Bỏ qua tới nội dung

Vietnambit không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Nghị định 284/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa

Trả lời ngắn

Nghị định 284/2026/NĐ-CP (ban hành 16/7/2026, hiệu lực 01/9/2026) quy định mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa, tối đa 200 triệu đồng với tổ chức và 100 triệu đồng với cá nhân. Cá nhân trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05 có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (bằng 1/2 mức 30–50 triệu đồng của tổ chức).

Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý

Số hiệu
284/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
16/07/2026
Hiệu lực từ
01/09/2026
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đọc văn bản gốc

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 4, khoản 1, 2

    “1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
    Văn bản gốc
  2. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1

    “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
    Văn bản gốc
  3. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4

    “Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.”
    Văn bản gốc
  4. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 21

    “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 đến ngày Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành.”
    Văn bản gốc

Nghị định 284/2026/NĐ-CP cụ thể hóa phần xử phạt mà Nghị quyết 05/2025/NQ-CP mới chỉ nêu nguyên tắc. Văn bản có 4 chương, 23 điều, đăng Công báo số 449 ngày 28/7/2026. Mọi con số dưới đây đọc từ bản Công báo.

Văn bản này quy định gì

  • Mức trần: phạt tiền tối đa 200 triệu đồng với tổ chức, 100 triệu đồng với cá nhân (Điều 4 khoản 1).
  • Quy tắc chia đôi: mọi mức phạt ghi ở Chương II là mức cho tổ chức; cá nhân cùng hành vi bị phạt bằng 1/2 (Điều 4 khoản 2). Đây là chỗ nhiều bài báo đọc sót.
  • Nhà đầu tư trong nước: giao dịch không qua tổ chức được cấp phép theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05 bị phạt 30–50 triệu đồng (tổ chức), tức 15–25 triệu đồng với cá nhân (Điều 9 khoản 1).
  • Sàn không phép và quảng cáo không phép: cung cấp dịch vụ, hoặc quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có Giấy phép, bị phạt 180–200 triệu đồng (tổ chức) (Điều 7 khoản 4).
  • Hiệu lực: từ 01/9/2026 đến khi Nghị quyết 05 hết hiệu lực (Điều 21).

Chương I: nguyên tắc chung (Điều 1 đến 5)

Điều 1 liệt kê 8 nhóm vi phạm: chào bán, phát hành; tổ chức thị trường giao dịch; trách nhiệm của sàn; giao dịch tài sản mã hóa; chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài; cản trở thanh tra; dữ liệu tài khoản; phòng chống rửa tiền. Vi phạm ở lĩnh vực khác (thuế, an ninh mạng, quảng cáo nói chung) mà Nghị định này không quy định thì áp dụng nghị định xử phạt của lĩnh vực đó (Điều 1 khoản 3).

Điều 2 áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài. Điều 3 nêu hình thức xử phạt: chính là cảnh cáo và phạt tiền; bổ sung là tước Giấy phép 01–03 tháng, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật; cùng các biện pháp khắc phục như buộc cải chính thông tin, nộp lại số lợi bất hợp pháp, gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm.

Thời hiệu xử phạt là 01 năm (Điều 5 khoản 1).

Chương II: hành vi và mức phạt (Điều 6 đến 13)

Bảng dưới gom các hành vi người đọc hay hỏi. Cột cá nhân tính theo Điều 4 khoản 2 (bằng 1/2 mức tổ chức).

Hành viTổ chứcCá nhânCăn cứ
Nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép (theo khoản 2 Điều 7 NQ 05)30–50 triệu đồng15–25 triệu đồngĐiều 9 khoản 1
Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài70–100 triệu đồng35–50 triệu đồngĐiều 9 khoản 2
Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có Giấy phép180–200 triệu đồng90–100 triệu đồngĐiều 7 khoản 4 điểm a
Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có Giấy phép180–200 triệu đồng90–100 triệu đồngĐiều 7 khoản 4 điểm b
Thu thập, mua bán, công khai trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa150–200 triệu đồng75–100 triệu đồngĐiều 11 khoản 1
Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng30–50 triệu đồng15–25 triệu đồngĐiều 10 khoản 1
Từ chối cung cấp tài liệu, cản trở thanh tra, kiểm tra50–100 triệu đồng25–50 triệu đồngĐiều 12 khoản 1

Với hành vi ở Điều 7 khoản 4 điểm a (sàn hoạt động không phép), ngoài tiền phạt còn bị tịch thu tang vật, phương tiện, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch (Điều 7 khoản 5, 6). Với quảng cáo không phép (điểm b), biện pháp khắc phục là buộc hủy bỏ, cải chính thông tin trong tối đa 10 ngày làm việc (Điều 7 khoản 6 điểm d, Điều 19 khoản 1).

Các mức phạt áp cho sàn được cấp phép

Nhóm này không áp cho người dùng, nhưng cho biết bạn có quyền đòi hỏi gì ở một sàn được cấp phép:

Hành vi của sànMức phạt (tổ chức)Căn cứ
Không công bố ngày chính thức cung cấp dịch vụ trong 07 ngày làm việc sau khi được cấp phép70–100 triệu đồngĐiều 7 khoản 1
Không công khai biểu giá dịch vụ, không báo đúng hạn khi đổi biểu giá30–50 triệu đồngĐiều 8 khoản 2 điểm d
Không xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản50–70 triệu đồngĐiều 8 khoản 3
Quảng cáo, tiếp thị không chính xác, gây hiểu lầm70–100 triệu đồngĐiều 8 khoản 5 điểm b
Không quản lý tách biệt tiền, tài sản của khách hàng với tài sản của sàn100–150 triệu đồngĐiều 8 khoản 6 điểm a
Không bảo đảm an ninh hệ thống, không bảo vệ tài sản của khách hàng150–200 triệu đồngĐiều 8 khoản 7 điểm d
Hoạt động không đúng nội dung Giấy phép150–180 triệu đồngĐiều 7 khoản 3 điểm b

Vi phạm khoản 6, khoản 7 Điều 8 còn bị đình chỉ cung cấp dịch vụ 01–03 tháng hoặc 03–06 tháng (Điều 8 khoản 8). Nhóm vi phạm về phòng, chống rửa tiền (Điều 13) có mức từ 80 đến 200 triệu đồng tùy hành vi.

Điều 9 áp dụng từ khi nào

Nghị định có hiệu lực từ 01/9/2026, nhưng Điều 9 khoản 1 không tự đặt mốc thời gian. Điều này dẫn chiếu “theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP”, mà khoản đó chỉ xử lý nhà đầu tư trong nước “Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép”. Tính đến 26/10/2026 chưa tổ chức nào được cấp phép, nên mốc 6 tháng chưa bắt đầu. Cách tính mốc xem ở mốc 6 tháng tính từ khi nào; mức phạt theo từng trường hợp ở mức phạt giao dịch ngoài sàn được cấp phép.

Ví dụ tính: một cá nhân bị xác định giao dịch không qua tổ chức được cấp phép sau mốc 6 tháng có khung phạt 15.000.000–25.000.000 đồng. Một công ty (nhà đầu tư là tổ chức) cùng hành vi có khung 30.000.000–50.000.000 đồng.

Chương III: thẩm quyền xử phạt (Điều 14 đến 20)

Chức danhPhạt tối đa (tổ chức / cá nhân)Căn cứ
Trưởng đoàn thanh tra của Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, của Chánh Thanh tra NHNN khu vực100 / 50 triệu đồngĐiều 14 khoản 1, 2
Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra NHNN khu vực; trưởng phòng nghiệp vụ Công an160 / 80 triệu đồngĐiều 14 khoản 3, 4, 5
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Cục trưởng các cục Bộ Công an, Giám đốc công an cấp tỉnh; Chánh Thanh tra NHNN200 / 100 triệu đồngĐiều 14 khoản 6, 7, 8

Theo Điều 15 khoản 4 điểm a, nhóm chức danh ngành chứng khoán, tài chính, công an và Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử phạt các hành vi ở Điều 6 đến 9, gồm cả giao dịch ngoài sàn được cấp phép (Điều 9) và quảng cáo không phép (Điều 7). Điều 19 đặt thời hạn khắc phục: cải chính thông tin tối đa 10 ngày làm việc, nộp lại số lợi bất hợp pháp tối đa 60 ngày.

Chương IV: hiệu lực, chuyển tiếp (Điều 21 đến 23)

Nghị định có hiệu lực từ 01/9/2026 đến ngày Nghị quyết 05 hết hiệu lực. Nếu Chính phủ tạm ngừng, đình chỉ hay chấm dứt thí điểm, vi phạm đã kết thúc trước đó mà chưa bị xử phạt vẫn bị xử phạt theo Nghị định này (Điều 22 khoản 2).

Điều gì chưa rõ

  1. Giao dịch giữa 01/9/2026 và mốc 6 tháng. Văn bản không quy định rõ hành vi giao dịch diễn ra sau khi Nghị định có hiệu lực nhưng trước mốc 6 tháng có bị phạt theo Điều 9 khoản 1 hay không. Đọc theo câu chữ dẫn chiếu thì điều kiện “sau thời hạn 6 tháng” phải thỏa.
  2. “Giao dịch” có gồm rút, chuyển tài sản không. Cả Nghị định 284 và Nghị quyết 05 đều không định nghĩa. Chi tiết ở giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.
  3. “Quảng cáo, tiếp thị” là gì. Nghị định không định nghĩa và không dẫn chiếu Luật Quảng cáo. Câu “khi chưa được cấp Giấy phép” ở Điều 7 khoản 4 điểm b cũng không nói là Giấy phép của người quảng cáo hay của dịch vụ được quảng cáo. Đọc cùng Điều 4 khoản 4 Nghị quyết 05, câu chữ nghiêng về cách hiểu người quảng cáo phải tự có Giấy phép. Xem thêm quảng cáo tài sản mã hóa có bị phạt không.
  4. Người giới thiệu, KOL, đối tác. Không có điều khoản nào nhắc tới trung gian giới thiệu. Chưa tìm thấy văn bản giải đáp của Bộ Tài chính hay Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về điểm này tính đến 26/10/2026.
  5. Trách nhiệm hình sự. Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2 nhắc “truy cứu trách nhiệm hình sự”. Ngưỡng hình sự thuộc Bộ luật Hình sự, không nằm trong Nghị định 284.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 284 có hiệu lực từ ngày nào?

Từ ngày 01/9/2026 đến ngày Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực (Điều 21). Một số bài báo ghi 15/9/2026 hoặc 26/9/2026, không khớp với văn bản đăng Công báo số 449 ngày 28/7/2026.

Cá nhân giao dịch trên sàn nước ngoài bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 284?

15–25 triệu đồng. Điều 9 khoản 1 ghi 30–50 triệu đồng, nhưng đó là mức cho tổ chức; cá nhân bằng 1/2 theo Điều 4 khoản 2. Hành vi này chỉ bị xử lý sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05 mà Điều 9 dẫn chiếu.

Ai có quyền xử phạt theo Nghị định 284?

Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ Tài chính, lực lượng Công an và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, mỗi chức danh có mức phạt tối đa riêng (Điều 14). Mức cao nhất là 200 triệu đồng với tổ chức, 100 triệu đồng với cá nhân.

Thời hiệu xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa là bao lâu?

01 năm (Điều 5 khoản 1). Hồ sơ do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển sang thì kéo dài thêm 01 năm (Điều 5 khoản 2).

Nguồn tham khảo 4

Kiểm chứng ngày 26/10/2026

  1. 01Công báo số 449 (28/7/2026): Nghị định 284/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Cổng văn bản Chính phủ: Nghị định 284/2026/NĐ-CP (bản ký số)vanban.chinhphu.vn
  3. 03Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  4. 04Báo Chính phủ (06/10/2026): Giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử lýbaochinhphu.vn