Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Tài sản theo Bộ luật Dân sự

Tài sản số là gì? Khác tài sản mã hóa, tài sản ảo ra sao

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
4 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
27/10/2026

Trả lời ngắn

Theo Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46 (hiệu lực 01/01/2026), tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bằng công nghệ số trên môi trường điện tử. Điều 47 chia tài sản số thành ba nhóm: tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác. Từ 01/7/2026, bán tài sản số chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% giá chuyển nhượng.

Viết: Đăng
Mục lục 6 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Định nghĩa tài sản số gồm những điều kiện gì?
  3. 03Tài sản số gồm những loại nào?
  4. 04Ví dụ: thứ gì là tài sản số theo luật?
  5. 05Bán tài sản số có phải nộp thuế không?
  6. 06Vì sao khái niệm này quan trọng với người dùng tài sản mã hóa?
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46

    “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
    Văn bản gốc
  2. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 47, khoản 2, điểm a

    “Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;”
    Văn bản gốc
  3. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 47, khoản 2, điểm b

    “Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;”
    Văn bản gốc
  4. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 105, khoản 1

    “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”
    Văn bản gốc

Tài sản số là khái niệm pháp lý mới, có từ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). Theo Điều 46, đó là tài sản theo Bộ luật Dân sự, ở dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bằng công nghệ số. Tài sản số là nhóm lớn; tài sản ảo và tài sản mã hóa là hai loại nằm trong nó, cộng thêm nhóm “tài sản số khác” do Chính phủ quy định. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP dùng lại đúng định nghĩa này ở Điều 3 khoản 1.

Trang này giải thích nhóm lớn (tài sản số). Định nghĩa chi tiết của riêng tài sản mã hóa, và việc Bitcoin, USDT có thuộc nhóm đó không, ở trang tài sản mã hóa là gì theo pháp luật.

Định nghĩa tài sản số gồm những điều kiện gì?

Có ba điều kiện đọc thẳng từ Điều 46, và điều kiện đầu tiên là quan trọng nhất: phải là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”.

  1. Là tài sản theo Bộ luật Dân sự. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 105 khoản 1: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.” Luật 71 không nói tài sản số thuộc loại nào trong bốn loại này. Điều kiện này có nghĩa là thứ gì không phải tài sản theo Bộ luật Dân sự thì không vì ở dạng số mà thành tài sản số.
  2. Thể hiện dưới dạng dữ liệu số trên môi trường điện tử.
  3. Được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bằng công nghệ số. Luật không gọi tên công nghệ cụ thể nào như blockchain.

Tài sản số gồm những loại nào?

Ba loại: tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác. Tài sản ảo được định nghĩa theo mục đích dùng, tài sản mã hóa theo công nghệ xác thực, còn tài sản số khác là phần để ngỏ cho Chính phủ quy định. Điều 47 khoản 1 cho phép phân loại tài sản số theo “mục đích sử dụng”, “công nghệ” hoặc “tiêu chí khác”, và khoản 2 liệt kê ba nhóm:

Nhóm (Luật 71 Điều 47 khoản 2)Tiêu chíLoại trừVăn bản điều chỉnh riêng
Tài sản ảo (điểm a)Có thể dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tưChứng khoán, dạng số của tiền pháp định, tài sản tài chính khácChưa thấy văn bản riêng tính đến 26/10/2026
Tài sản mã hóa (điểm b)Xác thực bằng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tựNhư trênNghị quyết 05/2025/NQ-CP (thị trường thí điểm), Nghị định 284/2026/NĐ-CP (xử phạt)
Tài sản số khác (điểm c)Do Chính phủ phân loại (Điều 48 khoản 2)Luật không nêuChưa thấy văn bản phân loại tính đến 26/10/2026

Luật không nói một tài sản có thể vừa là tài sản ảo vừa là tài sản mã hóa hay không. Vì hai tiêu chí khác nhau (một theo mục đích, một theo công nghệ), câu hỏi này còn để ngỏ.

Ví dụ: thứ gì là tài sản số theo luật?

Luật không đưa ví dụ nào, nên bảng dưới chỉ ghi điều văn bản nói và điều văn bản không nói.

Ví dụ hay được hỏiVăn bản nói gì
Bitcoin, EthereumKhông văn bản nào nêu tên. Về kỹ thuật, chúng xác thực bằng mật mã, khớp mô tả tài sản mã hóa
USDT và stablecoin khácKhông nêu tên. Chưa rõ có thuộc nhóm “dạng số của tiền pháp định” bị loại trừ hay không
NFT, vật phẩm trong gameKhông nêu tên. Không gọi là tài sản mã hóa khi văn bản chưa phân loại
Điểm thưởng, dặm bay, voucher điện tửKhông nêu tên
Số dư ví điện tử, tài khoản ngân hàngSố dư ví điện tử là “tiền điện tử”, giá trị tiền Việt Nam đồng (Nghị định 52/2024/NĐ-CP Điều 3 khoản 12). Dạng số của tiền pháp định bị loại khỏi tài sản ảo và tài sản mã hóa
Cổ phiếu, trái phiếu ghi sổ điện tửLà chứng khoán, bị loại khỏi tài sản ảo và tài sản mã hóa

Nhóm “tài sản số khác” là nơi một số ví dụ trên có thể được xếp vào, nhưng việc phân loại thuộc thẩm quyền của Chính phủ (Luật 71 Điều 48 khoản 2), và Vietnambit chưa tìm thấy văn bản phân loại nào tính đến 26/10/2026. Riêng NFT, điều văn bản nói và chưa nói có ở trang NFT có hợp pháp không.

Bán tài sản số có phải nộp thuế không?

Có, 0,1% trên giá chuyển nhượng, từ 01/7/2026. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đưa “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” vào thu nhập chịu thuế (Điều 3 khoản 10 điểm d) và tính thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1% (Điều 19 khoản 2). Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16 khoản 4 nói rõ phạm vi: tài sản số “bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số”. Ví dụ bán một tài sản số được 10.000.000 đồng thì thuế là 10.000 đồng, lãi hay lỗ đều tính trên giá bán. Cách tính chi tiết ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.

Vì sao khái niệm này quan trọng với người dùng tài sản mã hóa?

Vì nó xác lập tài sản mã hóa là tài sản, không phải tiền, và kéo theo khung quản lý riêng. Định nghĩa loại trừ “dạng số của tiền pháp định”, nên tài sản mã hóa không được dùng như tiền để thanh toán (xem tiền ảo có hợp pháp ở Việt Nam không). Riêng nhóm tài sản mã hóa đã có thị trường thí điểm theo Nghị quyết 05: mua bán qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, tính đến 28/10/2026 chưa có tổ chức nào (xem so sánh sàn). Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải khai cả tài sản số từ 150 triệu đồng mỗi loại, xem công chức, đảng viên có được đầu tư tiền ảo không. Giải thích theo ngôn ngữ đời thường về crypto, tiền ảo, tiền mã hóa ở bài tài sản mã hóa là gì; NFT hoạt động thế nào ở bài NFT là gì. Nhà nước có được trưng dụng tài sản số không, xem tài sản số có bị trưng dụng không.

Câu hỏi thường gặp

Tài sản số và tài sản mã hóa có phải là một không?

Không. Tài sản số là nhóm lớn; tài sản mã hóa là một loại trong đó, có thêm điều kiện xác thực bằng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ tương tự và không phải chứng khoán, dạng số của tiền pháp định, tài sản tài chính khác (Luật 71/2025/QH15 Điều 47 khoản 2 điểm b). Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ điều chỉnh tài sản mã hóa.

Tài sản ảo gồm những gì?

Luật 71 định nghĩa tài sản ảo theo mục đích, tức tài sản số có thể dùng để trao đổi hoặc đầu tư, trừ chứng khoán, dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác. Luật không liệt kê ví dụ cụ thể nào thuộc tài sản ảo.

NFT có phải tài sản số không?

Văn bản không nêu tên NFT. Một NFT có thể khớp định nghĩa tài sản số nếu được coi là tài sản theo Bộ luật Dân sự, nhưng luật không nói NFT thuộc tài sản ảo, tài sản mã hóa hay tài sản số khác. Việc phân loại nhóm tài sản số khác do Chính phủ quy định (Luật 71 Điều 48 khoản 2).

Tài sản kỹ thuật số là gì?

Tài sản kỹ thuật số (hay tài sản số hóa) là cách gọi đời thường của tài sản số, không phải thuật ngữ trong Luật 71/2025/QH15 hay Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Thuật ngữ pháp lý là tài sản số. Ở dạng số chưa đủ: Luật 71 Điều 46 đòi hỏi bản thân thứ đó phải là tài sản theo Bộ luật Dân sự.

Tài sản số có phải kê khai không?

Chỉ với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo Luật Phòng, chống tham nhũng (cán bộ, công chức, sĩ quan, người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng ở đơn vị sự nghiệp công lập...). Từ 01/7/2026, tài sản số mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng phải kê khai (Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm g). Người không thuộc diện này không phải kê khai tài sản số theo luật phòng, chống tham nhũng; khai thuế 0,1% khi bán là nghĩa vụ riêng, áp cho mọi người.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 27/10/2026

  1. 01Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  3. 03Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặtcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Định nghĩa tài sản số gồm những điều kiện gì?
  3. 03Tài sản số gồm những loại nào?
  4. 04Ví dụ: thứ gì là tài sản số theo luật?
  5. 05Bán tài sản số có phải nộp thuế không?
  6. 06Vì sao khái niệm này quan trọng với người dùng tài sản mã hóa?
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo