Cá nhân 15–25 triệu đồng
Mức phạt giao dịch tài sản mã hóa ngoài sàn được cấp phép
Trả lời ngắn
Theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 và Điều 4 khoản 2, giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt 15–25 triệu đồng với cá nhân, 30–50 triệu đồng với tổ chức. Mức này chỉ áp cho nhà đầu tư trong nước, sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2).
Đối chiếu văn bản gốc ngày 26/10/2026 4 căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1
“Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 2
“Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 4, khoản 2
“Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
Văn bản gốc -
Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 5, khoản 1
“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.”
Văn bản gốc
Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt 15–25 triệu đồng nếu là cá nhân, 30–50 triệu đồng nếu là tổ chức (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Mức phạt chỉ áp sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên. Tính đến 26/10/2026 chưa có giấy phép nào.
Bảng mức phạt theo Nghị định 284
Điều 9 Nghị định 284 có hai hành vi liên quan trực tiếp đến nhà đầu tư; mức ghi trong văn bản là của tổ chức, cá nhân chịu một nửa.
| Hành vi | Căn cứ | Cá nhân | Tổ chức |
|---|---|---|---|
| Giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép | Điều 9 khoản 1 | 15.000.000–25.000.000 đồng | 30.000.000–50.000.000 đồng |
| Giao dịch loại tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài | Điều 9 khoản 2 | 35.000.000–50.000.000 đồng | 70.000.000–100.000.000 đồng |
| Mức phạt tối đa cho mọi hành vi trong Nghị định | Điều 4 khoản 1 | 100.000.000 đồng | 200.000.000 đồng |
Cột cá nhân tính theo Điều 4 khoản 2: “Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
Khoản 2 nói về loại tài sản mã hóa phát hành mới tại Việt Nam mà Nghị quyết 05 chỉ cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6). Người dùng phổ thông chủ yếu gặp khoản 1.
Vì sao báo chí ghi hai mức khác nhau?
Cả hai con số đều có trong văn bản nhưng cho hai chủ thể khác nhau. Điều 9 khoản 1 chỉ ghi “từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”, còn Điều 4 khoản 2 mới nói mọi mức ở Chương II là mức cho tổ chức. Bài nào ghi “cá nhân bị phạt 30–50 triệu” là đọc thiếu Điều 4.
Ví dụ: một người quốc tịch Việt Nam, sau mốc 6 tháng, mua bán tài sản mã hóa trên một sàn không được Bộ Tài chính cấp phép. Nếu bị lập biên bản cho một hành vi, khung phạt là 15–25 triệu đồng. Một công ty thành lập tại Việt Nam làm việc tương tự chịu khung 30–50 triệu đồng.
Khi nào mức phạt bắt đầu áp dụng?
Khi đủ hai điều kiện: Nghị định 284 đã có hiệu lực (từ 01/9/2026) và đã qua mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên. Điều 9 khoản 1 không tự ghi mốc 6 tháng mà dẫn chiếu “theo quy định tại khoản 2 Điều 7” Nghị quyết 05, nơi có câu “Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép”. Văn bản không quy định rõ cách xử lý giao dịch xảy ra sau 01/9/2026 nhưng trước mốc. Cách tính mốc ở trang mốc 6 tháng tính từ khi nào.
Ai xử phạt, thời hiệu bao lâu?
Thời hiệu xử phạt là 01 năm (Điều 5 khoản 1), và nhiều cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành vi ở Điều 9. Theo Điều 15 khoản 4 điểm a, các chức danh ở khoản 1, 3, 5, 6, 7 Điều 14 được xử phạt hành vi này:
| Chức danh (Điều 14) | Mức phạt tối đa được quyết định với cá nhân |
|---|---|
| Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước thành lập (khoản 1) | 50.000.000 đồng |
| Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước; trưởng phòng nghiệp vụ thuộc các cục của Bộ Công an và Công an cấp tỉnh (khoản 3, 5) | 80.000.000 đồng |
| Chủ tịch UBCKNN, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Cục trưởng một số cục thuộc Bộ Công an, Giám đốc công an cấp tỉnh (khoản 6, 7) | 100.000.000 đồng |
Những điều văn bản chưa nói rõ
- “Giao dịch” gồm những gì: không được định nghĩa. Việc rút, chuyển tài sản về ví riêng hay về tổ chức trong nước sau mốc có bị coi là giao dịch không, văn bản không nói. Xem có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không.
- Mua bán trực tiếp giữa hai người: cũng là giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép theo câu chữ, phân tích ở trang mua bán USDT P2P có vi phạm pháp luật không.
- Hình sự: Nghị quyết 05 nêu khả năng truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng không nêu điều luật cụ thể.
Toàn bộ khung phạt khác (với tổ chức cung cấp dịch vụ, quảng cáo, rửa tiền) có ở trang Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Mức phạt với việc quảng cáo tài sản mã hóa ở trang quảng cáo tài sản mã hóa có bị phạt không.
Câu hỏi thường gặp
Cá nhân bị phạt 30–50 triệu hay 15–25 triệu đồng?
15–25 triệu đồng. Con số 30–50 triệu đồng ghi trong Điều 9 khoản 1 là mức cho tổ chức, vì Điều 4 khoản 2 Nghị định 284 quy định mức phạt ở Chương II áp cho tổ chức, cá nhân có cùng hành vi chịu 1/2.
Mức phạt này đã áp dụng chưa?
Chưa đủ điều kiện, tính đến 26/10/2026. Nghị định 284 có hiệu lực từ 01/9/2026, nhưng Điều 9 khoản 1 dẫn chiếu khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05, nơi chế tài chỉ áp “sau thời hạn 6 tháng” kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép. Chưa có giấy phép nào nên mốc chưa bắt đầu.
Giao dịch nhiều lần thì bị phạt một lần hay nhiều lần?
Điều 4 khoản 3 Nghị định 284 quy định vi phạm nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi. Ngoại lệ chỉ áp cho khoản 4 Điều 8 và khoản 3 Điều 10, không gồm Điều 9.
Ngoài phạt tiền còn bị gì không?
Điều 9 không quy định hình thức xử phạt bổ sung hay biện pháp khắc phục riêng. Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2 còn nêu khả năng truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ; trang này chưa đối chiếu Bộ luật Hình sự nên không nêu tội danh.
Nguồn tham khảo 2
Kiểm chứng ngày 26/10/2026