Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Tự khai khi không ai khấu trừ

Kê khai thuế tài sản mã hóa: ai tự khai, mẫu nào?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
4 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
26/10/2026

Trả lời ngắn

Có hai đường. Bán qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép: sàn khấu trừ 0,1% và kê khai thay theo tháng (Thông tư 41/2026/TT-BTC), bạn không phải khai. Không ai khấu trừ (sàn nước ngoài, P2P): bạn tự khai theo từng lần bán, Tờ khai 04/NNG-TNCN, nộp cơ quan thuế nơi cư trú chậm nhất ngày thứ 10 sau ngày phát sinh (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8; Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10).

Viết: Đăng
Mục lục 6 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Ai phải tự khai, ai được sàn khai thay?
  3. 03Tự khai thuế tài sản mã hóa gồm những bước nào?
  4. 04Ví dụ đếm hạn nộp
  5. 05Cơ quan thuế đã trả lời gì về việc tự khai?
  6. 06Những chỗ văn bản chưa hướng dẫn
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm b.1

    “Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;”
    Văn bản gốc
  2. Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm b.2 và b.3

    “Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú. ... Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
    Văn bản gốc
  3. Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10, khoản 1

    “Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, ...”
    Văn bản gốc
  4. Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 3, điểm a và c

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng. ... Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”
    Văn bản gốc

Ai phải kê khai thuế tài sản mã hóa phụ thuộc vào việc có ai khấu trừ thuế hộ bạn hay không. Bán qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép thì sàn trừ 0,1% và khai thay. Bán ở nơi không ai khấu trừ (sàn nước ngoài, P2P giữa các cá nhân) thì từ 01/7/2026 bạn tự khai theo từng lần bán, theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trang này đi từng bước của đường tự khai, kèm chỗ văn bản chưa hướng dẫn. Tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được cấp phép, nên đường thứ nhất chưa có ai thực hiện.

Ai phải tự khai, ai được sàn khai thay?

Bạn chỉ phải tự khai khi bên trả tiền cho bạn không khấu trừ thuế.

Nội dungBán qua tổ chức được cấp phépBán khi không ai khấu trừ (sàn nước ngoài, P2P)
Ai khai, nộpSàn khấu trừ “tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công”Bạn tự khai, tự nộp
Căn cứThông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b
Kỳ khaiSàn khai theo thángTheo từng lần phát sinh
Mẫu01/TSMH, kèm bảng kê 01-1/BK-TSMH04/NNG-TNCN, mục VI
Nơi nộpCơ quan thuế quản lý trực tiếp sànCơ quan thuế quản lý nơi bạn cư trú
Hạn nộp hồ sơNgày 20 tháng sauNgày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh
Giấy tờ bạn nhậnChứng từ khấu trừ điện tử Mẫu 01/CTKT-TSMH, cấp theo nămKhông có; bạn tự lưu tờ khai, chứng từ nộp tiền

Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm c nói rõ thuế mà tổ chức được cấp phép theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP đã khấu trừ thì khai theo Thông tư 41, không theo Thông tư 89. Chi tiết đường thứ nhất ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa. Tổ chức (công ty) có cách khai riêng: tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.

Tự khai thuế tài sản mã hóa gồm những bước nào?

Năm bước, mỗi lần bán làm một lượt. Các bước dưới đây đọc từ Thông tư 89, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; chỗ nào văn bản không nói thì ghi rõ.

  1. Xác định ngày phát sinh. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh là “ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế” (Nghị định 252 Điều 9 khoản 2 điểm a). Luật 109 Điều 19 khoản 3 xác định thời điểm tính thu nhập là lúc bên chi trả trả tiền hoặc lúc bạn nhận được thu nhập.
  2. Xác định giá chuyển nhượng bằng đồng. Nếu bán lấy VND, đó là số tiền nhận được. Nếu bán lấy USDT hay đổi lấy tài sản mã hóa khác, văn bản chưa hướng dẫn quy đổi (xem mục cuối).
  3. Tính thuế: giá chuyển nhượng × 0,1% (Luật 109 Điều 19 khoản 2). Không trừ giá mua, không trừ lỗ.
  4. Điền Tờ khai 04/NNG-TNCN. Ô [01] ghi “Lần phát sinh ngày … tháng … năm …”; đơn vị tiền là Đồng Việt Nam. Mục VI “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” có bốn chỉ tiêu: [47] tổng thu nhập chịu thuế, [48] thuế phải nộp, [49] thuế đã nộp ở nước ngoài, [50] thuế còn phải nộp bằng [48] trừ [49]. Mẫu không có hướng dẫn riêng cho tài sản số về việc ghi giá chuyển nhượng vào [47]; nên hỏi cơ quan thuế nơi nộp khi điền lần đầu.
  5. Nộp hồ sơ và nộp tiền cho cơ quan thuế quản lý nơi cư trú, chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh (Nghị định 252 Điều 10 khoản 1). Tiền thuế nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ (Luật Quản lý thuế Điều 14 khoản 1 điểm a).

Thuế tính trên giá bán nên con số nhỏ: bán 50 triệu đồng thì thuế 50.000 đồng. Tính nhiều lần bán bằng công cụ tính thuế tài sản mã hóa; công thức chi tiết ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.

Ví dụ đếm hạn nộp

Theo câu chữ, ngày bán không tính; đếm 10 ngày từ ngày hôm sau. Ba lần bán dưới đây là ví dụ giả định.

Ngày bánSố tiền bán đượcThuế 0,1%Hạn nộp hồ sơ và tiền thuế
05/8/202640.000.000 đồng40.000 đồng15/8/2026
12/8/202615.000.000 đồng15.000 đồng22/8/2026
28/8/2026100.000.000 đồng100.000 đồng07/9/2026

Ba lần bán là ba lần phát sinh, ba tờ khai, vì văn bản không có quy định gộp. Nếu hạn rơi vào ngày nghỉ, cách lùi hạn theo pháp luật quản lý thuế chung; trang này chưa đối chiếu quy định đó.

Cơ quan thuế đã trả lời gì về việc tự khai?

Hai trả lời cá biệt trên cổng hỏi đáp của Bộ Tài chính đang ngược nhau, nên chưa thể coi việc áp dụng là thống nhất.

  • Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266, ảnh trả lời tải lên 07/10/2026), về giao dịch trên sàn nước ngoài: “Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế TNCN theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính.” Dẫn chiếu này khớp với nguyên văn Thông tư 89.
  • Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội (câu hỏi 166757, ảnh trả lời tải lên 20/10/2026), về giao dịch Spot, Futures, bán USDT P2P: danh mục thu nhập chịu thuế “chưa có quy định cụ thể” với giao dịch tiền mã hóa, “Do đó, cơ quan thuế chưa có cơ sở để hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế.” Trả lời này không trích Luật 109, Nghị định 253 hay Thông tư 89.

Cả hai đều không phải văn bản quy phạm pháp luật, không có số công văn. Câu chữ của văn bản quy phạm (Luật 109 Điều 3 khoản 10 điểm d, Thông tư 89 Điều 22 khoản 8) là căn cứ trên trang này. Phân tích riêng cho USDT ở trang mua bán USDT có phải đóng thuế không.

Những chỗ văn bản chưa hướng dẫn

Đến 26/10/2026, bốn điểm sau chưa có văn bản nào hướng dẫn:

  1. Quy đổi giá USDT sang đồng. Luật 109 Điều 3 khoản 11 giao Chính phủ quy định “việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam”. Nghị định 253 Điều 17 có quy tắc chung: thu nhập bằng ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại; thu nhập “không bằng tiền” quy đổi theo “giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” tại thời điểm phát sinh. Điều 17 không nói USDT là ngoại tệ hay “không bằng tiền”, không nói nguồn giá nào được chấp nhận, và không nhắc giá chuyển nhượng tài sản số.
  2. Đổi tài sản mã hóa lấy tài sản mã hóa khác có phải khai mỗi lần đổi không, và giá xác định thế nào.
  3. Cách ghi chỉ tiêu [47] của Mẫu 04/NNG-TNCN với tài sản số (thu nhập chịu thuế hay giá chuyển nhượng).
  4. Sàn nước ngoài có phải “tổ chức chi trả” không. Không đổi kết quả: cả hai nhánh của điểm b.1 đều dẫn tới việc cá nhân tự khai.

Tự khai thuế không làm cho giao dịch ngoài sàn được cấp phép trở thành hợp pháp; chế tài sau mốc 6 tháng ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không. Trang này cập nhật khi Bộ Tài chính có hướng dẫn chung bằng văn bản.

Câu hỏi thường gặp

Nộp thuế crypto ở đâu?

Nếu tự khai: tại cơ quan thuế quản lý nơi bạn cư trú (Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.2). Nếu bán qua tổ chức được cấp phép: sàn nộp thay vào ngân sách, bạn không phải đến cơ quan thuế.

Thông tư nào hướng dẫn thuế tài sản mã hóa?

Ba thông tư: Thông tư 32/2026/TT-BTC (thuế suất 0,1%), Thông tư 41/2026/TT-BTC (sàn được cấp phép khấu trừ, kê khai) và Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 (cá nhân tự khai khi không ai khấu trừ). Mức 0,1% còn nằm trong Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 từ 01/7/2026.

Bán nhiều lần trong tháng thì khai một lần được không?

Văn bản ghi khai “theo từng lần phát sinh” và không có quy định gộp các lần bán trong tháng cho cá nhân tự khai. Nghị định 252 Điều 9 khoản 2 điểm a xác định kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Có phải quyết toán thuế tiền ảo cuối năm không?

Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 chỉ nói khai theo từng lần phát sinh, không nhắc quyết toán năm cho khoản 0,1% này. Thông tư 41 có quyết toán, nhưng là thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức. Vietnambit chưa đối chiếu hết các quy định quyết toán thuế TNCN khác của Thông tư 89, nên không kết luận thêm.

Không khai thì có bị truy thu không?

Văn bản thuế không có điều khoản riêng cho tài sản số về việc này; xử lý chậm khai, chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế chung, trang này chưa đối chiếu mức cụ thể. Lưu ý hai cơ quan thuế địa phương đang trả lời khác nhau về việc có phải khai hay không (xem mục cơ quan thuế).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 9

Kiểm chứng ngày 26/10/2026

  1. 01Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Quyết định 2551/QĐ-BTC đính chính Thông tư 89/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai, khấu trừ, nộp thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Ai phải tự khai, ai được sàn khai thay?
  3. 03Tự khai thuế tài sản mã hóa gồm những bước nào?
  4. 04Ví dụ đếm hạn nộp
  5. 05Cơ quan thuế đã trả lời gì về việc tự khai?
  6. 06Những chỗ văn bản chưa hướng dẫn
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo