Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: thí điểm thị trường tài sản mã hóa
Trả lời ngắn
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP của Chính phủ (hiệu lực 09/9/2025) cho thí điểm thị trường tài sản mã hóa 5 năm, với tối đa 5 tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, vốn góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng, giao dịch bằng VND. Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài các tổ chức này sẽ bị xử lý.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
- Số hiệu
- 05/2025/NQ-CP
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 09/09/2025
- Hiệu lực từ
- 09/09/2025
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 2
“Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 8, khoản 2
“Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 17, khoản 1, điểm đ
“Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn tối đa 05 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;”
Văn bản gốc -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 18, khoản 2
“Thời gian thực hiện thí điểm: 5 năm kể từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành.”
Văn bản gốc
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP là văn bản gốc của thị trường tài sản mã hóa hợp pháp tại Việt Nam; Nghị định 284 (xử phạt), Thông tư 32 và 41 (thuế) đều là văn bản thi hành. Văn bản có 6 chương, 19 điều. Tính đến 26/10/2026 chưa tìm thấy văn bản sửa đổi, bổ sung.
Văn bản này quy định gì
- Ai được làm sàn: chỉ doanh nghiệp Việt Nam được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, tối đa 05 tổ chức (Điều 17 khoản 1 điểm đ).
- Điều kiện lập sàn: vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng, góp bằng VND; sở hữu nước ngoài tối đa 49%; hệ thống công nghệ đạt an toàn thông tin cấp độ 4 (Điều 8).
- Nhà đầu tư trong nước: sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, giao dịch không qua tổ chức được cấp phép sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự (Điều 7 khoản 2).
- Đồng tiền: chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7).
- Thời gian: thí điểm 5 năm kể từ 09/9/2025 (Điều 18 khoản 2).
Chương I: định nghĩa và nguyên tắc (Điều 1 đến 4)
Tài sản mã hóa được định nghĩa ở Điều 3 khoản 2 là loại tài sản số dùng công nghệ mã hóa (hoặc công nghệ tương tự) để xác thực trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Định nghĩa loại trừ chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác. Giải thích chi tiết hơn ở trang tài sản mã hóa là gì theo pháp luật.
Điều 3 cũng tách nhà đầu tư trong nước (người có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam) với nhà đầu tư nước ngoài. Cách tách này quyết định ai chịu mốc 6 tháng.
Điều 4 nêu các nguyên tắc. Ba khoản ảnh hưởng trực tiếp tới người dùng:
- Khoản 4: chỉ tổ chức có Giấy phép mới được cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và “quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa”.
- Khoản 7: mọi giao dịch, thanh toán bằng VND.
- Khoản 9: thuế áp như thuế chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế riêng. Bộ Tài chính đã cụ thể hóa bằng Thông tư 32/2026/TT-BTC.
Chương II: chào bán, phát hành tài sản mã hóa (Điều 5, 6)
Chương này nói về tài sản mã hóa phát hành mới tại Việt Nam, phải dựa trên “tài sản cơ sở là tài sản thực” (Điều 5). Văn bản không nói các tài sản đã lưu hành quốc tế có thuộc chương này hay không. Loại tài sản phát hành mới “chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài” và chỉ giao dịch giữa nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6 khoản 1, 2); nhà đầu tư trong nước giao dịch loại này có thể bị phạt theo Nghị định 284 Điều 9 khoản 2.
Chương III: tổ chức thị trường giao dịch (Điều 7 đến 12)
Điều 7: ai được mở tài khoản, mốc 6 tháng
- Khoản 1: “Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài” được mở tài khoản tại tổ chức được cấp phép để lưu ký, mua, bán.
- Khoản 2: mốc 6 tháng (nguyên văn ở phần căn cứ), tính từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, không phải từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
- Khoản 3: các giao dịch tài sản mã hóa phải thực hiện qua tổ chức được cấp phép.
Cách tính chi tiết ở trang mốc 6 tháng tính từ khi nào.
Điều 8: điều kiện cấp phép
| Điều kiện | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Loại hình | Doanh nghiệp Việt Nam, công ty TNHH hoặc cổ phần | Khoản 1 |
| Vốn điều lệ | Đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng, góp bằng VND | Khoản 2 |
| Cổ đông tổ chức | Tối thiểu 65% vốn; trên 35% vốn do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng, công ty chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm, công nghệ | Khoản 3 điểm a |
| Cổ đông tổ chức | Có lãi 02 năm liền trước, báo cáo tài chính được kiểm toán | Khoản 3 điểm b |
| Góp vốn chéo | Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ góp vốn vào 01 tổ chức được cấp phép | Khoản 3 điểm c |
| Sở hữu nước ngoài | Không vượt quá 49% vốn điều lệ | Khoản 3 điểm d |
| Nhân sự, quy trình | Yêu cầu kinh nghiệm lãnh đạo, tối thiểu 10 nhân sự an toàn thông tin, 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; 10 nhóm quy trình | Khoản 5, 6 |
| Công nghệ | Đạt cấp độ 4 an toàn hệ thống thông tin trước khi vận hành | Khoản 7 |
5 hồ sơ đang xét so với các điều kiện này: xem sàn tài sản mã hóa được cấp phép và điều kiện cấp phép sàn.
Điều 9, 10: hồ sơ và thời hạn cấp phép
Hồ sơ nộp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đi qua hai vòng:
| Bước | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bộ Tài chính trả lời vòng 1 (giấy đề nghị, đăng ký doanh nghiệp, nhân sự, quy trình) | 20 ngày kể từ khi nhận đủ | Điều 10 khoản 2 |
| Doanh nghiệp nộp tiếp vòng 2 (cổ đông, cơ sở vật chất, thẩm định cấp độ 4 của Bộ Công an, chứng minh vốn) | Trong 12 tháng, quá hạn thì Bộ Tài chính không xử lý tiếp | Điều 10 khoản 3 |
| Bộ Tài chính phối hợp Bộ Công an, NHNN xem xét, cấp Giấy phép | 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ | Điều 10 khoản 4 |
| Doanh nghiệp công bố ngày chính thức cung cấp dịch vụ | 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp phép | Điều 10 khoản 5 |
| Doanh nghiệp phải hoạt động, nếu không bị thu hồi Giấy phép | Sau 30 ngày kể từ khi được cấp phép | Điều 10 khoản 6 |
Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (CafeF dẫn VTV, 13/10/2026), hạn 12 tháng của 5 hồ sơ hiện tại tính từ tháng 5/2026, tức khoảng tháng 5/2027. Tiến độ ở lịch cấp phép.
Điều 11, 12: điều chỉnh và thu hồi Giấy phép
Giấy phép bị thu hồi khi tổ chức tự đề nghị, giải thể, phá sản, không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ trong 60 ngày, hoặc không hoạt động sau 30 ngày kể từ khi được cấp phép. Khi bị thu hồi, sàn phải tất toán tài sản của khách hàng “trong vòng 45 ngày” sang tổ chức khách hàng chọn hoặc tổ chức Bộ Tài chính chỉ định (Điều 12 khoản 4 điểm b). Đây là cơ chế bảo vệ tài sản của bạn nếu một sàn ngừng hoạt động.
Chương IV: chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài (Điều 13)
Nhà đầu tư nước ngoài phải mở 01 tài khoản chuyên dùng bằng VND tại 01 ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối cho mọi khoản thu, chi liên quan đến mua bán tài sản mã hóa. Xem nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Chương V: quyền và trách nhiệm (Điều 14 đến 16)
Điều 15 liệt kê nghĩa vụ của sàn được cấp phép, gồm:
- Xác minh danh tính nhà đầu tư; quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tài sản của sàn (khoản 2 điểm a).
- Thu, nộp thuế theo pháp luật về thuế (khoản 2 điểm a). Cách sàn khấu trừ thuế trên từng giao dịch của bạn nằm ở Thông tư 41/2026/TT-BTC.
- Công khai biểu giá dịch vụ, không thu thêm loại giá nào ngoài biểu giá đã công bố, báo trước tối thiểu 30 ngày khi đổi biểu giá (khoản 2 điểm e).
- Tự lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, NHNN (khoản 2 điểm k). Nghị quyết không liệt kê tài sản nào được giao dịch.
- Giải quyết và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật khi nhà đầu tư mất tiền, tài sản do hệ thống bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo (khoản 2 điểm m).
Nhà đầu tư (Điều 16) được mở tài khoản ở nhiều sàn, mỗi sàn một tài khoản, và “tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư tài sản mã hóa”.
Chương VI: tổ chức thực hiện (Điều 17 đến 19)
Bộ Tài chính chủ trì trình Nghị định xử phạt (đã ban hành: Nghị định 284/2026/NĐ-CP), hướng dẫn thuế, và lựa chọn tối đa 05 tổ chức; Bộ Công an thẩm định an ninh mạng của sàn. Cụm “định kỳ 6 tháng” ở Điều 17 khoản 1 điểm e là chế độ báo cáo Thủ tướng, không phải mốc 6 tháng ở Điều 7. Điều 18: hiệu lực từ 09/9/2025, thí điểm 5 năm, hết thí điểm thị trường vẫn vận hành theo Nghị quyết cho đến khi có văn bản thay thế.
Điều gì chưa rõ
Các điểm dưới đây văn bản không quy định rõ. Vietnambit không suy diễn; khi có hướng dẫn chính thức, trang sẽ cập nhật.
- “Được cấp phép” tính từ ngày nào: ngày ký Giấy phép, ngày công bố hay ngày sàn chính thức hoạt động (Điều 10 tách riêng hai ngày này).
- “Giao dịch” gồm những gì: Nghị quyết không định nghĩa, nên chưa rõ việc rút, chuyển tài sản từ sàn nước ngoài về ví riêng hay về sàn trong nước sau mốc 6 tháng có bị coi là giao dịch không qua tổ chức được cấp phép hay không.
- Người chưa có tài sản mã hóa: Điều 7 khoản 1 chỉ nêu “Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa”, không nói người chưa có tài sản có được mở tài khoản để mua lần đầu hay không.
- Stablecoin, USDT: Nghị quyết không nhắc; định nghĩa loại trừ “các dạng số của tiền pháp định” nhưng không nói stablecoin có thuộc nhóm này không.
- Quảng cáo của bên thứ ba: Điều 4 khoản 4 không định nghĩa “quảng cáo, tiếp thị” và không nói về bên thứ ba giới thiệu một sàn đã được cấp phép.
- Ngày hết thí điểm: văn bản chỉ ghi “5 năm kể từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành”.
Điều 17 khoản 1 điểm g giao Bộ Tài chính giải đáp vướng mắc. Trả lời trên Cổng TTĐT Chính phủ ngày 06/10/2026 về giao dịch trên sàn quốc tế, Bộ Tài chính chỉ trích lại nguyên văn Điều 7 khoản 2.
Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Từ ngày 09/9/2025, cũng là ngày ban hành (Điều 18 khoản 1). Thời gian thí điểm là 5 năm kể từ ngày này; hết thời gian thí điểm, thị trường vẫn vận hành theo Nghị quyết cho đến khi có quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (Điều 18 khoản 3).
Nghị quyết 05 có bắt chuyển tài sản mã hóa về sàn trong nước không?
Không có điều khoản nào bắt buộc chuyển. Điều 7 khoản 1 chỉ nói nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa được mở tài khoản tại tổ chức được cấp phép. Điều bị xử lý là giao dịch không qua tổ chức được cấp phép sau mốc 6 tháng (Điều 7 khoản 2).
Nghị quyết 05 có quy định mức phạt không?
Không. Nghị quyết chỉ nói vi phạm bị xử lý hành chính hoặc hình sự và giao Bộ Tài chính trình Nghị định xử phạt. Mức phạt cụ thể nằm ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/9/2026.
Đã có sàn nào được cấp phép theo Nghị quyết 05 chưa?
Chưa. Tính đến 26/10/2026, Bộ Tài chính chưa cấp giấy phép nào; có 5 hồ sơ được đánh giá hợp lệ và đang hoàn thiện điều kiện, nên mốc 6 tháng ở Điều 7 khoản 2 chưa bắt đầu tính.
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Cổng văn bản Chính phủ: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (bản ký số)vanban.chinhphu.vn
- 02Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 03Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 04Báo Chính phủ (06/10/2026): Giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử lýbaochinhphu.vn