Văn bản chưa quy định rõ
Góp vốn bằng tài sản mã hóa vào doanh nghiệp được không?
- Chủ đề
- Pháp lý
- Căn cứ pháp lý
- 5 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 28/10/2026
Trả lời ngắn
Văn bản chưa quy định rõ. Luật Doanh nghiệp Điều 34 khoản 1 cho góp vốn bằng “tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”, và Luật 71/2025/QH15 Điều 46 coi tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, nên theo câu chữ tài sản mã hóa không bị loại trừ. Nhưng Vietnambit chưa thấy văn bản nào hướng dẫn cách chuyển quyền sở hữu, định giá tài sản mã hóa khi góp vốn, và nếu việc chuyển tài sản mã hóa sang công ty bị coi là giao dịch thì Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 3 yêu cầu thực hiện qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, mà tính đến 28/10/2026 chưa có tổ chức nào; văn bản chưa nói rõ điểm này. Một số ngành bắt buộc góp vốn bằng tiền đồng, như sàn tài sản mã hóa và công ty chứng khoán.
Mục lục 8 phần
- 01Căn cứ pháp lý
- 02Luật Doanh nghiệp đòi gì khi góp vốn bằng tài sản, áp vào tài sản mã hóa ra sao
- 03Luật Doanh nghiệp có cho góp vốn bằng tài sản số không?
- 04Chuyển coin cho công ty có phải giao dịch qua sàn được cấp phép không?
- 05Ngành nào bắt buộc góp vốn bằng tiền đồng?
- 06Định giá tài sản mã hóa khi góp vốn thế nào?
- 07Kế toán và thuế khi nhận góp vốn
- 08Trường hợp của bạn
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH) Điều 34, khoản 1
“Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH) Điều 35, khoản 1, điểm b
“Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.”
Văn bản gốc -
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46
“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 3
“Các giao dịch tài sản mã hóa phải được thực hiện thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 8, khoản 2
“Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.”
Văn bản gốc
Luật Doanh nghiệp cho góp vốn bằng mọi “tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”, nhưng không nhắc tài sản mã hóa, tài sản số; tính đến 28/10/2026 cũng chưa có văn bản hướng dẫn nào cho việc góp vốn bằng bitcoin, USDT hay token. Theo câu chữ, tài sản mã hóa không bị loại khỏi tài sản góp vốn, nhưng ba khâu bắt buộc của luật (chứng minh sở hữu, chuyển quyền sở hữu, định giá) đều chưa có cách làm được văn bản thừa nhận. Riêng khâu chuyển tài sản mã hóa sang công ty có thể vướng yêu cầu của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP rằng giao dịch tài sản mã hóa phải qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép; văn bản chưa nói việc góp vốn có phải là “giao dịch” hay không. Trang này chỉ phân tích quy định, không phải ý kiến tư vấn cho một giao dịch cụ thể.
Luật Doanh nghiệp đòi gì khi góp vốn bằng tài sản, áp vào tài sản mã hóa ra sao
| Yêu cầu của luật | Áp vào tài sản mã hóa | Văn bản đã hướng dẫn chưa | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Là tài sản định giá được bằng tiền đồng | Có giá thị trường nhưng biến động liên tục | Chưa quy định lấy giá ở đâu, thời điểm nào | LDN Điều 34 khoản 1 |
| Người góp là chủ sở hữu hợp pháp | Chứng minh qua ví hoặc tài khoản trên nền tảng | Chưa có cách chứng minh được thừa nhận | LDN Điều 34 khoản 2 |
| Chuyển quyền sở hữu cho công ty | Tài sản không đăng ký: giao nhận có biên bản; cách làm có thể là chuyển vào ví công ty kèm biên bản (cách đọc của Vietnambit) | Chưa có quy định riêng | LDN Điều 35 khoản 1 điểm b, khoản 2 |
| Góp xong khi quyền sở hữu đã sang công ty | Công ty phải nắm khóa riêng hoặc tài khoản đứng tên công ty | Chưa có quy định riêng | LDN Điều 35 khoản 3 |
| Định giá bằng tiền đồng | Thành viên, cổ đông sáng lập đồng thuận hoặc tổ chức thẩm định giá | Chưa có tiêu chuẩn thẩm định riêng | LDN Điều 36 |
Đối chiếu Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH (15/8/2025) ngày 28/10/2026; chưa thấy văn bản sửa Luật Doanh nghiệp sau ngày đó.
Luật Doanh nghiệp có cho góp vốn bằng tài sản số không?
Không nói thẳng, nhưng không loại trừ. Điều 34 khoản 1 kể tên Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, rồi mở rộng sang “tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46 (hiệu lực 01/01/2026) xác định tài sản số “là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”, và Điều 47 khoản 2 điểm b xếp tài sản mã hóa là một loại tài sản số. Ghép hai luật, tài sản mã hóa nằm trong nhóm “tài sản khác” theo câu chữ. Đây là cách đọc của Vietnambit; chưa có văn bản hướng dẫn hay câu trả lời chính thức nào của cơ quan đăng ký kinh doanh về điểm này. Định nghĩa pháp lý ở trang tài sản mã hóa là gì theo pháp luật.
Cũng không có căn cứ coi USDT là “ngoại tệ tự do chuyển đổi”: Pháp lệnh Ngoại hối Điều 4 khoản 1 điểm a định nghĩa ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung dùng trong thanh toán quốc tế, không nhắc tài sản mã hóa.
Chuyển coin cho công ty có phải giao dịch qua sàn được cấp phép không?
Văn bản chưa quy định rõ. Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 3: “Các giao dịch tài sản mã hóa phải được thực hiện thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép”, và Điều 4 khoản 7 yêu cầu giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa “bằng Đồng Việt Nam”. Nghị quyết không định nghĩa “giao dịch”, nên không rõ việc thành viên chuyển tài sản mã hóa sang ví công ty để đổi lấy phần vốn góp có thuộc diện này không.
Nếu bị coi là giao dịch: tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được cấp phép, nên chưa có kênh nào để thực hiện. Sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, nhà đầu tư trong nước (cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 10) giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép có thể bị phạt: tổ chức 30–50 triệu, cá nhân 15–25 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Xem mốc 6 tháng tính từ khi nào.
Ngành nào bắt buộc góp vốn bằng tiền đồng?
Một số ngành có điều kiện ghi rõ góp vốn bằng Đồng Việt Nam, khi đó không góp bằng tài sản mã hóa được. Hai ví dụ đã đối chiếu văn bản:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa: Nghị quyết 05 Điều 8 khoản 2, “Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam”, tối thiểu 10.000 tỷ đồng. Điều kiện cấp phép đầy đủ ở trang điều kiện cấp phép sàn tài sản mã hóa.
- Công ty chứng khoán: Luật Chứng khoán Điều 74 khoản 1, “việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam”.
Ngành khác có vốn pháp định hoặc điều kiện vốn riêng thì kiểm văn bản chuyên ngành của ngành đó.
Định giá tài sản mã hóa khi góp vốn thế nào?
Theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp, như mọi tài sản không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng. Khi thành lập, các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận, hoặc thuê tổ chức thẩm định giá và giá đó phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Nếu định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp, họ “cùng liên đới góp thêm” phần chênh lệch và chịu trách nhiệm về thiệt hại nếu cố ý. Khi góp thêm vốn trong quá trình hoạt động, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc Hội đồng quản trị (công ty cổ phần) và người góp vốn thỏa thuận định giá, hoặc thuê tổ chức thẩm định giá (khoản 3).
Ví dụ tính, số giả định để minh họa công thức, không phải giá thị trường
- Thành viên góp 0,5 BTC, các bên thống nhất giá 2.400.000.000 đồng/BTC: giá trị góp = 0,5 × 2.400.000.000 = 1.200.000.000 đồng.
- Giả định giá trị thực tế lúc kết thúc định giá chỉ 2.000.000.000 đồng/BTC: giá trị thực = 0,5 × 2.000.000.000 = 1.000.000.000 đồng.
- Phần chênh lệch các thành viên phải liên đới góp thêm = 1.200.000.000 − 1.000.000.000 = 200.000.000 đồng.
Văn bản không nói lấy giá ở nền tảng nào, nên biên bản định giá nên ghi rõ nguồn giá và thời điểm.
Kế toán và thuế khi nhận góp vốn
Có hướng dẫn kế toán chung; Vietnambit chưa thấy quy định riêng cho góp vốn. Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản mã hóa cho tổ chức trong phạm vi Nghị quyết 05, áp dụng từ năm tài chính 2026; chi tiết ở trang doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không. Về thuế, Luật 109/2025/QH15 đánh 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần cá nhân chuyển nhượng tài sản số, nhưng Vietnambit chưa thấy văn bản nói góp vốn có được coi là chuyển nhượng hay không. Nghĩa vụ thuế của tổ chức ở trang tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.
Trường hợp của bạn
- Bạn định góp bitcoin, USDT để lập công ty: văn bản chưa có hướng dẫn, nên hỏi trước cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở; phương án ít rủi ro pháp lý hơn là góp bằng tiền đồng.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đã cam kết góp tài sản mã hóa: phải góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; muốn đổi sang góp tiền đồng thay cho tài sản mã hóa đã cam kết cần trên 50% số thành viên còn lại tán thành (Luật Doanh nghiệp Điều 47 khoản 2).
- Công ty bạn hoạt động trong ngành có điều kiện vốn: kiểm văn bản chuyên ngành; sàn tài sản mã hóa và công ty chứng khoán bắt buộc góp bằng tiền đồng.
- Công ty đã nhận góp vốn bằng tài sản mã hóa: lưu biên bản giao nhận, bằng chứng chuyển vào ví đứng tên công ty, biên bản định giá ghi rõ nguồn giá; theo dõi lịch cấp phép vì mốc 6 tháng gắn với giấy phép đầu tiên.
Câu hỏi thường gặp
Góp vốn bằng USDT có được coi là góp bằng ngoại tệ không?
Không có căn cứ. Pháp lệnh Ngoại hối Điều 4 khoản 1 điểm a định nghĩa ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung dùng trong thanh toán quốc tế, khu vực, và không nhắc tài sản mã hóa. USDT, nếu được nhận, chỉ có thể đi theo nhóm “tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam” của Luật Doanh nghiệp Điều 34 khoản 1, và phải định giá theo Điều 36.
Góp vốn bằng tài sản mã hóa có phải nộp thuế thu nhập cá nhân 0,1% không?
Vietnambit chưa thấy văn bản nói rõ. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đánh 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần chuyển nhượng tài sản số (Điều 19 khoản 2 với cá nhân cư trú, Điều 27 khoản 2 với cá nhân không cư trú), nhưng không nói việc góp vốn có được coi là một lần chuyển nhượng hay không. Hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi góp.
Doanh nghiệp đã nhận góp vốn bằng tài sản mã hóa thì hạch toán theo đâu?
Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản mã hóa cho tổ chức tham gia thị trường trong phạm vi Nghị quyết 05, áp dụng từ năm tài chính 2026. Vietnambit chưa đối chiếu Thông tư này cho riêng trường hợp nhận góp vốn bằng tài sản mã hóa; hỏi kiểm toán viên hoặc cơ quan thuế trước khi ghi sổ.
Góp vốn bằng token do chính công ty phát hành có được không?
Văn bản không nói trực tiếp. Theo Nghị quyết 05 Điều 6 khoản 1, tài sản mã hóa phát hành theo khuôn khổ thí điểm chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài. Định giá một token chưa có thị trường càng khó; nếu định giá cao hơn thực tế, Điều 36 Luật Doanh nghiệp buộc người định giá liên đới góp thêm phần chênh lệch.
Nguồn tham khảo 6
Kiểm chứng ngày 28/10/2026
- 01Công báo số 1105+1106 (31/8/2025): Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH Luật Doanh nghiệpcongbaocdn.chinhphu.vn
- 02Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 03Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 04Công báo: Văn bản hợp nhất 102/VBHN-VPQH Luật Chứng khoán (Công báo số 269, 12/5/2026)congbao.chinhphu.vn
- 05Công báo: Văn bản hợp nhất 140/2026/VBHN-PL-VPQH Pháp lệnh Ngoại hốicongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn