Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Văn bản không liệt kê giấy tờ; nên giữ chuỗi chứng từ

Chứng minh nguồn tiền từ tiền ảo: ngân hàng hỏi thì đưa gì?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
9 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
29/10/2026

Trả lời ngắn

Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15, Nghị định 19/2023/NĐ-CP và Thông tư 27/2025/TT-NHNN không liệt kê giấy tờ cụ thể (đối chiếu ngày 29/10/2026), danh sách do từng ngân hàng tự quy định. Nên giữ đủ chuỗi chứng từ: tiền ban đầu, sao kê tài khoản sàn, lịch sử giao dịch trên chuỗi, tờ khai hoặc chứng từ thuế 0,1%, sao kê nhận tiền bán.

Đăng Cập nhật
Mục lục 10 phần
  1. 01Nên giữ những giấy tờ gì?
  2. 02Vì sao ngân hàng, công chứng hỏi nguồn tiền?
  3. 03Văn bản có liệt kê giấy tờ chứng minh nguồn tiền không?
  4. 04Bán qua sàn được cấp phép thì hồ sơ gọn hơn thế nào?
  5. 05Khai, nộp thuế 0,1% giúp gì cho việc chứng minh?
  6. 06Vì sao tiền bán qua P2P khó chứng minh hơn?
  7. 07Giấy tờ có làm tiền “sạch” không?
  8. 08Ngân hàng từ chối hoặc giữ giao dịch thì làm gì?
  9. 09Trường hợp của bạn
  10. 10Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo

Khi bạn mang tiền bán tài sản mã hóa đi mua nhà, gửi tiết kiệm hay chuyển khoản lớn, ngân hàng, môi giới bất động sản và công chứng có thể hỏi tiền từ đâu, vì Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 buộc họ nhận biết khách hàng.

VietnamBit không phải sàn giao dịch, không nhận tiền hay tài sản của ai.

Nên giữ những giấy tờ gì?

Một chuỗi chứng từ không đứt đoạn: tiền ban đầu, giao dịch trên sàn, di chuyển trên chuỗi, thuế, tiền về tài khoản. Đây là danh sách thực tế do trang này tổng hợp từ những gì văn bản yêu cầu ngân hàng xác minh, không phải danh mục bắt buộc của văn bản nào.

Mắt xíchGiấy tờ có thể giữCho thấy điều gì
Tiền ban đầuSao kê ngân hàng khoản chuyển đi mua; giấy tờ của khoản tiền đó (hợp đồng lao động, bảng lương, hợp đồng bán tài sản, giấy tặng cho, thừa kế)Khoản tiền bỏ vào đến từ đâu (lương, bán tài sản, tặng cho, thừa kế)
Tài khoản sànXác nhận tài khoản đứng tên bạn; lịch sử nạp, khớp lệnh, rút xuất từ sàn (tệp PDF hoặc CSV có ngày)Mua, bán gì, bao nhiêu, khi nào
Ví riêngĐịa chỉ ví, mã giao dịch (TxID), bản lưu trang tra cứu khốiTài sản đi từ đâu tới đâu
Bán lấy VNDSao kê tài khoản nhận tiền, nội dung chuyển khoản; với P2P: lệnh trên nền tảng khớp với tên người chuyểnKhoản tiền về tài khoản ứng với lần bán nào
ThuếChứng từ khấu trừ Mẫu 01/CTKT-TSMH (sàn được cấp phép cấp theo năm) hoặc tờ khai Mẫu 04/NNG-TNCN kèm chứng từ nộp tiềnGiao dịch đã được khai, nộp thuế

Ba điều làm hồ sơ dễ đối chiếu hơn:

  • Giữ bản gốc, đúng như đã phát sinh. Tải sao kê, lịch sử giao dịch từ chính ngân hàng, sàn; không sửa, không làm lại cho khớp. Chỗ nào không khớp (tên viết khác, ngày lệch, tiền phí) thì giải thích bằng văn bản kèm theo. Thông tin “không chính xác, không đầy đủ, không nhất quán” là dấu hiệu đáng ngờ cơ bản (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 27 khoản 1). Giấy tờ bổ sung không trùng khớp giấy tờ đã nộp cũng là trường hợp ngân hàng phải nhận biết lại khách hàng (Nghị định 19/2023 Điều 6 khoản 1 điểm d).
  • Nối được địa chỉ ví với bạn. Lịch sử trên chuỗi khối chỉ ghi địa chỉ ví, không ghi tên người. Lệnh rút từ tài khoản sàn đứng tên bạn về địa chỉ đó là mắt xích nối.
  • Một bảng tóm tắt. Một trang liệt kê theo thời gian: ngày, số tiền VND, tài sản, nơi giao dịch, số chứng từ kèm theo; mỗi dòng phải dẫn tới một giấy tờ gốc nộp kèm. Người kiểm hồ sơ đọc bảng trước, rồi mới mở từng giấy tờ.

Vì sao ngân hàng, công chứng hỏi nguồn tiền?

Vì họ là “đối tượng báo cáo” theo Luật Phòng, chống rửa tiền và phải nhận biết, xác minh khách hàng. Họ hỏi để làm nghĩa vụ của mình, không phải vì đã kết luận gì về bạn.

Ai hỏiKhi nàoCăn cứ
Ngân hàngMở tài khoản lần đầu; giao dịch không thường xuyên bằng hoặc vượt mức quy định; nghi ngờ liên quan rửa tiền; nghi ngờ thông tin cũLuật Phòng, chống rửa tiền Điều 9 khoản 2
Ngân hàngTài khoản không giao dịch 6 tháng liên tục rồi nộp, rút, chuyển “có tổng giá trị từ 400.000.000 đồng” trong một ngàyNghị định 19/2023 Điều 6 khoản 1 điểm b
Ngân hàngỞ mọi mức tiền, khi khách hàng hoặc giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong luật hoặc “dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo xác định”; khi giấy tờ bổ sung không khớp giấy tờ đã nộp trước đóNghị định 19/2023 Điều 6 khoản 1 điểm c, d
Ngân hàng, khách hàng rủi ro caoThu thập thu nhập 06 tháng, nơi làm việc, “thông tin liên quan đến nguồn tiền hoặc nguồn tài sản”Luật Điều 16 khoản 2 điểm c; Thông tư 27/2025 Điều 4 khoản 5 điểm b
Môi giới bất động sảnNhận biết bên mua, bên bán trong hoạt động môi giớiNghị định 19/2023 Điều 6 khoản 3
Công chứngThực hiện thủ tục công chứng, thay mặt khách hàng chuẩn bị điều kiện hoặc thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàLuật Điều 9 khoản 3 điểm d; Thông tư 27/2025 Điều 7 khoản 4

Mức 400.000.000 đồng ở bảng trên không có nghĩa là giao dịch dưới mức đó thì không ai hỏi: dòng ngay sau nó áp ở mọi mức tiền.

Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 bổ sung Điều 33a vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Khoản 1 của điều này xếp hành vi “Chia nhỏ giao dịch tài sản mã hóa thành nhiều khoản có giá trị thấp hơn mức quy định về nhận biết khách hàng hoặc về báo cáo theo quy định hoặc thực hiện nhiều giao dịch tài sản mã hóa giá trị lớn trong thời gian ngắn mà không có mục đích kinh doanh rõ ràng” vào dấu hiệu đáng ngờ mà đối tượng báo cáo phải lưu ý.

Theo Luật Phòng, chống rửa tiền, ngân hàng phải cập nhật thông tin để giao dịch của bạn phù hợp với “hoạt động kinh doanh, mức độ rủi ro về rửa tiền và nguồn gốc tài sản của khách hàng”. Ngân hàng cũng phải giám sát liên tục giao dịch so với “nguồn tiền hoặc nguồn tài sản trong giao dịch của khách hàng” (Thông tư 27/2025 Điều 5 khoản 1 điểm e).

Nghị định 19/2023 định nghĩa giao dịch giá trị lớn bất thường là giao dịch “rõ ràng không tương xứng với thu nhập hoặc không phù hợp với mức giá trị giao dịch thường xuyên của khách hàng”. Với loại này, ngân hàng áp biện pháp tăng cường, kiểm tra mục đích và “có thể từ chối giao dịch đó” khi có nghi ngờ (Luật Điều 20 khoản 2).

Một khoản tiền bán tài sản mã hóa lớn đổ vào tài khoản trước nay chỉ nhận lương có thể rơi vào mô tả này, nên hãy chuẩn bị trước cho câu hỏi về nguồn tiền.

Các dấu hiệu đáng ngờ liên quan trực tiếp:

  • Giao dịch số tiền lớn không phù hợp với thu nhập (Điều 27 khoản 7).
  • Tài khoản “đột nhiên nhận được một khoản tiền gửi hoặc chuyển tiền có giá trị lớn bất thường” (Điều 28 khoản 5).
  • Nguồn gốc tài sản dùng để đầu tư, cho vay “không rõ ràng, minh bạch” (Điều 28 khoản 11).

Với bất động sản: khách hàng “không quan tâm đến giá bất động sản” hoặc giá giao dịch “không phù hợp giá thị trường” (Điều 33 khoản 2, 4), nên ghi giá thật trong hợp đồng.

Văn bản có liệt kê giấy tờ chứng minh nguồn tiền không?

Không. Luật Phòng, chống rửa tiền, Nghị định 19/2023/NĐ-CP và Thông tư 27/2025/TT-NHNN không có danh mục giấy tờ chứng minh nguồn tiền. Thông tư 27/2025 chỉ nói ngân hàng thu thập, xác minh “thông tin liên quan đến nguồn tiền hoặc nguồn tài sản”. Giấy tờ xác minh mà luật kể tên là giấy tờ định danh: căn cước, hộ chiếu, giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp; với tổ chức là giấy phép thành lập, điều lệ… (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 12 khoản 1).

Từ 24/7/2026, Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP (hiệu lực đến hết 28/02/2027) sửa khoản này và bổ sung vào danh sách đó “các tài liệu, dữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan”. Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 đưa cùng câu chữ vào luật. Cả hai vẫn không gọi tên sao kê, hợp đồng hay chứng từ sàn.

Luật Phòng, chống rửa tiền buộc mỗi ngân hàng tự ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền (Điều 24).

Quy định nội bộ gồm quy trình nhận biết khách hàng (Thông tư 27/2025 Điều 5). Giấy tờ cụ thể mà ngân hàng đòi, nếu có, là theo quy trình đó. Vì vậy hai ngân hàng có thể đòi hai bộ giấy tờ khác nhau.

Như vậy không có nghĩa là nên tìm nơi hỏi ít. Ngân hàng nào cũng phải giám sát giao dịch so với nguồn tiền của khách hàng, như mục trên. Chuyển tiền qua nhiều tài khoản hoặc mở nhiều tài khoản ở nơi khác nơi cư trú, làm việc là dấu hiệu đáng ngờ (Luật Điều 28 khoản 2, 4).

Cũng từ 01/12/2026, thông tin nhận biết khách hàng (họ tên, số định danh, địa chỉ…) đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà ngân hàng khai thác được thì ngân hàng không yêu cầu bạn cung cấp lại (Luật 23/2026 bổ sung Điều 10 khoản 5).

Bán qua sàn được cấp phép thì hồ sơ gọn hơn thế nào?

Tiền đi bằng VND qua tài khoản ngân hàng liên kết, còn sàn phải lưu lịch sử giao dịch và khấu trừ thuế. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Khi có tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, Nghị quyết 05/2025/NQ-CP đặt cho tổ chức đó các nghĩa vụ tạo ra đúng loại bản ghi mà ngân hàng cần:

  • Xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản và “thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế” (Điều 15 khoản 2 điểm a).
  • Giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa “phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam” (Điều 4 khoản 7).
  • Lưu trữ trên máy chủ tại Việt Nam “tối thiểu 10 năm” lịch sử giao dịch, thông tin mở tài khoản và “thông tin tài khoản ngân hàng liên kết của nhà đầu tư” (Điều 15 khoản 2 điểm l).
  • Khấu trừ thuế 0,1% từng lần bán và cấp chứng từ khấu trừ Mẫu 01/CTKT-TSMH “theo năm bằng phương thức điện tử” (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, Điều 5 khoản 3).

Phần này không gỡ hết việc chứng minh: tài sản mà bạn chuyển vào sàn từ ví riêng hay sàn khác vẫn cần giấy tờ của chặng trước, và sàn có thể hỏi ngay lúc nạp (xem nạp coin vào sàn được cấp phép bị hỏi nguồn gốc). Sàn được cấp phép vốn phải áp dụng các biện pháp phòng, chống rửa tiền như tổ chức tài chính (Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm b).

Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 đưa “dịch vụ tài sản mã hóa” vào danh sách hoạt động của tổ chức tài chính là đối tượng báo cáo. Sàn cũng phải để ý dấu hiệu như khách hàng “từ chối, trì hoãn cung cấp … thông tin về nguồn gốc tài sản” (Điều 33a khoản 9).

Khai, nộp thuế 0,1% giúp gì cho việc chứng minh?

Tạo bản ghi chính thức về lần bán và giá bán, qua chứng từ khấu trừ hoặc tờ khai và chứng từ nộp thuế. Bản ghi này không chứng minh được khoản tiền mua ban đầu đến từ đâu.

Từ 01/7/2026, mỗi lần chuyển nhượng tài sản số của cá nhân cư trú chịu thuế bằng “giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%” (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Cá nhân không cư trú cũng chịu 0,1%.

Ví dụ giả định

Bán được 2.000.000.000 đồng thì thuế là 2.000.000.000 × 0,1% = 2.000.000 đồng.

Bán qua sàn được cấp phép thì sàn khấu trừ và bạn giữ chứng từ khấu trừ, cơ chế ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa. Không ai khấu trừ thì bạn tự khai từng lần phát sinh (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1), cách làm ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa. Cách tính chi tiết ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.

Một lý do nữa để giữ giấy tờ lâu: quá thời hiệu xử phạt, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ thuế thiếu và tiền chậm nộp “trong thời hạn 10 năm trở về trước” (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 8).

Vì sao tiền bán qua P2P khó chứng minh hơn?

Người trả tiền cho bạn là người lạ, và tiền của họ có thể có nguồn gốc mà bạn không kiểm được. Sao kê chỉ cho thấy một cái tên chuyển tiền vào. Nhiều khoản nhỏ từ nhiều tài khoản khác nhau về một tài khoản là dấu hiệu đáng ngờ (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 28 khoản 2). Nếu tiền người mua có liên quan đến phạm tội thì tài khoản nhận có thể bị phong tỏa, xem tài khoản ngân hàng bị phong tỏa vì giao dịch USDT.

Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2). Câu hỏi pháp lý về chính việc mua bán P2P ở trang mua bán USDT P2P có vi phạm pháp luật không.

Giấy tờ có làm tiền “sạch” không?

Không. Chứng từ chỉ cho thấy tiền đã đi thế nào, không biến tài sản do phạm tội mà có thành tài sản hợp pháp. Ngân hàng báo cáo giao dịch đáng ngờ khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ “tài sản trong giao dịch là tài sản do phạm tội mà có” (Luật 23/2026 sửa Điều 26 khoản 1, từ 01/12/2026), dù hồ sơ có dày đến đâu. Những việc dưới đây là dấu hiệu đáng ngờ được ghi trong luật hoặc là hành vi vi phạm, không phải cách chứng minh:

  • Mua “dịch vụ chứng minh nguồn tiền”, làm giả sao kê, hợp đồng. Làm giả tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức (như sao kê ngân hàng) hoặc dùng giấy tờ giả để làm việc trái pháp luật là tội phạm, khung cơ bản phạt tiền 30–100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù 06 tháng đến 02 năm (Bộ luật Hình sự Điều 341 khoản 1). Cung cấp “tài liệu có dấu hiệu giả mạo” cũng là dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 (Luật 23/2026, Điều 33a khoản 9).
  • Mượn, thuê tài khoản hoặc nhờ người đứng tên. Dùng tài khoản cá nhân “giao dịch thay cho đối tượng cá nhân khác” (Điều 28 khoản 13) và “đứng tên hộ” (Điều 33a khoản 11) đều là dấu hiệu đáng ngờ; cho thuê tài khoản còn có thể bị phạt riêng, xem cho thuê tài khoản ngân hàng nhận USDT.
  • Chia nhỏ giao dịch. Luật ghi rõ việc “thực hiện nhiều giao dịch, mỗi giao dịch gần mức giá trị lớn phải báo cáo” (Điều 28 khoản 2) và chia nhỏ giao dịch tài sản mã hóa (Điều 33a khoản 1) là dấu hiệu đáng ngờ. Báo cáo giao dịch đáng ngờ “không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch” (Thông tư 27/2025 Điều 7 khoản 2).
  • Đi qua dịch vụ trộn giao dịch. Dùng dịch vụ trộn hoặc tài sản có tính năng tăng cường ẩn danh “làm gián đoạn khả năng truy vết giao dịch” là dấu hiệu đáng ngờ (Điều 33a khoản 6, 12).

Vi phạm pháp luật về phòng, chống rửa tiền có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 46). Chế tài với hành vi rửa tiền ở trang rửa tiền bằng tiền ảo bị xử lý thế nào.

Ngân hàng từ chối hoặc giữ giao dịch thì làm gì?

Xin danh sách giấy tờ bằng văn bản, nộp bổ sung bản gốc, nhờ luật sư khi số tiền lớn hoặc tài khoản bị phong tỏa. Văn bản cho ngân hàng các quyền sau, nên đừng kỳ vọng ngân hàng giải thích hết:

  1. Từ chối. Ngân hàng có chính sách từ chối mở tài khoản, thực hiện giao dịch hoặc chấm dứt quan hệ khi khách hàng không cung cấp đủ thông tin (Luật Điều 24 khoản 1 điểm a), và có thể từ chối giao dịch đặc biệt khi có nghi ngờ (Điều 20 khoản 2).
  2. Không nói đã báo cáo. Ngân hàng và nhân viên “không được tiết lộ thông tin về việc đã báo cáo giao dịch đáng ngờ hoặc các thông tin có liên quan đến giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (Điều 40 khoản 2). Theo cách đọc của chúng tôi, cụm ‘cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam’ gắn với việc báo cáo, nên khoản này cấm tiết lộ việc đã báo cáo với bất kỳ ai, kể cả khách hàng.
  3. Trì hoãn. Chỉ trong các trường hợp Điều 44 khoản 1 liệt kê (danh sách đen, lý do tin giao dịch liên quan phạm tội, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền), tối đa 03 ngày làm việc (khoản 3).
  4. Phong tỏa. Ngân hàng thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 45); cách xử lý ở trang về tài khoản bị phong tỏa nêu trên.

Nên làm theo thứ tự:

  1. Đề nghị ngân hàng ghi rõ bằng văn bản cần những giấy tờ gì, cho giao dịch nào, hạn nộp.
  2. Nộp bản sao kèm bảng tóm tắt, giữ lại bản đã nộp và ngày nộp.
  3. Nếu ngân hàng vẫn từ chối, hỏi lý do có thể cung cấp và cân nhắc nhờ luật sư.

Trường hợp của bạn

  • Sắp mua nhà bằng tiền bán tài sản mã hóa: hỏi ngân hàng nơi tiền sẽ đi qua, môi giới và văn phòng công chứng về giấy tờ họ cần trước khi ký đặt cọc, không đợi đến ngày thanh toán.
  • Bán ở sàn nước ngoài trước đây, giờ cần giải trình: tải lại lịch sử tài khoản, lệnh rút và sao kê nhận tiền càng sớm càng tốt; thuế của các lần bán từ 01/7/2026 mà chưa khai thì xem trang kê khai thuế ở trên.
  • Có người đề nghị “làm hồ sơ nguồn tiền” hoặc cho mượn tài khoản để nhận tiền: từ chối, vì các lý do ở mục giấy tờ có làm tiền “sạch” không.
  • Giao dịch lớn, ngân hàng đã từ chối hoặc giữ tiền: xin danh sách bằng văn bản và hỏi ý kiến luật sư trước khi làm thêm giao dịch nào.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

  1. Danh mục giấy tờ. Luật Phòng, chống rửa tiền, Nghị định 19/2023 và Thông tư 27/2025 không liệt kê; mỗi ngân hàng tự quy định.
  2. Giá trị của sao kê sàn nước ngoài và lịch sử trên chuỗi. Các văn bản đã đối chiếu không nói ngân hàng phải nhận hay được từ chối loại tài liệu này. Sao kê có tên, số định danh khớp với giấy tờ của bạn và khớp với lệnh chuyển tiền thật sẽ dễ đối chiếu hơn ảnh chụp màn hình rời rạc.
  3. Thời hạn ngân hàng trả lời. Chưa thấy văn bản nào trong các văn bản đã đối chiếu đặt thời hạn cho ngân hàng xem xét hồ sơ nguồn tiền, ngoài mức tối đa 03 ngày làm việc khi trì hoãn giao dịch theo Điều 44.
  4. Thời gian cá nhân nên giữ chứng từ. Nghị quyết 05 buộc sàn được cấp phép lưu 10 năm; các văn bản đã đối chiếu không đặt thời hạn lưu giữ cho cá nhân.

Trang này là thông tin pháp lý chung, không phải tư vấn cho trường hợp cụ thể. Với giao dịch của bạn, hãy đề nghị ngân hàng (và văn phòng công chứng nếu mua nhà) ghi bằng văn bản danh sách giấy tờ họ cần, và hỏi ý kiến luật sư khi số tiền lớn, khi bị từ chối giao dịch hoặc khi tài khoản bị phong tỏa.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Thông tư 27/2025/TT-NHNN Điều 4, khoản 5, điểm b

    “Thu thập, cập nhật, xác minh bổ sung các thông tin của khách hàng cá nhân để phục vụ việc đánh giá và quản lý rủi ro khách hàng, bao gồm các thông tin tối thiểu sau: Mức thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng trong thời gian ít nhất 06 tháng gần nhất trước thời điểm đánh giá; thông tin liên lạc của cơ quan, tổ chức hoặc chủ cơ sở nơi làm việc hoặc nơi khách hàng có thu nhập chính (nếu có); thông tin liên quan đến nguồn tiền hoặc nguồn tài sản trong giao dịch của khách hàng;”
    Đọc văn bản
  2. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 11

    “Đối tượng báo cáo phải cập nhật thông tin nhận biết khách hàng trong thời gian thiết lập quan hệ với khách hàng nhằm bảo đảm các giao dịch mà khách hàng đang tiến hành phù hợp với các thông tin về khách hàng trong hồ sơ hiện có, những thông tin đã biết về khách hàng, hoạt động kinh doanh, mức độ rủi ro về rửa tiền và nguồn gốc tài sản của khách hàng.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 24, khoản 1, điểm a

    “Chính sách chấp nhận khách hàng, trong đó có nội dung về từ chối mở tài khoản, thiết lập mối quan hệ kinh doanh, thực hiện giao dịch hoặc chấm dứt mối quan hệ kinh doanh với khách hàng trong trường hợp đối tượng báo cáo không thể hoàn thành việc nhận biết khách hàng do khách hàng từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ;”
    Đọc văn bản
  4. Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP (sửa Điều 12 khoản 1 Luật Phòng, chống rửa tiền, hiệu lực 24/7/2026 đến hết 28/02/2027) Điều 2, khoản 3 (Điều 12 khoản 1 điểm d mới)

    “d) Các tài liệu, dữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan.”
    Đọc văn bản
  5. Luật 23/2026/QH16 (sửa Điều 12 khoản 1 Luật Phòng, chống rửa tiền, hiệu lực 01/12/2026) Điều 2, khoản 5 (Điều 12 khoản 1 điểm d mới)

    “d) Các tài liệu, dữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan.”
    Đọc văn bản
  6. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 15, khoản 2, điểm l

    “Lưu trữ trên hệ thống máy chủ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm về lịch sử giao dịch, thông tin về người khởi tạo, người thụ hưởng (tối thiểu tên, địa chỉ, địa chỉ ví), lịch sử địa chỉ thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ giao thức Internet (sau đây gọi là địa chỉ IP) truy cập; thông tin thiết bị truy cập; thông tin mở tài khoản, thông tin tài khoản ngân hàng liên kết của nhà đầu tư;”
    Đọc văn bản
  7. Nghị định 19/2023/NĐ-CP Điều 8, khoản 1

    “Giao dịch có giá trị lớn bất thường là giao dịch rõ ràng không tương xứng với thu nhập hoặc không phù hợp với mức giá trị giao dịch thường xuyên của khách hàng với đối tượng báo cáo.”
    Đọc văn bản
  8. Luật 23/2026/QH16 (sửa Luật Phòng, chống rửa tiền, hiệu lực 01/12/2026) Điều 2, khoản 2 (điểm n khoản 1 Điều 4 mới)

    “Bổ sung điểm n vào sau điểm m khoản 1 Điều 4 như sau: “n) Dịch vụ tài sản mã hóa.”.”
    Đọc văn bản
  9. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 27, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Ví lưu ký và ví không lưu ký khác nhau thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Không chứng minh được nguồn tiền thì sao?

Các điều đã trích không nói rằng không chứng minh được thì tiền bị coi là bất hợp pháp; việc đó do cơ quan có thẩm quyền xác định. Hậu quả trực tiếp nằm ở giao dịch: ngân hàng có thể từ chối mở tài khoản, từ chối giao dịch hoặc chấm dứt quan hệ khi khách hàng “cung cấp thông tin không đầy đủ” (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 24 khoản 1 điểm a), và phải xem xét báo cáo khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ.

Người bán nhà là cá nhân đòi chứng minh nguồn tiền có đúng luật không?

Nghĩa vụ nhận biết khách hàng thuộc về đối tượng báo cáo: tổ chức tài chính như ngân hàng, và tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan, trong đó có kinh doanh bất động sản (trừ cho thuê, cho thuê lại và tư vấn bất động sản) và dịch vụ công chứng, dịch vụ pháp lý của luật sư (Luật Phòng, chống rửa tiền Điều 4 khoản 1, khoản 2 điểm b, d; Điều 9). Theo cách đọc của trang này, một cá nhân bán nhà của mình mà không kinh doanh bất động sản không nằm trong danh sách đó, nên yêu cầu của họ là điều kiện thỏa thuận giữa hai bên. Mua của cá nhân không làm bớt việc chứng minh: tiền thanh toán vẫn đi qua ngân hàng của bạn và của người bán (thêm ngân hàng cho vay nếu vay), hợp đồng chuyển nhượng thường qua công chứng, và môi giới hay doanh nghiệp bất động sản nếu có tham gia cũng là đối tượng báo cáo. Những bên này vẫn có thể hỏi nguồn tiền và phải xem xét giao dịch đáng ngờ.

Thu nhập từ tài sản mã hóa có dùng để chứng minh thu nhập khi vay được không?

Chưa thấy văn bản quy định. Thông tư 27/2025/TT-NHNN chỉ yêu cầu ngân hàng thu thập thu nhập trung bình tháng ít nhất 06 tháng gần nhất với khách hàng rủi ro cao (Điều 4 khoản 5 điểm b), không nói loại thu nhập nào được tính khi xét cho vay. Hỏi bộ phận tín dụng của ngân hàng bằng văn bản trước khi nộp hồ sơ.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 11

Kiểm chứng ngày 29/10/2026

  1. 01Cổng văn bản Chính phủ: Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (Công báo số 909 + 910, 15/12/2022)vanban.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 519 (22/9/2026): Luật 23/2026/QH16 sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Phòng, chống rửa tiền, Luật Các tổ chức tín dụngcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 463 (08/8/2026): Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP về cơ chế, chính sách đặc thù trong pháp luật về phòng, chống rửa tiềncongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 705 + 706 (17/5/2023): Nghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiềncongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 1413 + 1414 (30/9/2025): Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiềncongbao.chinhphu.vn
  6. 06Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Nên giữ những giấy tờ gì?
  2. 02Vì sao ngân hàng, công chứng hỏi nguồn tiền?
  3. 03Văn bản có liệt kê giấy tờ chứng minh nguồn tiền không?
  4. 04Bán qua sàn được cấp phép thì hồ sơ gọn hơn thế nào?
  5. 05Khai, nộp thuế 0,1% giúp gì cho việc chứng minh?
  6. 06Vì sao tiền bán qua P2P khó chứng minh hơn?
  7. 07Giấy tờ có làm tiền “sạch” không?
  8. 08Ngân hàng từ chối hoặc giữ giao dịch thì làm gì?
  9. 09Trường hợp của bạn
  10. 10Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo