Thông tư 32/2026/TT-BTC: thuế giao dịch tài sản mã hóa
Trả lời ngắn
Thông tư 32/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/3/2026) quy định cá nhân chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức được cấp phép nộp thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, tổ chức Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập, và việc chuyển nhượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
- Số hiệu
- 32/2026/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/03/2026
- Hiệu lực từ
- 27/03/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực (chưa đối chiếu được bản Công báo)
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản thứ cấp) Điều 5
“Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1 % trên giá chuyển nhượng từng lần.”
Văn bản gốc -
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản thứ cấp) Điều 4, khoản 1
“Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.”
Văn bản gốc -
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản thứ cấp) Điều 3, khoản 1
“Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.”
Văn bản gốc -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62, khoản 2
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
Văn bản gốc
Thông tư 32/2026/TT-BTC là văn bản chính sách thuế cho thị trường tài sản mã hóa thí điểm, ban hành theo Điều 4 khoản 9 và Điều 17 khoản 1 điểm d của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Văn bản ngắn: 7 điều, ký ngày 27/3/2026, hiệu lực cùng ngày.
Lưu ý về nguồn: tính đến 26/10/2026, Vietnambit CHƯA tìm được bản chính thức của Thông tư 32 trên Công báo hay Cổng văn bản Chính phủ. Trang này dựa trên bản toàn văn do Công ty Luật Việt An đăng (bản thứ cấp, nút “Đọc văn bản gốc” dẫn tới bản này), đối chiếu với bài “Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa” của Báo Chính phủ ngày 01/4/2026. Các câu về thuế suất 0,1% và 20% khớp từng chữ giữa hai nguồn, và Thông tư 41/2026/TT-BTC (bản Công báo) dẫn chiếu đúng số điều, khoản của Thông tư 32. Bản thứ cấp không hiển thị số khoản; số khoản trên trang này đánh theo thứ tự xuất hiện. Khi tìm được bản Công báo, trang sẽ thay nguồn.
Văn bản này quy định gì
- Cá nhân: thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, áp cho cả người cư trú và không cư trú, khi chuyển nhượng qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (Điều 5).
- Tổ chức Việt Nam đầu tư: thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập (giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ) (Điều 4 khoản 1).
- Tổ chức nước ngoài đầu tư: thuế thu nhập doanh nghiệp 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần (Điều 4 khoản 3).
- Sàn được cấp phép: thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập từ cung cấp dịch vụ (Điều 4 khoản 2).
- Thuế giá trị gia tăng: chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa không chịu thuế (Điều 3 khoản 1).
Điều 1, 2: phạm vi và đối tượng
Thông tư hướng dẫn ba sắc thuế (giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân) và thời điểm xác định doanh thu, thu nhập “đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP”. Đối tượng là các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 3: thuế giá trị gia tăng
Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa không chịu thuế giá trị gia tăng. Các hoạt động khác (ví dụ dịch vụ không phải chuyển nhượng) thì theo pháp luật thuế giá trị gia tăng chung.
Điều 4: thuế thu nhập doanh nghiệp
| Đối tượng | Thuế suất | Căn cứ tính | Khoản |
|---|---|---|---|
| Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, có thu nhập từ chuyển nhượng | 20% | Giá bán trừ giá mua và chi phí liên quan có hóa đơn, chứng từ | 1 |
| Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (sàn) | 20% | Thu nhập từ cung cấp dịch vụ | 2 |
| Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, chuyển nhượng qua sàn | 0,1% | Doanh thu chuyển nhượng từng lần | 3 |
Ví dụ minh họa cho tổ chức Việt Nam (chưa tính các quy định chung khác của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp): công ty mua tài sản mã hóa 800 triệu đồng, bán được 1 tỷ đồng, phí giao dịch có chứng từ 2 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 1.000 − 800 − 2 = 198 triệu đồng. Thuế = 198 triệu × 20% = 39,6 triệu đồng. Cách kê khai của tổ chức xem ở tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.
Điều 5: thuế thu nhập cá nhân
Đây là điều khoản người đọc cần nhất. Nguyên văn ở phần căn cứ phía trên. Ba điểm rút ra từ câu chữ:
- Căn cứ tính là giá chuyển nhượng từng lần, không phải lãi. Không trừ giá mua.
- Không phân biệt cư trú hay không cư trú.
- Chỉ nói chuyển nhượng “qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa”. Văn bản chỉ nói bên chuyển nhượng (bên bán); không nói bên mua có nghĩa vụ thuế.
Ví dụ:
| Tình huống | Giá mua | Giá bán | Thuế 0,1% |
|---|---|---|---|
| Bán có lãi | 80.000.000 đồng | 100.000.000 đồng | 100.000 đồng |
| Bán lỗ | 120.000.000 đồng | 100.000.000 đồng | 100.000 đồng |
Thuế tính theo từng lần: bán 3 lần trong tháng, mỗi lần 20.000.000 đồng, thì mỗi lần 20.000 đồng, cộng lại 60.000 đồng. Thông tư không có ngoại lệ cho giao dịch lỗ vì thuế tính trên giá bán. Chi tiết ở thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào và lỗ có phải nộp thuế tài sản mã hóa không.
Điều 6, 7: thời điểm tính thuế và hiệu lực
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập thực hiện như với chuyển nhượng chứng khoán (Điều 6). Thông tư 41/2026/TT-BTC nói rõ hơn: sàn khấu trừ “tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công”.
Điều 7 khoản 1: hiệu lực từ 27/3/2026, áp dụng trong thời gian thí điểm của Nghị quyết 05 hoặc cho đến khi có chính sách thuế riêng cho thị trường tài sản mã hóa. Nội dung không hướng dẫn thì theo pháp luật thuế hiện hành (khoản 2).
Thông tư 32 nằm ở đâu trong hệ thống văn bản thuế
| Văn bản | Vai trò | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Điều 4 khoản 9 | Nguyên tắc: thuế tài sản mã hóa áp như thuế chứng khoán cho đến khi có chính sách riêng | 09/9/2025 |
| Thông tư 32/2026/TT-BTC | Thuế suất, căn cứ tính | 27/3/2026 |
| Thông tư 41/2026/TT-BTC | Thủ tục: sàn khấu trừ, kê khai, nộp, cấp chứng từ | 06/4/2026 |
| Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 | Đưa “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” vào thu nhập chịu thuế, thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng | 01/7/2026 |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật 109; tài sản số gồm tài sản mã hóa; 0,1% trên giá chuyển nhượng (Điều 62 khoản 2) | 01/7/2026 |
Từ 01/7/2026, mức 0,1% không chỉ nằm ở thông tư mà còn ở cấp luật. Hai nguồn cho cùng kết quả: 0,1% trên giá chuyển nhượng. Ai khấu trừ thuế cho bạn xem ở ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Điều gì chưa rõ
- Chưa có bản chính thức. Trang dùng bản thứ cấp (Luật Việt An) đối chiếu với bài của Báo Chính phủ. Độ tin cậy cao vì hai nguồn khớp chữ và Thông tư 41 dẫn chiếu đúng số điều, khoản, nhưng đây vẫn không phải bản Công báo.
- Căn cứ pháp lý sau 01/7/2026. Thông tư 32 ban hành theo Luật Thuế thu nhập cá nhân cũ (04/2007/QH12). Văn bản không nói rõ sau khi Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực thì giao dịch qua sàn được cấp phép áp theo Thông tư 32 hay theo Luật 109 và Nghị định 253. Con số không đổi (0,1%), chỉ khác căn cứ trích dẫn.
- Giao dịch ngoài sàn được cấp phép. Thông tư 32 không nói tới. Luật 109 đánh thuế thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số không giới hạn nơi giao dịch. Kỳ khai và hồ sơ có ở Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b (từng lần phát sinh, Mẫu 04/NNG-TNCN), nhưng chưa văn bản nào nói cách xác định giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT hoặc đổi tài sản mã hóa lấy tài sản mã hóa khác. Xem giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
- Hoán đổi tài sản lấy tài sản. Đổi một tài sản mã hóa lấy tài sản mã hóa khác có tính là một lần “chuyển nhượng” phải nộp 0,1% hay không: văn bản không quy định rõ. Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 7 buộc giao dịch, thanh toán bằng VND.
- Bên mua. Thông tư chỉ nói bên chuyển nhượng; không nói bên mua có nghĩa vụ thuế hay không.
Câu hỏi thường gặp
Thuế 0,1% tài sản mã hóa tính trên lãi hay trên giá bán?
Trên giá chuyển nhượng từng lần, tức giá bán của mỗi giao dịch, không trừ giá mua (Điều 5). Bán 100 triệu đồng tài sản mã hóa thì thuế là 100.000 đồng, kể cả khi bạn mua vào với giá cao hơn.
Ai nộp thuế 0,1% thay nhà đầu tư cá nhân?
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (sàn được cấp phép) khấu trừ tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng thành công, rồi kê khai, nộp theo tháng. Thủ tục này quy định ở Thông tư 41/2026/TT-BTC, không ở Thông tư 32.
Thông tư 32 có áp dụng cho giao dịch trên sàn nước ngoài không?
Không nói tới. Điều 4 và Điều 5 chỉ nói chuyển nhượng qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Nghĩa vụ thuế với giao dịch ngoài sàn được cấp phép thuộc Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP; cách kê khai ở Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b (cá nhân tự khai từng lần phát sinh, Mẫu 04/NNG-TNCN).
Thông tư 32 và Thông tư 41 khác nhau thế nào?
Thông tư 32 quy định chính sách thuế (thuế suất, căn cứ tính). Thông tư 41 quy định thủ tục (sàn khấu trừ, kê khai, nộp, cấp chứng từ). Thông tư 41 dẫn chiếu Thông tư 32 để xác định số thuế phải khấu trừ.
Nguồn tham khảo 6
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 02Luật Việt An: toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản thứ cấp)luatvietan.vn
- 03Báo Chính phủ (01/4/2026): Chính sách thuế đối với tài sản mã hóabaochinhphu.vn
- 04Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
- 05Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 06Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn