Mỗi loại từ 150 triệu đồng
Kê khai tài sản số: ai phải khai, khai thế nào?
- Chủ đề
- Pháp lý
- Căn cứ pháp lý
- 4 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 27/10/2026
Trả lời ngắn
Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức, sĩ quan và các nhóm khác thuộc Luật Phòng, chống tham nhũng Điều 34 phải kê khai “tài sản số” mỗi loại từ 150 triệu đồng của mình, vợ (chồng) và con chưa thành niên (Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm g). Tài sản mã hóa ghi ở mục 7.2 “Tài sản khác như tài sản số” của mẫu bản kê khai; tài khoản ở nước ngoài có thể giao dịch tài sản số khai ở mục 9. Người không thuộc diện này không phải kê khai tài sản; khi bán tài sản mã hóa vẫn chịu thuế 0,1%.
Mục lục 8 phần
- 01Căn cứ pháp lý
- 02Ai phải kê khai tài sản số?
- 03Khi nào phải kê khai?
- 04Ghi tài sản mã hóa vào mục nào của bản kê khai?
- 05Ví dụ cách ghi mục 7.2
- 06Định giá và “mỗi loại” tính thế nào?
- 07Không kê khai hoặc khai không trung thực bị xử lý thế nào?
- 08Khác kê khai thuế và kế toán doanh nghiệp thế nào?
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1, điểm g
“Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;”
Văn bản gốc -
Nghị định 164/2026/NĐ-CP, mẫu bản kê khai Mục II.7.2
“Tài sản khác như tài sản số, tài sản đấu giá (biển số xe, sim điện thoại,…), quyền sở hữu trí tuệ,”
Văn bản gốc -
Luật Phòng, chống tham nhũng (văn bản hợp nhất, sửa bởi Luật 132/2025/QH15) Điều 35, khoản 1, điểm b
“Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;”
Văn bản gốc -
Luật Phòng, chống tham nhũng (văn bản hợp nhất, sửa bởi Luật 132/2025/QH15) Điều 36, khoản 2
“Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên.”
Văn bản gốc
Từ 01/7/2026, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải khai “tài sản số” mỗi loại từ 150 triệu đồng, gồm cả phần của vợ (chồng) và con chưa thành niên (Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm g, thay Nghị định 130/2020/NĐ-CP). Tài sản mã hóa ghi ở mục 7.2 của mẫu bản kê khai; tài khoản mở ở nước ngoài có thể giao dịch tài sản số ghi ở mục 9, không có ngưỡng giá trị. Hạn nộp bản kê khai hằng năm và kê khai bổ sung là trước 31/12.
Trang này đi vào thủ tục: khi nào khai, ghi vào đâu, ghi thế nào, khai sai bị xử lý ra sao. Câu hỏi công chức, đảng viên có được mua bán tài sản mã hóa hay không nằm ở trang công chức, đảng viên có được đầu tư tiền ảo không.
Ai phải kê khai tài sản số?
Chỉ người thuộc 4 nhóm ở Luật Phòng, chống tham nhũng Điều 34; người dân, nhà đầu tư thông thường không phải.
| Nhóm | Ai | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Cán bộ, công chức | Điều 34 khoản 1 |
| 2 | Sĩ quan Công an, Quân đội; quân nhân chuyên nghiệp | Điều 34 khoản 2 |
| 3 | Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng ở đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp | Điều 34 khoản 3 |
| 4 | Người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân | Điều 34 khoản 4 |
Tài sản phải khai là tài sản của người kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên, kể cả con nuôi (Nghị định 164 Điều 9 khoản 1; chú thích 5 của mẫu).
Khi nào phải kê khai?
Có 4 phương thức, mỗi phương thức một hạn. Hằng năm và bổ sung: trước 31/12.
| Phương thức | Áp dụng cho | Hạn hoàn thành | Căn cứ (Luật Phòng, chống tham nhũng) |
|---|---|---|---|
| Lần đầu | Người lần đầu giữ vị trí thuộc nhóm 1 đến 3 | Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí | Điều 36 khoản 1 điểm b |
| Hằng năm | Từ Phó Vụ trưởng, Giám đốc sở trở lên; người làm tổ chức cán bộ, tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp giải quyết công việc, cụ thể là từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 ở cơ quan nhà nước, Trưởng phòng trở lên ở doanh nghiệp nhà nước phụ trách các việc đó, người đại diện phần vốn nhà nước (Nghị định 164 Điều 10; danh mục do bộ, tỉnh ban hành) | Trước 31/12 | Điều 36 khoản 3 |
| Bổ sung | Người có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1 tỷ đồng | Trước 31/12 của năm có biến động (trừ khi đã khai hằng năm) | Điều 36 khoản 2 |
| Phục vụ công tác cán bộ | Người dự kiến được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác; người ứng cử đại biểu thì theo thời điểm của pháp luật bầu cử (khoản 4 điểm b) | Chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến | Điều 36 khoản 4 |
Người kê khai nộp bản kê khai cho cơ quan, đơn vị đang quản lý mình (Điều 37 khoản 2). Nếu bản kê khai sai mẫu hoặc thiếu, đơn vị yêu cầu khai lại trong 07 ngày (Điều 38 khoản 2).
Ghi tài sản mã hóa vào mục nào của bản kê khai?
Mục 7.2 cho tài sản mã hóa đang nắm giữ; mục 9 cho tài khoản ở nước ngoài; mục 10 và mục III cho thu nhập, biến động. Mẫu bản kê khai là Phụ lục kèm Nghị định 164/2026.
| Mục trong mẫu | Nội dung | Liên quan tài sản mã hóa |
|---|---|---|
| II.7.2 Tài sản khác | “Tài sản khác như tài sản số”, ghi loại tài sản, số lượng, giá trị, thông tin khác, tài liệu minh chứng | Tài sản mã hóa đang giữ, mỗi loại từ 150 triệu đồng |
| II.8 Tài sản ở nước ngoài | Tài sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nêu rõ ở nước nào (chú thích 31) | Văn bản không nói tài sản mã hóa trên sàn nước ngoài có tính là “tài sản ở nước ngoài” hay không |
| II.9 Tài khoản ở nước ngoài | Gồm tài khoản không phải ngân hàng “có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản, tài sản số” (chú thích 32) | Văn bản không nêu tên sàn tài sản mã hóa; điểm này không có ngưỡng 150 triệu đồng (Điều 9 khoản 1 điểm k) |
| II.10 Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai | Gồm “tiền thu do bán tài sản, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư” (chú thích 33) | Tiền thu từ bán tài sản mã hóa, quy đổi ra đồng Việt Nam |
| II.11 Các khoản nợ | Nợ từ 150 triệu đồng | Khoản vay dùng để mua tài sản mã hóa |
| III Biến động | Tài sản tăng (giải trình nguồn gốc), tài sản giảm (ghi nguyên nhân); bỏ qua ở lần kê khai đầu | Mua thêm, bán bớt so với lần khai trước |
Ví dụ cách ghi mục 7.2
Ghi đủ 4 trường của mẫu: loại tài sản, số lượng và giá trị, thông tin khác, tài liệu minh chứng. Ví dụ dưới đây là minh họa với số liệu giả định, không phải mẫu chính thức của cơ quan nào.
Giả sử một công chức giữ 0,05 BTC mua tổng cộng 160 triệu đồng bằng tiền tiết kiệm, lưu trong ví tự quản:
- Loại tài sản: Tài sản số (tài sản mã hóa Bitcoin, ký hiệu BTC).
- Số lượng, giá trị: 0,05 BTC; giá trị 160.000.000 đồng, là tổng tiền đã chi khi mua. Chú thích 29 cho ghi giá trị “tại thời điểm sở hữu, xác lập hoặc định giá”.
- Thông tin khác: nguồn hình thành “tự mua từ tiền tự có” và tình trạng sở hữu, theo chú thích 12 (nguồn hình thành; tình trạng quản lý, sử dụng, sở hữu, kể cả nhờ người khác đứng tên).
- Tài liệu minh chứng: chú thích 22 nêu các loại giấy tờ như hợp đồng, hóa đơn, chứng từ. Với tài sản mã hóa, sao kê giao dịch của sàn và chứng từ chuyển tiền ngân hàng là loại tài liệu gần nhất; văn bản không nêu tên.
Nếu năm sau bán 0,02 BTC, lần kê khai đó ghi mục III phần “tài sản giảm” kèm nguyên nhân (bán), số tiền thu được vào mục 10 thu nhập, và mục 7.2 chỉ còn phần đang giữ nếu vẫn từ 150 triệu đồng. Tính theo giá mua, 0,03 BTC còn lại = 160 × 0,03 / 0,05 = 96 triệu đồng, dưới ngưỡng; chú thích 40 nêu ví dụ ghi ở mục IV thay đổi “do tài sản có giá trị nhỏ hơn 150 triệu đồng”.
Định giá và “mỗi loại” tính thế nào?
Văn bản chưa có cách định giá riêng cho tài sản số và chưa nói “mỗi loại” là từng đồng tài sản mã hóa hay cả nhóm tài sản số. Những gì mẫu bản kê khai nói:
- Chú thích 29: ghi giá trị “tại thời điểm sở hữu, xác lập hoặc định giá”. Văn bản không chọn giá mua hay giá thị trường ngày kê khai cho tài sản số; với đất, nhà và cổ phiếu, trái phiếu, mẫu ghi giá mua (chú thích 10, 25), nên ví dụ trên dùng giá mua.
- Chú thích 30: tài sản hợp thành từ nhiều phần dưới 150 triệu đồng nhưng tổng trên 150 triệu đồng “thì vẫn phải kê khai” (ví dụ bộ bàn ghế). Ví dụ này không nói về tài sản số.
- Chú thích 5: tài sản phải khai là tài sản “mà tổng giá trị mỗi loại tài sản từ 150 triệu đồng trở lên”. Chữ “tổng” cho thấy cộng dồn trong một loại, nhưng văn bản không nói tài sản số là một loại hay mỗi đồng tài sản mã hóa là một loại.
- Chú thích 2: ghi “ngày chốt thông tin, dữ liệu” của bản kê khai; đây là ngày cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập “lấy làm căn cứ” để yêu cầu nơi khác cung cấp thông tin về tài sản của người kê khai.
Hai cách đọc dưới đây là cách hiểu của Vietnambit, không phải hướng dẫn của cơ quan nào; số liệu giả định: giữ BTC trị giá 120 triệu đồng và ETH trị giá 60 triệu đồng. Tính riêng từng đồng: 120 triệu < 150 triệu và 60 triệu < 150 triệu, chưa tới ngưỡng. Tính gộp là tài sản số: 120 + 60 = 180 triệu đồng ≥ 150 triệu đồng, phải khai. Văn bản không chọn cách nào; người kê khai nên hỏi cơ quan, đơn vị quản lý mình hoặc cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Biến động từ 1 tỷ đồng trong năm phải kê khai bổ sung (Điều 36 khoản 2). Văn bản không nói giá tài sản mã hóa tăng mà không mua bán thêm có được tính là biến động hay không.
Không kê khai hoặc khai không trung thực bị xử lý thế nào?
Xử lý kỷ luật theo giá trị tài sản khai sai, từ khiển trách đến cách chức (Nghị định 164 Điều 36). Đây là hình thức kỷ luật, không phải phạt tiền.
| Hình thức | Khi nào |
|---|---|
| Khiển trách | Không nộp bản kê khai sau khi bị đôn đốc bằng văn bản lần 2; khai không trung thực tài sản tổng giá trị đến 10 tỷ đồng; giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực từ 150 triệu đến 10 tỷ đồng |
| Cảnh cáo | Không nộp đúng hạn sau khi đã bị khiển trách; khai hoặc giải trình không trung thực từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng |
| Cách chức (người có chức vụ) | Khai hoặc giải trình không trung thực trên 20 tỷ đồng |
Người ứng cử đại biểu khai không trung thực bị xóa tên khỏi danh sách ứng cử; người dự kiến bổ nhiệm thì không được bổ nhiệm vào chức vụ đó (Luật Phòng, chống tham nhũng Điều 51 khoản 1, 2). Đảng viên còn bị xử lý theo quy định của Đảng (khoản 3). Việc kê khai, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm cũng là một tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (Điều 33 khoản 3, có hiệu lực từ 01/7/2026).
Khác kê khai thuế và kế toán doanh nghiệp thế nào?
Ba nghĩa vụ khác nhau, khai ở ba nơi, theo ba văn bản. Khai tài sản theo Luật Phòng, chống tham nhũng không thay cho khai thuế.
| Kê khai tài sản, thu nhập | Kê khai thuế khi bán | Kế toán doanh nghiệp | |
|---|---|---|---|
| Ai | 4 nhóm ở Luật Phòng, chống tham nhũng Điều 34 | Mọi cá nhân bán tài sản mã hóa | Tổ chức tham gia thị trường theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP |
| Khai gì | Tài sản đang giữ, biến động, thu nhập | 0,1% giá chuyển nhượng mỗi lần bán | Hạch toán tương tự đầu tư tài chính |
| Nộp cho ai | Cơ quan, đơn vị quản lý người kê khai | Sàn khấu trừ hoặc cơ quan thuế | Sổ kế toán, báo cáo tài chính |
| Văn bản | Nghị định 164/2026/NĐ-CP | Thông tư 89/2026/TT-BTC, 41/2026/TT-BTC | Thông tư 15/2026/TT-BTC |
Cách tự khai thuế khi không ai khấu trừ: xem kê khai thuế tài sản mã hóa. Doanh nghiệp hạch toán thế nào: xem doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không. “Tài sản số” rộng hơn tài sản mã hóa, gồm cả tài sản ảo và tài sản số khác: xem tài sản số là gì.
Trang này chỉ trích văn bản, không thay cho hướng dẫn của cơ quan, đơn vị quản lý người kê khai hay cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Khi có hướng dẫn riêng về định giá tài sản số, trang sẽ cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Người dân bình thường có phải kê khai tài sản số không?
Không theo Luật Phòng, chống tham nhũng. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập chỉ áp dụng cho 4 nhóm ở Điều 34 (cán bộ, công chức; sĩ quan Công an, Quân đội, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng ở đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước; người ứng cử đại biểu). Người không thuộc các nhóm này không phải kê khai tài sản theo luật này; khi bán tài sản mã hóa vẫn chịu thuế 0,1%.
Vợ hoặc chồng giữ tài sản mã hóa thì ai khai?
Người có nghĩa vụ kê khai khai luôn phần của vợ (chồng) và con chưa thành niên trong cùng bản kê khai (Nghị định 164/2026 Điều 9 khoản 1; Luật Phòng, chống tham nhũng Điều 33 khoản 1). Chú thích 12 của mẫu còn yêu cầu ghi rõ trường hợp nhờ người khác đứng tên hoặc đứng tên hộ người khác.
Bán hết tài sản mã hóa trước ngày kê khai thì có phải ghi không?
Mục tài sản chỉ ghi tài sản đang sở hữu tại thời điểm kê khai (chú thích 5 của mẫu). Từ lần kê khai thứ hai, tài sản đã khai lần trước mà nay giảm phải ghi ở mục III kèm nguyên nhân giảm, và tiền thu từ bán tài sản tính vào mục 10 thu nhập (chú thích 33, 38, 39).
Có kê khai trực tuyến được không?
Nghị định 164/2026 Điều 9 khoản 3 cho phép kê khai trên môi trường điện tử khi hạ tầng đáp ứng. Chú thích 1 của mẫu mô tả cách làm trên phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập: điền các trường, trích xuất, kiểm tra, ký điện tử và nộp. Kê khai giấy thì ký từng trang và lập 02 bản.
Không có tài sản số thì để trống mục 7.2 được không?
Không. Chú thích 1 của mẫu yêu cầu ghi “không có” nếu không có tài sản, thu nhập, “không được bỏ trống tại các mục kê khai” và không được tự ý cắt bỏ, đổi thứ tự các mục.
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 27/10/2026
- 01Công báo: Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạncongbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 299 ngày 01/6/2026: bản PDF Nghị định 164/2026/NĐ-CP kèm mẫu bản kê khaicongbaocdn.chinhphu.vn
- 03Văn bản hợp nhất Luật Phòng, chống tham nhũng (cập nhật Luật 132/2025/QH15), Cổng TTĐT Chính phủdatafiles.chinhphu.vn
- 04Công báo: Luật 132/2025/QH15 sửa đổi Luật Phòng, chống tham nhũngcongbao.chinhphu.vn