Tùy trường hợp
Ai được mở tài khoản sàn tài sản mã hóa được cấp phép?
Trả lời ngắn
Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 1, hai nhóm được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép: “nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa” và nhà đầu tư nước ngoài. Văn bản chưa quy định rõ người trong nước chưa có tài sản mã hóa có được mở tài khoản để mua lần đầu hay không.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 1
“Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 10
“Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 9
“Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 16, khoản 1, điểm a
“Được mở nhiều tài khoản tại các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo nguyên tắc tại mỗi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chỉ được mở một tài khoản;”
Văn bản gốc
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 1 nêu đúng hai nhóm được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép: nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, và nhà đầu tư nước ngoài. Người trong nước chưa có tài sản mã hóa không được nhắc tới, và văn bản không nói rõ họ có được mở tài khoản hay không. Tính đến 26/10/2026 chưa có tổ chức nào được cấp phép.
Văn bản nói chính xác những gì?
Nguyên văn Điều 7 khoản 1: “Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.” Hai khái niệm trong câu này được định nghĩa ở Điều 3:
| Nhóm | Định nghĩa (Nghị quyết 05 Điều 3) | Điều kiện nêu ở Điều 7 khoản 1 |
|---|---|---|
| Nhà đầu tư trong nước | Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam (khoản 10) | “đang có tài sản mã hóa” |
| Nhà đầu tư nước ngoài | Cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam (khoản 9) | Không kèm điều kiện đang có tài sản |
Nhóm trong nước được xác định theo quốc tịch, không theo nơi cư trú. Người quốc tịch Việt Nam sống ở nước ngoài vẫn là “nhà đầu tư trong nước” theo định nghĩa này. Văn bản không nói trường hợp một người vừa có quốc tịch Việt Nam vừa có quốc tịch nước ngoài thì xếp vào nhóm nào.
Người chưa có tài sản mã hóa thì sao?
Văn bản chưa quy định rõ. Điều 7 khoản 1 dùng cụm “đang có tài sản mã hóa” cho nhà đầu tư trong nước. Nghị quyết không có câu nào cho phép, và cũng không có câu nào cấm, người trong nước chưa có tài sản mã hóa mở tài khoản để mua lần đầu. Văn bản cũng không nói “đang có” được chứng minh bằng cách nào, hay tính tại thời điểm nào.
Trang này không suy đoán câu trả lời. Hai nguồn có thể làm rõ điểm này: văn bản hướng dẫn, giải đáp của Bộ Tài chính (Nghị quyết 05 giao Bộ việc này ở Điều 17 khoản 1 điểm g), và quy trình mở tài khoản mà từng tổ chức được cấp phép công bố.
Mở tài khoản cần đáp ứng gì khác?
Ngoài nhóm đối tượng, văn bản đặt thêm vài quy tắc chung:
- Mỗi tổ chức chỉ được mở một tài khoản cho một nhà đầu tư; muốn dùng nhiều sàn thì mở ở nhiều tổ chức (Điều 16 khoản 1 điểm a).
- Tổ chức được cấp phép phải xác minh danh tính nhà đầu tư (Điều 15 khoản 2 điểm a). Không xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản thì tổ chức bị phạt 50–70 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 8 khoản 3).
- Nhà đầu tư nước ngoài phải mở 01 tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam (tài khoản chuyên dùng) tại 01 ngân hàng được phép để thu, chi liên quan đến mua bán tài sản mã hóa (Điều 13 khoản 1).
- Mua bán, thanh toán tài sản mã hóa phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7). Xem sàn được cấp phép giao dịch bằng tiền gì.
Giấy tờ cụ thể, độ tuổi tối thiểu, hạn mức không có trong Nghị quyết 05. Các chi tiết này sẽ cập nhật theo quy trình của từng tổ chức khi được cấp phép, ở trang so sánh sàn.
Trường hợp của bạn
- Bạn là người Việt đang giữ tài sản mã hóa (trên sàn nước ngoài hoặc ví cá nhân): bạn thuộc đúng nhóm Điều 7 khoản 1 nêu tên. Việc mở tài khoản là quyền, không phải nghĩa vụ, xem có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không.
- Bạn là người Việt chưa có tài sản mã hóa nào: văn bản chưa trả lời. Chờ hướng dẫn chính thức trước khi kết luận.
- Bạn mang quốc tịch nước ngoài: bạn thuộc nhóm nhà đầu tư nước ngoài, kèm yêu cầu tài khoản chuyên dùng bằng VND. Toàn bộ quy định về tài khoản chuyên dùng có ở trang Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.
Câu hỏi liên quan: mốc 6 tháng tính từ khi nào.
Câu hỏi thường gặp
Người chưa từng có tài sản mã hóa có mở được tài khoản không?
Văn bản chưa quy định rõ. Điều 7 khoản 1 Nghị quyết 05 chỉ nêu “nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa” và nhà đầu tư nước ngoài, không nhắc đến người trong nước chưa có tài sản. Cần chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc quy trình mở tài khoản mà tổ chức được cấp phép công bố.
Dưới 18 tuổi có được mở tài khoản sàn tài sản mã hóa không?
Nghị quyết 05 không nêu độ tuổi tối thiểu. Điều kiện về tuổi, nếu có, sẽ nằm ở văn bản khác hoặc quy định mở tài khoản của từng tổ chức được cấp phép; trang này chưa đối chiếu các nguồn đó.
Được mở bao nhiêu tài khoản?
Mỗi nhà đầu tư được mở tài khoản ở nhiều tổ chức, nhưng tại mỗi tổ chức chỉ được một tài khoản (Nghị quyết 05 Điều 16 khoản 1 điểm a). Tối đa có 5 tổ chức được chọn (Điều 17 khoản 1 điểm đ).
Hiện đã mở được tài khoản ở sàn được cấp phép chưa?
Chưa. Tính đến 26/10/2026 Bộ Tài chính chưa cấp giấy phép nào; 5 tổ chức đang ở giai đoạn hồ sơ. Không tổ chức nào trong số đó được phép nhận nhà đầu tư như một sàn được cấp phép.
Nguồn tham khảo 2
Kiểm chứng ngày 26/10/2026