Một loại tài sản số
Tài sản mã hóa là gì theo pháp luật Việt Nam?
Trả lời ngắn
Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Điều 3) và Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (Điều 47), tài sản mã hóa là một loại tài sản số dùng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số tương tự để xác thực khi tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao; không bao gồm chứng khoán, dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 1
“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 2
“Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.”
Văn bản gốc -
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 47, khoản 2, điểm a
“Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 8
“Tài sản mã hóa được sử dụng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.”
Văn bản gốc
Theo pháp luật Việt Nam, tài sản mã hóa là một loại tài sản số, được xác thực bằng công nghệ mã hóa (hoặc công nghệ số tương tự) trong suốt quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, và không phải chứng khoán, dạng số của tiền pháp định hay tài sản tài chính khác. Định nghĩa này có ở hai văn bản với câu chữ gần như trùng nhau: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Điều 3 khoản 2) và Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (Điều 47 khoản 2 điểm b, hiệu lực từ 01/01/2026).
Định nghĩa gồm những ý nào?
Định nghĩa có ba ý: là tài sản số, được xác thực bằng công nghệ mã hóa, và không thuộc ba nhóm bị loại trừ.
- Là tài sản số. Tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”, thể hiện dưới dạng dữ liệu số (Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 1, Luật 71 Điều 46). Nghĩa là tài sản mã hóa được pháp luật coi là tài sản theo Bộ luật Dân sự, không chỉ là dữ liệu.
- Xác thực bằng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự, ở cả bốn khâu: tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Văn bản không gọi tên công nghệ cụ thể như blockchain.
- Không phải chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định, hay tài sản tài chính khác theo pháp luật dân sự, tài chính.
Tài sản số, tài sản ảo, tài sản mã hóa khác nhau thế nào?
Tài sản số là nhóm lớn; tài sản ảo và tài sản mã hóa là hai loại nằm trong đó theo Luật 71 Điều 47.
| Khái niệm | Văn bản nói gì | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tài sản số | Tài sản theo Bộ luật Dân sự, dưới dạng dữ liệu số, tạo lập, lưu trữ, chuyển giao, xác thực bằng công nghệ số | Luật 71 Điều 46; Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 1 |
| Tài sản ảo | Tài sản số có thể dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư; loại trừ chứng khoán, tiền pháp định dạng số, tài sản tài chính khác | Luật 71 Điều 47 khoản 2 điểm a |
| Tài sản mã hóa | Tài sản số xác thực bằng công nghệ mã hóa; cùng ba nhóm loại trừ | Luật 71 Điều 47 khoản 2 điểm b; Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 2 |
| Tài sản số khác | Nhóm còn lại, do Chính phủ quy định | Luật 71 Điều 47 khoản 2 điểm c, Điều 48 khoản 2 |
| Chứng khoán | Không phải tài sản mã hóa | Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 2 |
| Tiền pháp định ở dạng số | Không phải tài sản mã hóa | Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 2 |
Điểm khác: tài sản ảo được định nghĩa theo mục đích (trao đổi, đầu tư), còn tài sản mã hóa theo công nghệ xác thực. Luật 71 không nói rõ một tài sản có thể đồng thời là tài sản ảo và tài sản mã hóa hay không. Nghị quyết 05 chỉ điều chỉnh tài sản mã hóa, và nêu rằng tài sản mã hóa được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư (Điều 4 khoản 8).
Bitcoin, USDT có phải tài sản mã hóa theo luật không?
Văn bản không nêu tên tài sản cụ thể nào, nên không có câu trả lời trực tiếp từ luật. Về kỹ thuật, Bitcoin, Ethereum dùng mật mã để xác thực việc tạo lập và chuyển giao, nhưng không văn bản nào liệt kê chúng là tài sản mã hóa.
Với stablecoin như USDT, có thêm một câu hỏi: định nghĩa loại trừ “các dạng số của tiền pháp định”, và văn bản không nói stablecoin gắn giá với đô la Mỹ có thuộc nhóm này hay không. Đây là điểm văn bản chưa quy định rõ. Mẫu bảng kê thuế của Thông tư 41/2026/TT-BTC có ghi “BTC, ETH, USDT” làm ví dụ cách điền mã tài sản, nhưng đó là ví dụ trong mẫu biểu, không phải quy định phân loại. Chi tiết về việc sàn được chọn tài sản nào: sàn được cấp phép niêm yết tài sản nào.
Định nghĩa này ảnh hưởng gì đến bạn?
Nó quyết định quy định nào áp lên tài sản của bạn: nơi được giao dịch, đồng tiền thanh toán và thuế.
- Nơi giao dịch: tài sản mã hóa phải giao dịch qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 3), tối đa 5 tổ chức (xem thêm).
- Đồng tiền: chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán bằng VND (xem thêm).
- Thuế: từ 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đánh thuế “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng. Ví dụ bán tài sản mã hóa được 100.000.000 đồng thì thuế là 100.000 đồng.
Các từ “tiền ảo”, “tiền mã hóa”, “tiền điện tử”, “crypto”, “coin” là cách gọi đời thường; trong văn bản pháp luật hiện hành, thuật ngữ được dùng là “tài sản mã hóa”.
Câu hỏi thường gặp
Tài sản số và tài sản mã hóa khác nhau thế nào?
Tài sản số là nhóm rộng: mọi tài sản theo Bộ luật Dân sự thể hiện dưới dạng dữ liệu số. Tài sản mã hóa là một loại trong nhóm đó, có thêm hai điểm: xác thực bằng công nghệ mã hóa hoặc tương tự, và không phải chứng khoán, dạng số của tiền pháp định hay tài sản tài chính khác (Luật 71/2025/QH15 Điều 46, 47).
Tài sản mã hóa có phải là tiền không?
Văn bản không gọi tài sản mã hóa là tiền. Định nghĩa loại trừ dạng số của tiền pháp định, Nghị quyết 05 chỉ nêu mục đích trao đổi hoặc đầu tư (Điều 4 khoản 8), và việc giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa trên thị trường thí điểm phải bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7).
Tài sản mã hóa tiếng Anh là gì?
Nghị quyết 05 và Luật 71 không ghi tên tiếng Anh. Trong tài liệu quốc tế, khái niệm gần nhất thường gặp là crypto asset (hoặc crypto-asset). Các từ đời thường như tiền ảo, tiền mã hóa, crypto, coin không phải thuật ngữ trong văn bản.
Luật nào định nghĩa tài sản mã hóa?
Hai văn bản, cùng câu chữ: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Điều 3 khoản 2, hiệu lực 09/9/2025) và Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (Điều 47 khoản 2 điểm b, hiệu lực 01/01/2026).
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 02Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 03Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 04Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai, khấu trừ thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn