Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Luật 109, Nghị định 253 chưa nói riêng; bán ra thì chịu 0,1%

Tặng, cho coin cho người thân có phải nộp thuế không?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
29/10/2026

Trả lời ngắn

Tính đến 29/10/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 41, 89/2026 của Bộ Tài chính không có điều nào nói riêng về tặng tài sản mã hóa. Khi người nhận bán coin, mỗi lần bán chịu 0,1% giá bán.

Đăng Cập nhật
Mục lục 6 phần
  1. 01Người nhận coin được tặng có phải nộp thuế quà tặng không?
  2. 02Người tặng có phải nộp 0,1% như khi bán không?
  3. 03Ví dụ: tặng coin cho con rồi con bán
  4. 04Tặng khác với cho mượn tài khoản, đứng tên hộ thế nào?
  5. 05Khi tặng coin nên giữ giấy tờ gì?
  6. 06Văn bản còn bỏ ngỏ chỗ nào?
  7. Căn cứ pháp lý
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Bố mẹ chuyển coin cho con, vợ chồng hay anh chị em chuyển cho nhau là các tình huống hay gặp. Trang này xét hai phía theo Luật 109 (hiệu lực 01/7/2026) và Bộ luật Dân sự: người nhận có chịu thuế quà tặng không, người tặng có phải nộp như khi bán không.

Người nhận coin được tặng có phải nộp thuế quà tặng không?

Danh sách quà tặng chịu thuế ở Luật 109 và Nghị định 253 không có tài sản số. Hai văn bản này chưa hướng dẫn trường hợp tặng tài sản số.

Loại quà tặngCó trong danh sách chịu thuế?Căn cứ
Chứng khoán, phần vốn gópCóLuật 109 Điều 3 khoản 9; Nghị định 253 Điều 15 khoản 1, 2
Bất động sảnCó (miễn nếu giữa người thân trong gia đình)Điều 3 khoản 9; Điều 4 khoản 1; Nghị định 253 Điều 15 khoản 3
Ô tô, xe máy, tàu, súng săn và tài sản khác phải đăng ký sở hữu, sử dụngCóNghị định 253 Điều 15 khoản 4
Tài sản số, gồm tài sản mã hóaKhông được nêuKhông có trong Điều 3 khoản 9 và Điều 15

Với nhóm chịu thuế, thuế bằng 10% phần giá trị quà tặng vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận (Luật 109 Điều 18 khoản 1, 2). Cá nhân không cư trú chịu cùng mức cho quà tặng thuộc các nhóm này nhận tại Việt Nam.

Nhóm “tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước” chỉ bao tài sản mã hóa nếu có quy định buộc đăng ký. Bộ luật Dân sự ghi quyền sở hữu động sản “không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác” (Điều 106 khoản 2). Chưa thấy văn bản nào buộc đăng ký quyền sở hữu tài sản mã hóa với cơ quan nhà nước.

Luật 109 cũng không có câu nào nói nhận tài sản số được tặng là “miễn thuế”. Cách ghi đúng: văn bản chưa đặt tài sản số vào nhóm quà tặng chịu thuế. Cùng cách đọc này áp cho nhận thừa kế, chi tiết ở trang thừa kế tài sản mã hóa.

Người tặng có phải nộp 0,1% như khi bán không?

Luật 109 và Nghị định 253 không nói tặng cho có phải là “chuyển nhượng tài sản số” hay không. Bốn điều đọc được từ câu chữ:

  • Luật 109 Điều 3 khoản 10 điểm d đánh thuế “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số”, và Điều 19 khoản 2 tính bằng “giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%”. Người tặng không nhận tiền hay tài sản nào, nên không có giá chuyển nhượng để nhân.
  • Bộ luật Dân sự Điều 457: tặng cho là bên tặng “giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù”. Tặng cũng chuyển quyền sở hữu như bán, nhưng không có đền bù.
  • Nghị định 253 Điều 17 khoản 2 có quy tắc quy đổi thu nhập “nhận được không bằng tiền” theo giá thị trường, nhưng quy tắc này áp cho người nhận thu nhập; Nghị định không nói áp cho giá chuyển nhượng của người tặng.
  • Luật 109 Điều 2 khoản 1 xác định người nộp thuế là cá nhân “có thu nhập chịu thuế”, và Điều 19 khoản 3 lấy thời điểm “chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập”. Với vốn, Nghị định 253 Điều 10 khoản 4 tính cả “chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác”. Với tài sản số, Nghị định 253 Điều 16 khoản 4 không có cụm tương tự. Theo cách đọc của trang này, người tặng không nhận thu nhập nên khó xác định khoản phải nộp. Luật 109 và Nghị định 253 không nói thẳng điều đó.

Hai cơ quan thuế địa phương đã trả lời cá biệt về thuế tài sản mã hóa (Thuế tỉnh An Giang, câu hỏi 166266; Thuế cơ sở 18 Hà Nội, câu hỏi 166757) đều không nói về việc tặng. Cách tính 0,1% cho các lần bán ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào. Tặng cho nằm cạnh bán, đổi coin và thừa kế trong bảng tra ở bài chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm những hành vi nào.

Ví dụ: tặng coin cho con rồi con bán

Thuế rơi vào lần bán của người nhận, không phụ thuộc giá người tặng mua vào. Số liệu giả định:

  1. Mẹ chuyển 0,2 BTC vào ví hoặc tài khoản đứng tên con. Theo cách đọc của trang này, Luật 109 và Nghị định 253 không có điều nào nêu rõ thuế suất, căn cứ tính cho lần chuyển này; cơ quan thuế có thể đọc khác.
  2. Ba tháng sau, con bán số BTC đó được 400.000.000 đồng. Thuế = 400.000.000 × 0,1% = 400.000 đồng. Bán qua sàn được cấp phép thì sàn khấu trừ (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4); không ai khấu trừ thì con tự khai từng lần (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8).

Để so sánh vì sao cách xếp loại quan trọng: nếu quà là chứng khoán trị giá 400.000.000 đồng, người con chịu thuế quà tặng (400.000.000 − 20.000.000) × 10% = 38.000.000 đồng (Luật 109 Điều 18). Tài sản mã hóa không được nêu trong nhóm quà tặng chịu thuế đó, như bảng ở mục đầu.

Tặng khác với cho mượn tài khoản, đứng tên hộ thế nào?

Tặng thì người nhận thành chủ sở hữu; nhờ người khác đứng tên rồi lấy lại tiền thì không phải tặng.

  • Coin không phải bất động sản nên, theo cách đọc của trang này, là động sản (Bộ luật Dân sự Điều 107 khoản 2). Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực “kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác” (Điều 458 khoản 1). Coin đã chuyển xong thường là của người nhận.
  • Trên sàn được cấp phép, mỗi nhà đầu tư chỉ mở một tài khoản tại mỗi sàn (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 16 khoản 1 điểm a); tặng thì chuyển sang tài khoản đứng tên người nhận, không đưa tài khoản của mình cho người khác dùng. Rủi ro của việc cho mượn, mua bán tài khoản ở trang mua bán tài khoản sàn đã KYC.
  • Từ 01/12/2026, khách hàng “có dấu hiệu đứng tên hộ” là một dấu hiệu đáng ngờ mà tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải xem xét (Luật 23/2026/QH16, Điều 33a khoản 11).

Người đang có vợ, chồng được tặng coin riêng thì đó là tài sản “được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân”, thuộc tài sản riêng (Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 Điều 43 khoản 1).

Tài sản vợ chồng “được tặng cho chung” là tài sản chung (cùng luật, Điều 33 khoản 1). Hai điều này không nói riêng trường hợp vợ, chồng tặng cho nhau.

Khi tặng coin nên giữ giấy tờ gì?

Giữ bằng chứng nguồn gốc để người nhận giải thích được tài sản về sau. Các văn bản thuế đã đọc không đòi giấy tờ này khi tặng. Giấy tờ hữu ích khi người nhận bán, dùng tiền mua nhà, vay vốn, hoặc khi chia tài sản.

  • Giấy tặng cho ghi ngày, tên hai bên, loại và số lượng tài sản, địa chỉ ví hoặc tài khoản nhận.
  • Mã giao dịch (TxID) hoặc lịch sử chuyển trên sàn.
  • Chứng từ nguồn gốc của người tặng (lịch sử mua, nạp).

Cách dùng các giấy tờ này ở trang chứng minh nguồn tiền từ tiền ảo.

Văn bản còn bỏ ngỏ chỗ nào?

Bốn câu hỏi chưa có câu trả lời trong Luật 109, Nghị định 253, Thông tư 41, Thông tư 89:

  1. Tặng cho tài sản số có phải là “chuyển nhượng tài sản số” chịu 0,1% không, và nếu có thì lấy giá nào.
  2. Tài sản mã hóa có thuộc “tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng” ở Nghị định 253 Điều 15 khoản 4 không.
  3. Chuyển tài sản giữa hai tài khoản của hai người trên cùng một sàn được cấp phép có được sàn coi là giao dịch chuyển nhượng để khấu trừ không. Quy trình của sàn: Chưa công bố.
  4. Khi Bộ Tài chính có hướng dẫn mới, việc áp dụng cho các lần tặng trước đó theo hiệu lực và quy định chuyển tiếp của văn bản đó.

Trang này đọc theo câu chữ văn bản quy phạm, không thay cho trả lời của cơ quan thuế. Muốn chắc cho trường hợp của mình, người nộp thuế có thể hỏi cơ quan thuế nơi cư trú.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 3, khoản 9

    “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”
    Đọc văn bản
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 18, khoản 1, 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 26

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%.”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 15, khoản 4

    “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, ... tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước.”
    Đọc văn bản
  5. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Cho bố mẹ, anh chị em ruột coin có được miễn thuế như tặng nhà đất không?

Luật 109 Điều 4 khoản 1 chỉ miễn thuế cho chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột. Khoản này không nhắc tài sản số. Vì Điều 3 khoản 9 không nêu tài sản số trong danh sách quà tặng chịu thuế, Luật 109 không đặt ra việc miễn hay không miễn cho trường hợp này.

Tặng USDT có khác tặng coin khác không?

Về thuế thì không thấy khác: Nghị định 253 Điều 16 khoản 4 xếp tài sản mã hóa vào tài sản số, không tách riêng stablecoin. Luật 109 và Nghị định 253 không nhắc USDT hay stablecoin.

Nhận coin được tặng có phải khai báo với cơ quan thuế không?

Chưa thấy văn bản thuế nào buộc khai khi nhận tài sản số được tặng. Nghĩa vụ khai phát sinh khi bạn bán: bán qua sàn được cấp phép thì sàn khấu trừ 0,1%; không ai khấu trừ thì bạn tự khai từng lần (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8). Cán bộ, công chức thuộc diện kê khai tài sản thì tài sản số mỗi loại từ 150 triệu đồng phải kê khai (Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm g).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 9

Kiểm chứng ngày 29/10/2026

  1. 01Công báo: Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạncongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 37 (22/01/2026): Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 1243+1244, 1245+1246 (28/12/2015): Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 681+682 (16/7/2014): Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13congbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai, khấu trừ, nộp thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Người nhận coin được tặng có phải nộp thuế quà tặng không?
  2. 02Người tặng có phải nộp 0,1% như khi bán không?
  3. 03Ví dụ: tặng coin cho con rồi con bán
  4. 04Tặng khác với cho mượn tài khoản, đứng tên hộ thế nào?
  5. 05Khi tặng coin nên giữ giấy tờ gì?
  6. 06Văn bản còn bỏ ngỏ chỗ nào?
  7. Căn cứ pháp lý
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo