Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Có, qua sàn được cấp phép

Doanh nghiệp có được mua, nắm giữ tài sản mã hóa?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
27/10/2026

Trả lời ngắn

Có, trong khuôn khổ Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam là “nhà đầu tư trong nước” (Điều 3 khoản 10) và được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép nếu “đang có tài sản mã hóa” (Điều 7 khoản 1); văn bản chưa nói rõ doanh nghiệp chưa có tài sản có được mua lần đầu không. Theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC (chưa có bản Công báo để đối chiếu), lãi chuyển nhượng chịu thuế TNDN 20% (Điều 4 khoản 1); hạch toán tương tự đầu tư tài chính (Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 7).

Viết: Đăng
Mục lục 7 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Văn bản nói gì về doanh nghiệp?
  3. 03Doanh nghiệp chưa có tài sản mã hóa có mua được không?
  4. 04Doanh nghiệp đang giữ tài sản mã hóa ở sàn nước ngoài thì sao?
  5. 05Hạch toán tài sản mã hóa thế nào?
  6. 06Doanh nghiệp nộp thuế bao nhiêu?
  7. 07Trường hợp của bạn
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 10

    “Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.”
    Văn bản gốc
  2. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 1

    “Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
    Văn bản gốc
  3. Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 1

    “Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.”
    Văn bản gốc
  4. Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 3

    “Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.”
    Văn bản gốc
  5. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 7

    “Nhà đầu tư trong nước tham gia đầu tư trên nền tảng giao dịch tài sản mã hoá của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá được thực hiện hoạt động mua, bán tài sản mã hóa, hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính và căn cứ theo mục đích đầu tư, nắm giữ tài sản mã hoá để hạch toán kế toán cho phù hợp.”
    Văn bản gốc

Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam được tính là nhà đầu tư trong nước theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, nên được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép nếu đang có tài sản mã hóa, giống cá nhân. Theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC (chưa có bản Công báo để đối chiếu), lãi chuyển nhượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 20% và không chịu thuế giá trị gia tăng; Bộ Tài chính đã có hướng dẫn kế toán riêng (Thông tư 15/2026/TT-BTC). Tính đến 28/10/2026, chưa có tổ chức nào được cấp phép nên chưa doanh nghiệp nào mở được tài khoản ở sàn trong nước.

Văn bản nói gì về doanh nghiệp?

Doanh nghiệp được đối xử như nhà đầu tư, chia hai nhóm theo nơi thành lập.

Nội dungDoanh nghiệp Việt NamTổ chức nước ngoài
Tư cách (Nghị quyết 05 Điều 3)Nhà đầu tư trong nước (khoản 10)Nhà đầu tư nước ngoài (khoản 9)
Mở tài khoản ở sàn được cấp phép (Điều 7 khoản 1)Được, nếu “đang có tài sản mã hóa”Được
Yêu cầu riêngKhông mua tài sản mã hóa chỉ phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6 khoản 1)01 tài khoản chuyên dùng bằng VND tại 01 ngân hàng được phép (Điều 13 khoản 1)
Thuế TNDN (Thông tư 32 Điều 4)20% trên thu nhập từ chuyển nhượng (khoản 1), trừ ngoại lệ Luật Thuế TNDN0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần (khoản 3)
Thuế GTGT (Thông tư 32 Điều 3)Không chịu thuếKhông chịu thuế

Hai dòng thuế lấy từ bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC của Công ty Luật Việt An (chưa có bản Công báo); mức 20% và 0,1% khớp với bài tóm tắt của Báo Chính phủ ngày 01/4/2026. Nghị quyết 05 không có điều khoản riêng cho doanh nghiệp nhà nước hay cho ngành nghề của doanh nghiệp. Toàn văn tóm tắt ở trang Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Doanh nghiệp chưa có tài sản mã hóa có mua được không?

Văn bản chưa nói rõ. Điều 7 khoản 1 chỉ nêu “nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa”, không cho phép rõ và cũng không cấm rõ nhà đầu tư trong nước chưa có tài sản mở tài khoản để mua lần đầu. Điểm này áp dụng chung cho cá nhân và tổ chức, phân tích ở trang ai được mở tài khoản sàn tài sản mã hóa.

Doanh nghiệp đang giữ tài sản mã hóa ở sàn nước ngoài thì sao?

Không bắt buộc chuyển về; sau mốc 6 tháng, giao dịch ngoài sàn được cấp phép có thể bị phạt 30–50 triệu đồng. Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2 áp dụng cho “nhà đầu tư trong nước”, tức cả doanh nghiệp. Nghị định 284/2026/NĐ-CP nêu rõ “Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam … tham gia đầu tư tài sản mã hóa” thuộc đối tượng áp dụng (Điều 2 khoản 2 điểm c). Con số 30–50 triệu đồng ở Điều 9 khoản 1 chính là mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa. Doanh nghiệp mua tài sản mã hóa chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị phạt 70–100 triệu đồng (Điều 9 khoản 2). Chi tiết mốc tính ở trang mốc 6 tháng tính từ khi nào.

Hạch toán tài sản mã hóa thế nào?

Tương tự đầu tư tài chính, theo mục đích nắm giữ, theo Thông tư 15/2026/TT-BTC (hiệu lực 04/3/2026, áp dụng từ năm tài chính 2026). Các điểm chính:

  • Đối tượng gồm “nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam” (Điều 2).
  • Doanh nghiệp hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC và các nội dung của Thông tư 15 (Điều 4 khoản 2); đơn vị đang dùng chế độ kế toán riêng thì giữ chế độ đó (khoản 3).
  • Mua, bán tài sản mã hóa “hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính” (Điều 7).
  • Thông tư “không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế” (Điều 1 khoản 2). Thuế tính theo Thông tư 32.

Thông tư 15 không quy định tài khoản kế toán riêng cho tài sản mã hóa và không nói cách xác định giá trị cuối kỳ. Doanh nghiệp nên hỏi kiểm toán viên hoặc Bộ Tài chính trước khi chọn phương pháp; Điều 8 khoản 3 mời phản ánh vướng mắc về Bộ.

Doanh nghiệp nộp thuế bao nhiêu?

Doanh nghiệp Việt Nam nộp 20% trên lãi; tổ chức nước ngoài nộp 0,1% trên giá bán từng lần (theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC). Điều 4 khoản 1 của bản này tính thu nhập chịu thuế “bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ”.

Ví dụ minh họa, giả sử trong kỳ tính thuế chỉ có một giao dịch

  • Doanh nghiệp Việt Nam mua 800.000.000 đồng, bán 1.000.000.000 đồng, phí có hóa đơn 2.000.000 đồng. Thu nhập chịu thuế = 1.000.000.000 − 800.000.000 − 2.000.000 = 198.000.000 đồng. Thuế = 198.000.000 × 20% = 39.600.000 đồng.
  • Tổ chức nước ngoài bán được 1.000.000.000 đồng qua sàn được cấp phép. Thuế = 1.000.000.000 × 0,1% = 1.000.000 đồng, sàn khấu trừ (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1).

Mức 20% có ngoại lệ ở khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15; trang này không đi vào các ngoại lệ đó. Kê khai, tạm nộp theo quý và quyết toán có ở trang tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.

Trường hợp của bạn

  • Doanh nghiệp muốn dùng tiền nhàn rỗi mua tài sản mã hóa: chờ sàn được cấp phép và quy trình mở tài khoản cho tổ chức; văn bản chưa rõ với doanh nghiệp chưa có tài sản. Theo dõi ở trang sàn tài sản mã hóa được cấp phép.
  • Doanh nghiệp đã giữ tài sản mã hóa từ trước: thuộc nhóm “đang có tài sản mã hóa” được nêu tên ở Điều 7 khoản 1; chuẩn bị chứng từ giá mua để tính thuế khi bán (Thông tư 32 tính thu nhập chịu thuế từ giá mua có hóa đơn, chứng từ).
  • Doanh nghiệp muốn nhận thanh toán của khách bằng USDT: tài sản mã hóa không phải phương tiện thanh toán hợp pháp, xem thanh toán bằng tiền ảo có bị phạt không.
  • Doanh nghiệp nước ngoài: phải mở tài khoản chuyên dùng bằng VND, xem người nước ngoài giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có được nhận thanh toán bằng bitcoin, USDT không?

Không. Tài sản mã hóa không phải phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30 khoản 6 điểm d xử phạt hành vi sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp: cá nhân có thể bị phạt 150–200 triệu đồng; mức của tổ chức gấp đôi, tức 300–400 triệu đồng (Điều 5 khoản 3 điểm a).

Thông tư 15/2026 có áp dụng khi doanh nghiệp giữ tài sản mã hóa trên sàn nước ngoài không?

Văn bản không nói rõ. Thông tư 15 áp dụng “trong thời gian thực hiện thí điểm theo các nội dung quy định và phạm vi của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP” (Điều 1 khoản 1), và Điều 7 nói về nhà đầu tư giao dịch trên nền tảng của tổ chức cung cấp dịch vụ. Tài sản mã hóa nắm giữ ngoài phạm vi đó không được Thông tư đề cập.

Doanh nghiệp có phải nộp thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản mã hóa không?

Theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC (Công ty Luật Việt An; chưa có bản Công báo để đối chiếu), Điều 3 khoản 1: “Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.” Nên đối chiếu lại khi có bản chính thức.

Doanh nghiệp muốn mở sàn hoặc làm dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa thì sao?

Đó là cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, phải có giấy phép của Bộ Tài chính; làm khi chưa có phép có thể bị phạt 180–200 triệu đồng với tổ chức (Nghị định 284/2026 Điều 7 khoản 4 điểm a). Điều kiện xin phép ở trang điều kiện cấp phép sàn tài sản mã hóa.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 7

Kiểm chứng ngày 27/10/2026

  1. 01Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  2. 02Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa (Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ)vanban.chinhphu.vn
  3. 03Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại của Công ty Luật Việt An, chưa có bản Công báo)luatvietan.vn
  4. 04Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC (dẫn chiếu Thông tư 32/2026/TT-BTC; sàn khấu trừ thuế TNDN của tổ chức nước ngoài)congbao.chinhphu.vn
  5. 05Báo Chính phủ (01/4/2026): Chính sách thuế đối với tài sản mã hóabaochinhphu.vn
  6. 06Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Văn bản nói gì về doanh nghiệp?
  3. 03Doanh nghiệp chưa có tài sản mã hóa có mua được không?
  4. 04Doanh nghiệp đang giữ tài sản mã hóa ở sàn nước ngoài thì sao?
  5. 05Hạch toán tài sản mã hóa thế nào?
  6. 06Doanh nghiệp nộp thuế bao nhiêu?
  7. 07Trường hợp của bạn
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo