Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Chưa có quy định riêng, chưa thấy ngân hàng nhận

Thế chấp tài sản số, tiền ảo để vay ngân hàng được không?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
28/10/2026

Trả lời ngắn

Tính đến 28/10/2026, chưa văn bản nào quy định riêng việc dùng tài sản mã hóa làm tài sản bảo đảm. Luật 71/2025/QH15 Điều 46 coi tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, và Bộ luật Dân sự Điều 295 chỉ đòi tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên bảo đảm và xác định được, nên theo câu chữ không bị loại trừ. Nhưng chưa có hướng dẫn cách định giá, nắm giữ, xử lý tài sản mã hóa khi bảo đảm, và Vietnambit chưa tìm thấy ngân hàng nào công bố nhận loại tài sản này. Cho vay, cầm cố tài sản mã hóa cũng không nằm trong bốn dịch vụ của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Viết: Đăng
Mục lục 9 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Từng trường hợp, văn bản nói gì
  3. 03Ngân hàng có nhận thế chấp tài sản mã hóa không?
  4. 04Bộ luật Dân sự nói gì về tài sản bảo đảm?
  5. 05Dịch vụ cho vay, cầm cố tài sản mã hóa có được phép không?
  6. 06Tự cho nhau vay có giới hạn lãi suất không?
  7. 07App “vay tiền ảo” đòi nạp USDT là gì?
  8. 08Doanh nghiệp sắp được vay bằng tài sản số?
  9. 09Trường hợp của bạn
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46

    “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
    Văn bản gốc
  2. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 295, khoản 1, 2

    “1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu. 2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.”
    Văn bản gốc
  3. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 317, khoản 1

    “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”
    Văn bản gốc
  4. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 3

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau: a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Tự doanh tài sản mã hóa; c) Lưu ký tài sản mã hóa; d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.”
    Văn bản gốc
  5. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm a

    “Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;”
    Văn bản gốc

Tính đến 28/10/2026, chưa có văn bản nào nói ngân hàng được hay không được nhận tài sản mã hóa (bitcoin, USDT…) làm tài sản bảo đảm, và Vietnambit chưa tìm thấy ngân hàng nào ở Việt Nam công bố nhận. Bộ luật Dân sự không loại trừ tài sản số khỏi tài sản bảo đảm, nhưng cũng không có hướng dẫn cách định giá, nắm giữ hay xử lý loại tài sản này, nên việc nhận hay không là quyết định của bên cho vay. Các dịch vụ “vay, cầm cố tiền ảo” trên mạng không nằm trong bốn dịch vụ mà Nghị quyết 05/2025/NQ-CP cho tổ chức được cấp phép làm. Trang này chỉ phân tích quy định; Vietnambit không giới thiệu nơi vay hay nền tảng cho vay nào.

Từng trường hợp, văn bản nói gì

Trường hợpVăn bản nói gìCăn cứ
Thế chấp bitcoin, USDT để vay ngân hàngKhông cấm theo câu chữ; chưa có hướng dẫn riêng; ngân hàng tự xét khi cấp tín dụngBLDS Điều 295; Luật 71/2025 Điều 46; Luật Các TCTD Điều 102
Vay qua nền tảng “cầm cố crypto” ở nước ngoàiKhông thuộc bốn dịch vụ của Nghị quyết 05; nếu bị coi là giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép, sau mốc 6 tháng cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồngNQ 05 Điều 3 khoản 3, Điều 7 khoản 2; NĐ 284 Điều 9 khoản 1
Cá nhân, tổ chức trong nước mở dịch vụ cho vay, cầm cố tài sản mã hóaCó thể bị coi là cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép: tổ chức 180–200 triệu, cá nhân 90–100 triệu đồngNQ 05 Điều 4 khoản 4; NĐ 284 Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 4 khoản 2
Hai người tự thỏa thuận cầm cố coin để vay tiềnGiao dịch dân sự; lãi suất thỏa thuận không quá 20%/năm của khoản tiền vayBLDS Điều 309, 468 khoản 1
App “vay tiền” đòi nạp USDT trước mới giải ngânDấu hiệu lừa đảo; gian dối chiếm đoạt tài sản là tội phạmBLHS Điều 174

Đối chiếu văn bản ngày 28/10/2026. Mức phạt là khung, không tự động áp dụng; cơ quan có thẩm quyền quyết định theo tính chất, mức độ vi phạm.

Ngân hàng có nhận thế chấp tài sản mã hóa không?

Chưa thấy ngân hàng nào công bố nhận, và văn bản ngân hàng không có quy định riêng. Luật Các tổ chức tín dụng (bản hợp nhất đăng Công báo ngày 11/5/2026) không liệt kê loại tài sản bảo đảm được nhận. Điều 102 khoản 1 chỉ buộc tổ chức tín dụng yêu cầu khách hàng chứng minh “khả năng tài chính”, “phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp” trước khi cấp tín dụng. Việc chấp nhận tài sản nào, định giá ra sao là chính sách của từng ngân hàng.

Ba điểm làm tài sản mã hóa khó dùng làm tài sản bảo đảm, dù văn bản không cấm:

  • Định giá: giá biến động mạnh theo giờ, chưa có văn bản nào nói lấy giá ở đâu để định giá.
  • Nắm giữ: quyền kiểm soát tài sản nằm ở khóa riêng (private key) hoặc tài khoản trên một nền tảng; văn bản chưa quy định cách “giao” hay “giữ” tài sản số khi thế chấp, cầm cố.
  • Xử lý: bán tài sản mã hóa để thu hồi nợ là một giao dịch tài sản mã hóa, mà Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 3 yêu cầu thực hiện qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép; tính đến 28/10/2026 chưa có tổ chức nào.

Bộ luật Dân sự nói gì về tài sản bảo đảm?

Bộ luật Dân sự không nhắc tài sản số, nhưng Luật 71/2025/QH15 Điều 46 nối hai văn bản: “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”. Từ đó, các quy định chung về bảo đảm áp được theo câu chữ:

  • Điều 292 liệt kê chín biện pháp bảo đảm, trong đó có cầm cố, thế chấp, ký quỹ.
  • Điều 295: tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm, “có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được”, có thể là tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai.
  • Cầm cố (Điều 309) là giao tài sản cho bên nhận cầm cố. Thế chấp (Điều 317) là dùng tài sản để bảo đảm nhưng “không giao tài sản” cho bên nhận thế chấp.

Với tài sản mã hóa, chuyển coin sang ví của bên cho vay gần với cầm cố; giữ coin trong ví của mình nhưng cam kết không chuyển đi gần với thế chấp. Đây là cách đọc của Vietnambit: văn bản chưa quy định rõ tài sản số được cầm cố hay thế chấp theo cách nào, cũng chưa thấy quy định riêng về đăng ký biện pháp bảo đảm cho tài sản số. Tài sản mã hóa được coi là tài sản ra sao ở trang tiền ảo có phải là tài sản không và tài sản số là gì.

Dịch vụ cho vay, cầm cố tài sản mã hóa có được phép không?

Không có trong khuôn khổ được cấp phép. Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 3 định nghĩa tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa qua bốn dịch vụ: tổ chức thị trường giao dịch, tự doanh, lưu ký, cung cấp nền tảng phát hành. Cho vay, cầm cố, ký quỹ đòn bẩy không có tên. Điều 4 khoản 4 chỉ cho tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép thực hiện “hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa”.

Người mở dịch vụ nhận cầm cố coin, cho vay lấy coin làm bảo đảm khi chưa có giấy phép có thể bị phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 4 điểm a: tổ chức 180–200 triệu đồng, cá nhân bằng một nửa, 90–100 triệu đồng (Điều 4 khoản 2). Mức này không chờ mốc 6 tháng. Người đi vay trên nền tảng nước ngoài thì văn bản không có hành vi riêng; nếu việc thế chấp, thanh lý bị coi là giao dịch tài sản mã hóa ngoài tổ chức được cấp phép, cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồng, chỉ sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên (xem mốc 6 tháng tính từ khi nào). Cơ chế cho vay trên giao thức phi tập trung ở bài DeFi là gì.

Tự cho nhau vay có giới hạn lãi suất không?

Có, nếu là khoản tiền vay: không quá 20%/năm theo thỏa thuận. Bộ luật Dân sự Điều 468 khoản 1: lãi suất theo thỏa thuận “không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay”, phần vượt không có hiệu lực. Bộ luật Hình sự Điều 201 xử lý cho vay “với lãi suất gấp 05 lần trở lên” mức cao nhất đó, khi thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng.

Ví dụ tính, số giả định

Vay 100.000.000 đồng trong 1 năm.

  • Lãi tối đa theo thỏa thuận: 100.000.000 × 20% = 20.000.000 đồng.
  • Ngưỡng lãi suất của Điều 201: 20% × 5 = 100%/năm, tức tiền lãi 100.000.000 đồng/năm trở lên cho khoản vay này; Điều 201 còn đòi thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng, hoặc người cho vay đã bị xử phạt hành chính hay đã bị kết án về hành vi này.

Nếu khoản vay và khoản trả đều bằng tài sản mã hóa (vay USDT trả USDT), văn bản chưa quy định rõ giới hạn “khoản tiền vay” có áp dụng hay không.

App “vay tiền ảo” đòi nạp USDT là gì?

Có dấu hiệu lừa đảo, không phải cho vay. Kịch bản hay gặp: ứng dụng báo đã duyệt khoản vay, rồi đòi nạp USDT “phí bảo hiểm”, “chứng minh tài chính” hay “mở khóa giải ngân” trước khi nhận tiền. Người nạp không nhận được khoản vay. Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2 triệu đồng (dưới mức này trong một số trường hợp) là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự Điều 174. Cách nhận diện kiểu lừa nạp USDT theo nhiệm vụ ở bài lừa đảo làm nhiệm vụ nạp USDT; mức xử lý ở trang lừa đảo tiền ảo bị phạt thế nào.

Doanh nghiệp sắp được vay bằng tài sản số?

Mới là dự thảo, chưa phải quy định. Theo VietnamFinance (25/5/2026), Bộ Tài chính soạn dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi), dự kiến trình Quốc hội kỳ họp tháng 10/2026, có hiệu lực từ 01/7/2027 nếu được thông qua. Bản dự thảo xin ý kiến mà Vietnambit đọc được (Điều 8 khoản 2) chỉ ghi Nhà nước “khuyến khích các tổ chức tín dụng” đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay, trong đó có “tài sản số, tài sản ảo”; dự thảo không định nghĩa tài sản số và không bắt ngân hàng phải nhận. Tính đến 28/10/2026, Vietnambit chưa thấy luật này được thông qua.

Trường hợp của bạn

  • Bạn muốn vay ngân hàng bằng tài sản mã hóa đang giữ: hỏi trực tiếp ngân hàng; văn bản không bắt ngân hàng phải nhận. Bán tài sản lấy tiền đồng chỉ hợp lệ khi qua tổ chức được cấp phép, theo dõi lịch cấp phép.
  • Bạn đang vay trên nền tảng nước ngoài, coin là tài sản bảo đảm: quyền của bạn đi theo điều khoản nền tảng; văn bản Việt Nam chưa có quy định riêng, và chế tài giao dịch ngoài sàn được cấp phép bắt đầu từ mốc 6 tháng.
  • Ai đó mời vay nhanh nhưng đòi nạp USDT trước: dừng lại, giữ bằng chứng và trình báo công an nơi cư trú.

Câu hỏi thường gặp

Có thể dùng bitcoin làm tài sản bảo đảm khi vay tiền của người quen không?

Văn bản không cấm các bên tự thỏa thuận, vì Bộ luật Dân sự Điều 295 chỉ yêu cầu tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên bảo đảm và xác định được. Nhưng không có quy định nào hướng dẫn riêng cách giữ, định giá hay xử lý tài sản mã hóa khi bên vay không trả nợ, nên tranh chấp sẽ do các bên tự chứng minh trước tòa. Lãi suất thỏa thuận cho khoản tiền vay không được vượt 20%/năm (Điều 468 khoản 1).

Vay USDT rồi trả bằng USDT thì lãi suất tính thế nào?

Bộ luật Dân sự Điều 463 cho phép vay tài sản và trả tài sản cùng loại. Giới hạn 20%/năm ở Điều 468 khoản 1 tính trên “khoản tiền vay”; văn bản chưa quy định rõ giới hạn này có áp cho khoản vay bằng tài sản mã hóa hay không.

Sàn được cấp phép trong nước có cho vay ký quỹ, cầm cố coin không?

Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 3 chỉ liệt kê bốn dịch vụ: tổ chức thị trường giao dịch, tự doanh, lưu ký, nền tảng phát hành. Cho vay, cầm cố, ký quỹ không có trong danh sách. Tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được cấp phép, nên cũng chưa có quy trình hay biểu phí nào để đối chiếu.

Bị ép thanh lý tài sản thế chấp trên nền tảng nước ngoài thì kiện ở đâu?

Văn bản Việt Nam chưa có quy định riêng. Quan hệ của bạn với nền tảng nước ngoài đi theo điều khoản sử dụng của nền tảng đó, trong đó có thể chọn luật và tòa án nước ngoài; đọc mục giải quyết tranh chấp trong điều khoản. Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm m về giải quyết tranh chấp, bồi thường chỉ áp cho tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép.

Doanh nghiệp sắp được vay ngân hàng bằng tài sản số phải không?

Mới là đề xuất. Theo VietnamFinance (25/5/2026), dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) dự kiến trình Quốc hội kỳ họp tháng 10/2026, có hiệu lực từ 01/7/2027 nếu được thông qua. Bản dự thảo xin ý kiến chỉ “khuyến khích” tổ chức tín dụng nhận thêm các hình thức bảo đảm như tài sản số, tài sản ảo, không bắt buộc. Tính đến 28/10/2026, Vietnambit chưa thấy luật này được thông qua.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 8

Kiểm chứng ngày 28/10/2026

  1. 01Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  3. 03Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Các tổ chức tín dụng (Công báo số 268, 11/5/2026)congbaocdn.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH Bộ luật Hình sựcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Từng trường hợp, văn bản nói gì
  3. 03Ngân hàng có nhận thế chấp tài sản mã hóa không?
  4. 04Bộ luật Dân sự nói gì về tài sản bảo đảm?
  5. 05Dịch vụ cho vay, cầm cố tài sản mã hóa có được phép không?
  6. 06Tự cho nhau vay có giới hạn lãi suất không?
  7. 07App “vay tiền ảo” đòi nạp USDT là gì?
  8. 08Doanh nghiệp sắp được vay bằng tài sản số?
  9. 09Trường hợp của bạn
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo