Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Bộ luật Dân sự 2015: điều nào áp cho tài sản mã hóa?

Số hiệu
91/2015/QH13
Loại văn bản
Bộ luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
24/11/2015
Hiệu lực từ
01/01/2017
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (hiệu lực 01/01/2017) không có chữ tiền ảo hay tài sản mã hóa; Điều 105 chỉ kể bốn loại tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Từ 01/01/2026, Luật 71/2025/QH15 Điều 46 gọi tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”, nên theo cách đọc của VietnamBit, các điều về giao dịch, sở hữu, thừa kế áp cho tài sản mã hóa.

Mục lục 8 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Bộ luật nói gì về tiền ảo
  3. 03Luật 71/2025 và Nghị quyết 05 nối vào Bộ luật thế nào
  4. 04Tài sản mã hóa là vật hay quyền tài sản?
  5. 05Giao dịch dân sự: khi nào mua bán coin bị vô hiệu
  6. 06Sở hữu, thừa kế, tài sản vợ chồng
  7. 07Thế chấp, chuyển nhầm, bồi thường
  8. 08Điều chưa rõ khi áp Bộ luật cho tài sản mã hóa
  9. Căn cứ pháp lý
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo

Bộ luật Dân sự là luật chung cho mọi quan hệ về tài sản giữa người với người: mua bán, cho vay, tặng cho, thừa kế, bồi thường. Khi tranh chấp về coin đến Tòa án, phần lớn câu hỏi rốt cuộc dẫn về Bộ luật này. Trang này trích nguyên văn các điều hay được dùng, theo bản đăng Công báo, và ghi rõ chỗ nào là câu chữ, chỗ nào là cách đọc của VietnamBit.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu91/2015/QH13
Cơ quan ban hànhQuốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 24/11/2015
Hiệu lực01/01/2017
Thay thếBộ luật Dân sự 33/2005/QH11
Bố cục6 phần, 689 điều
Bản đọcCông báo số 1243+1244 và 1245+1246 ngày 28/12/2015, bản PDF ký số

Người ký là Chủ tịch Quốc hội khóa XIII.

Chúng tôi chưa thấy văn bản nào sửa các điều trích trên trang này. Trang văn bản của Chính phủ không liệt kê văn bản sửa đổi Bộ luật.

Một trang tra cứu tư nhân ghi Bộ luật bị sửa bởi Luật 142/2025/QH15 (Luật Phục hồi, phá sản). Luật 142 không nêu tên Bộ luật, nhưng Điều 86 khoản 5 của luật này thay cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng “pháp luật về phục hồi, phá sản” trong các luật ban hành trước 01/3/2026; trong Bộ luật Dân sự, cụm này nằm ở hai điều về phá sản pháp nhân (Điều 95, 96). Thay đổi đó không chạm các điều trích trên trang.

VietnamBit đối chiếu nguyên văn Điều 4, 105 đến 107, 115 đến 117, 119, 122, 123, 127, 131, 132, 158, 213, 292, 295, 309, 317, 429, 457, 458, 579, 580, 588, 610, 612, 689. Các điều khác chưa đối chiếu.

Bộ luật nói gì về tiền ảo

Bộ luật Dân sự 2015 không có chữ tiền ảo, tiền mã hóa, tài sản số hay tài sản mã hóa. Bộ luật được thông qua năm 2015, trước khi các khái niệm này vào văn bản luật.

Điều 105 định nghĩa tài sản bằng một danh sách đóng:

“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Loại thứ tư, quyền tài sản, được định nghĩa ở Điều 115:

“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.”

Động sản là “những tài sản không phải là bất động sản”, và quyền sở hữu động sản không phải đăng ký, trừ khi pháp luật về đăng ký tài sản quy định khác (Điều 106, 107).

Trước năm 2026, nhiều bài phân tích dựa vào danh sách này để kết luận tiền ảo không phải tài sản. Một bài của PGS.TS Phùng Trung Tập (Trường Đại học Luật Hà Nội), đăng lại trên trang Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 22/10/2018, viết: “Căn cứ vào Điều 105 BLDS năm 2015, thì tiền ảo không thuộc một loại tài sản nào.” (BLDS là Bộ luật Dân sự.) Theo cách đọc của VietnamBit, kết luận này không còn đứng được từ 01/01/2026, ngày Luật 71 có hiệu lực; phần dưới giải thích vì sao.

Luật 71/2025 và Nghị quyết 05 nối vào Bộ luật thế nào

Hai văn bản mới định nghĩa tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”, rồi xếp tài sản mã hóa vào tài sản số. Bộ luật Dân sự không bị sửa; cầu nối nằm ở văn bản khác.

Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) viết ở Điều 46:

“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”

Luật 71 Điều 47 khoản 2 điểm b xếp tài sản mã hóa vào tài sản số:

“Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;”

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (văn bản của Chính phủ cho thí điểm thị trường tài sản mã hóa) dùng gần như cùng câu chữ ở Điều 3 khoản 1, 2. Nghị quyết 05 cũng ghi “Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015” ở phần mở đầu.

Ba điểm rút ra, trong đó điểm 2 và 3 là cách đọc của VietnamBit:

  1. Câu chữ: tài sản mã hóa là tài sản số, tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự.
  2. Cách đọc: vì vậy các điều của Bộ luật dùng chữ “tài sản” chung (giao dịch, sở hữu, thừa kế, bồi thường) áp cho tài sản mã hóa.
  3. Cách đọc: Bộ luật là “luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự” và được áp khi luật khác không quy định (Điều 4 khoản 1, 3). Luật 71 chỉ có 3 điều về tài sản số, không nói cách mua bán, cầm cố hay chia, nên phần đó lấy từ Bộ luật Dân sự.

Luật 71 cũng có quy tắc riêng: khi luật khác quy định khác về cùng một vấn đề thì áp dụng Luật 71 (Luật 71 Điều 50 khoản 3). Chúng tôi chưa thấy chỗ nào Luật 71 và Bộ luật Dân sự mâu thuẫn về tài sản số, vì Luật 71 dẫn ngược về Bộ luật.

Tài sản mã hóa là vật hay quyền tài sản?

Chưa văn bản nào nói; Luật 71 chỉ nói tài sản số “là tài sản”, không xếp vào loại nào trong bốn loại của Điều 105. Đây là chỗ hở lớn nhất khi áp Bộ luật cho coin.

Hai cách đọc thường gặp trong các bài phân tích pháp lý:

  • Quyền tài sản: coin trị giá được bằng tiền, nên khớp chữ “các quyền tài sản khác” trong định nghĩa quyền tài sản. Định nghĩa này không đòi quyền tài sản phải có giấy chứng nhận.
  • Một loại tài sản riêng do luật chuyên ngành đặt ra: Bộ luật liệt kê bốn loại, còn Luật 71 thêm tài sản số mà không nói thuộc loại nào.

Cả hai đều là cách đọc, không phải câu chữ của luật. Phân loại ảnh hưởng tới các câu hỏi như cầm cố (phải “giao tài sản”) hay đòi lại tài sản bị chiếm giữ. Chưa văn bản nào trả lời, nên hiện do Tòa án xét từng vụ; chúng tôi chưa thấy án lệ (lập luận trong bản án được Tòa án nhân dân tối cao công bố để các Tòa áp dụng cho vụ tương tự) nào về điểm này.

Tài sản mã hóa cũng không phải “tiền” trong danh sách bốn loại. Bộ luật không định nghĩa tiền; tiền ảo có phải là tiền không giải thích theo Luật Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngoại hối.

Giao dịch dân sự: khi nào mua bán coin bị vô hiệu

Mua, bán, tặng, cho vay coin đều là giao dịch dân sự, và có thể bị tuyên vô hiệu như mọi giao dịch khác. Giao dịch dân sự là “hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự” (Điều 116).

Giao dịch có hiệu lực khi đủ ba điều kiện ở Điều 117 khoản 1:

  • Người tham gia có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp (điểm a).
  • Hoàn toàn tự nguyện (điểm b).
  • “Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội” (điểm c).

Thiếu một điều kiện thì giao dịch vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật có quy định khác (Điều 122). Hai trường hợp dễ gặp với tài sản mã hóa:

Trường hợpBộ luật viết gìThời hiệu yêu cầu tuyên vô hiệu
Vi phạm điều cấm của luậtVô hiệu (Điều 123)Không hạn chế (Điều 132 khoản 3)
Bị lừa dối, đe dọa, cưỡng épCó quyền yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu (Điều 127)02 năm: bị lừa dối tính từ ngày biết hoặc phải biết; bị đe dọa, cưỡng ép tính từ ngày hành vi đó chấm dứt (Điều 132 khoản 1 điểm b, c)

Thời hiệu ở đây là thời hạn được yêu cầu Tòa án; hết 02 năm mà không yêu cầu thì giao dịch có hiệu lực.

Điều 123 định nghĩa: “Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.”

Lừa dối là “hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó”, theo định nghĩa của Bộ luật.

Khi giao dịch vô hiệu, “các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận” (Điều 131 khoản 2). Không trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền, và bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Điều chưa rõ, cách đọc của VietnamBit: Nghị quyết 05 và Nghị định 52/2024 (thanh toán không dùng tiền mặt) là văn bản của Chính phủ, không phải luật. Bộ luật nói “điều cấm của luật”, nên giao dịch trái hai văn bản này có vô hiệu hay không là câu hỏi Tòa án quyết định. Chúng tôi chưa thấy án lệ nào.

Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch không thông qua tổ chức do Bộ Tài chính cấp phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy tính chất, mức độ (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2). Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Bị lừa đảo đầu tư tiền ảo thường có dấu hiệu tội phạm, khi đó đường xử lý là tố giác lừa đảo tiền ảo, không chỉ kiện dân sự.

Sở hữu, thừa kế, tài sản vợ chồng

Các điều này dùng chữ “tài sản” chung, nên theo cách đọc của VietnamBit, chúng áp cho tài sản mã hóa từ 01/01/2026. Không điều nào nói cách chứng minh hay định giá coin.

Quyền sở hữu gồm “quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật” (Điều 158). Với coin, chiếm hữu trên thực tế phụ thuộc người giữ khóa riêng tư (chuỗi bí mật dùng để ký chuyển tài sản). Bộ luật không nhắc khái niệm này.

  • Thừa kế: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác” (Điều 612). Hàng thừa kế, cách nhận theo từng nơi giữ tài sản ở trang thừa kế tài sản mã hóa.
  • Vợ chồng: “Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia” (Điều 213 khoản 1). Phần tài sản chung, tài sản riêng và chia khi ly hôn nằm ở Luật Hôn nhân và gia đình 2014, xem ly hôn chia tài sản mã hóa thế nào.
  • Tặng cho: hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng nhận tài sản, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 458 khoản 1). Thuế khi tặng ở trang tặng cho tài sản mã hóa có chịu thuế không.

Thế chấp, chuyển nhầm, bồi thường

Ba nhóm điều khác hay được dẫn khi tranh chấp về coin: bảo đảm khoản vay, trả lại tài sản nhận nhầm, và thời hạn khởi kiện.

Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm (trừ cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu) và “có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được” (Điều 295 khoản 1, 2). Bộ luật không loại trừ tài sản số, nhưng chúng tôi chưa thấy văn bản nào quy định riêng cách đăng ký hay xử lý coin làm tài sản bảo đảm. Phân tích ở trang thế chấp tài sản số để vay được không.

Người chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả cho chủ sở hữu (Điều 579 khoản 1). Cách áp cho coin chuyển nhầm địa chỉ ở bài chuyển nhầm địa chỉ ví.

Thời hiệu khởi kiện (thời hạn được đi kiện) về hợp đồng và về bồi thường thiệt hại đều là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429, 588). Khiếu nại sàn trước khi kiện ở trang khiếu nại sàn tài sản mã hóa ở đâu.

Điều chưa rõ khi áp Bộ luật cho tài sản mã hóa

  1. Tài sản mã hóa thuộc loại nào trong bốn loại tài sản. Luật 71 không nói.
  2. Văn bản dưới luật có phải “điều cấm của luật”. Ảnh hưởng tới hiệu lực của giao dịch qua sàn chưa được cấp phép hoặc thanh toán bằng coin.
  3. Định giá khi hoàn trả “trị giá thành tiền”. Bộ luật không nói giá lấy ở đâu, vào ngày nào; với coin giá đổi liên tục.
  4. Ví tự quản. Bộ luật không có cơ chế buộc giao khóa riêng tư; với ví tự quản (ví người dùng tự giữ khóa), bản án có thể khó thi hành. Giai đoạn thi hành do Luật Thi hành án dân sự 106/2025 điều chỉnh.

Toàn bộ văn bản đang áp cho tài sản mã hóa được liệt kê ở trang luật tiền ảo Việt Nam. Câu hỏi ngắn “tiền ảo có phải là tài sản không” có trang riêng: tiền ảo có phải là tài sản không.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 105

    “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
    Đọc văn bản
  2. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 115

    “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46

    “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
    Đọc văn bản
  4. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 4, khoản 1, 3

    “1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự. ... 3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng.”
    Đọc văn bản
  5. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 123

    “Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.”
    Đọc văn bản
  6. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 689

    “Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Bộ luật Dân sự 2015 có bị sửa đổi để thêm tài sản số không?

Chúng tôi chưa thấy văn bản nào sửa Điều 105 hay các điều trích trên trang này; trang văn bản của Chính phủ (vanban.chinhphu.vn) không liệt kê văn bản sửa đổi Bộ luật, kiểm ngày 31/10/2026. Tài sản số được đưa vào bằng một luật khác là Luật 71/2025/QH15, không phải bằng cách sửa Bộ luật Dân sự.

Vì sao có bài viết, kể cả trên trang cơ quan nhà nước, ghi tiền ảo không phải là tài sản?

Nhiều bài được viết trước 01/01/2026, ngày Luật 71 có hiệu lực. Bài năm 2018 trên trang Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bài của một tác giả (PGS.TS Phùng Trung Tập), không phải văn bản của Viện, và ngay sau đó bài còn hỏi “có thể hiểu tiền ảo là một loại tài sản khác?”. Bài viết khi chưa có Luật 71 Điều 46.

Mua bán tài sản mã hóa bằng hợp đồng miệng có hiệu lực không?

Bộ luật cho phép giao dịch bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể; giao dịch qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản (Điều 119 khoản 1). Hình thức chỉ là điều kiện có hiệu lực khi luật có quy định (Điều 117 khoản 2). Chúng tôi chưa thấy luật nào bắt hợp đồng mua bán tài sản mã hóa giữa hai cá nhân phải công chứng. Chứng minh khi tranh chấp mới là phần khó.

Bị lừa chuyển coin thì còn bao lâu để yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu?

02 năm kể từ ngày người bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị lừa dối (Điều 132 khoản 1 điểm b). Hết hạn mà không yêu cầu thì giao dịch có hiệu lực (khoản 2). Vụ lừa đảo có dấu hiệu tội phạm thì đi theo đường tố giác hình sự, xem trang tố giác lừa đảo tiền ảo.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 7

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 1243+1244 và 1245+1246 (28/12/2015): Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: tệp PDF phần 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbaocdn.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: tệp PDF phần 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbaocdn.chinhphu.vn
  4. 04Cổng văn bản Chính phủ: Luật số 91/2015/QH13vanban.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  6. 06Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa (toàn văn)xaydungchinhsach.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Bộ luật nói gì về tiền ảo
  3. 03Luật 71/2025 và Nghị quyết 05 nối vào Bộ luật thế nào
  4. 04Tài sản mã hóa là vật hay quyền tài sản?
  5. 05Giao dịch dân sự: khi nào mua bán coin bị vô hiệu
  6. 06Sở hữu, thừa kế, tài sản vợ chồng
  7. 07Thế chấp, chuyển nhầm, bồi thường
  8. 08Điều chưa rõ khi áp Bộ luật cho tài sản mã hóa
  9. Căn cứ pháp lý
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo