Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Không bị cấm, văn bản chưa nêu rõ

NFT có hợp pháp ở Việt Nam không? Mua bán NFT có bị phạt?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
28/10/2026

Trả lời ngắn

Tính đến 28/10/2026, không văn bản nào nêu tên NFT, và Vietnambit chưa tìm thấy quy định cấm cá nhân sở hữu hay mua bán NFT. Văn bản cũng chưa nêu rõ NFT là tài sản mã hóa, tài sản ảo hay tài sản số khác (Luật 71/2025/QH15 Điều 47). Nếu NFT được coi là tài sản mã hóa, việc mua bán ngoài tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị phạt sau mốc 6 tháng; bán tài sản số thì chịu thuế 0,1% trên giá bán.

Viết: Đăng
Mục lục 7 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02NFT có bị cấm ở Việt Nam không?
  3. 03NFT thuộc loại tài sản nào theo luật?
  4. 04Mua bán NFT có bị phạt không?
  5. 05Bán NFT có phải nộp thuế không?
  6. 06Chợ NFT có phải nơi giao dịch được cấp phép không?
  7. 07Quyền sở hữu NFT có được pháp luật bảo vệ không?
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46

    “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
    Văn bản gốc
  2. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 47, khoản 2, điểm b và điểm c

    “Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. (...) c) Tài sản số khác.”
    Văn bản gốc
  3. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 48, khoản 2

    “Thẩm quyền, nội dung quản lý tài sản số tại khoản 1 Điều này; phân loại tài sản số tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực.”
    Văn bản gốc
  4. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1

    “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
    Văn bản gốc
  5. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16, khoản 4

    “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.”
    Văn bản gốc

Tính đến 28/10/2026, Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, Nghị định 284/2026/NĐ-CP và Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 đều không nhắc chữ “NFT”, và Vietnambit chưa tìm thấy văn bản nào cấm cá nhân sở hữu hay mua bán NFT. Điều còn bỏ ngỏ là NFT thuộc nhóm tài sản số nào: văn bản chưa nêu rõ, và câu trả lời quyết định NFT có chịu khung quản lý của tài sản mã hóa (sàn được cấp phép, mức phạt) hay không. Riêng thuế thì rõ hơn: nếu NFT là tài sản số, bán NFT chịu thuế 0,1% trên giá bán từ 01/7/2026.

NFT là gì về mặt kỹ thuật (token độc nhất, metadata, mua NFT không mặc nhiên là mua bản quyền) ở bài NFT là gì; NFT trong trò chơi kiếm token ở bài GameFi là gì. Trang này chỉ trả lời câu hỏi pháp lý.

NFT có bị cấm ở Việt Nam không?

Không có văn bản nào cấm, nhưng cũng không có văn bản nào công nhận NFT bằng tên gọi. Các văn bản về tài sản số chỉ đưa định nghĩa chung, không liệt kê ví dụ. Vì vậy “hợp pháp” ở đây nghĩa là chưa bị cấm, chứ chưa phải đã có khung quản lý riêng như với tài sản mã hóa trên thị trường thí điểm.

Câu hỏiVăn bản nói gì (đối chiếu 28/10/2026)
Có văn bản nào nêu tên NFT?Không. Nghị quyết 05, Nghị định 284, Luật 71, Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 đều không nhắc
Có văn bản cấm sở hữu NFT?Vietnambit chưa tìm thấy
NFT có phải tài sản số?Văn bản chưa nêu rõ. Chỉ là tài sản số nếu là tài sản theo Bộ luật Dân sự (Luật 71 Điều 46)
NFT thuộc nhóm nào trong tài sản số?Văn bản chưa nêu rõ (xem mục dưới)
Bán NFT có chịu thuế?Có, nếu là tài sản số: 0,1% giá chuyển nhượng

NFT thuộc loại tài sản nào theo luật?

Văn bản chưa nêu rõ. Một NFT có thể khớp định nghĩa của cả ba nhóm trong Luật 71 Điều 47, và việc phân loại nhóm “tài sản số khác” do Chính phủ quy định. Trước hết, để là tài sản số, NFT phải là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự” (Luật 71 Điều 46). Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 105 chỉ liệt kê bốn loại: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; luật không nói tài sản số thuộc loại nào trong bốn loại này.

Khả năngCăn cứVì sao chưa chắc
Tài sản mã hóaLuật 71 Điều 47 khoản 2 điểm b, Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 2: tài sản số xác thực bằng công nghệ mã hóa khi tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giaoNFT trên blockchain có đặc điểm này về kỹ thuật, nhưng văn bản không nói NFT thuộc nhóm này
Tài sản ảoLuật 71 Điều 47 khoản 2 điểm a: tài sản số có thể dùng để trao đổi hoặc đầu tưTiêu chí theo mục đích; NFT mua để sưu tầm hay dùng trong game thì chưa rõ
Tài sản số khácLuật 71 Điều 47 khoản 2 điểm c; Chính phủ phân loại (Điều 48 khoản 2)Vietnambit chưa thấy văn bản phân loại nào tính đến 28/10/2026
Không phải tài sản sốLuật 71 Điều 46 đòi hỏi phải là tài sản theo Bộ luật Dân sựNFT chỉ chứa mã số và đường dẫn, không gắn quyền gì, thì có phải tài sản hay không là câu hỏi văn bản chưa trả lời

Cả hai định nghĩa tài sản ảo và tài sản mã hóa đều loại trừ “chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác” (Luật 71 Điều 47 khoản 2 điểm a, b; Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 2). Một NFT đại diện cho cổ phần hay trái phiếu vì vậy không thuộc hai nhóm này.

Luật 71 Điều 47 khoản 1 cho phép phân loại theo “một hoặc một số tiêu chí” (mục đích sử dụng, công nghệ, tiêu chí khác); theo cách đọc của Vietnambit, một tài sản vì vậy có thể khớp nhiều nhóm cùng lúc. Văn bản không nói khi đó áp nhóm nào. Định nghĩa chi tiết từng nhóm ở trang tài sản số là gì.

Mua bán NFT có bị phạt không?

Hiện chưa, vì mốc 6 tháng chưa bắt đầu; sau mốc đó, có thể bị phạt nếu NFT được coi là tài sản mã hóa và được mua bán ngoài tổ chức được cấp phép. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 phạt “nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép”, dẫn chiếu Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2. Điều khoản này chỉ áp sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép; tính đến 28/10/2026 chưa có giấy phép nào, nên mốc chưa bắt đầu (xem mốc 6 tháng tính từ khi nào).

Việc làm với NFTCó thể bị xử lý khi nàoMức phạt cá nhân (nếu áp)Căn cứ
Nắm giữ NFT trong víKhông văn bản nào chế tài việc nắm giữKhông cóNghị quyết 05 Điều 7 khoản 2 chỉ nói giao dịch
Mua bán NFT trên chợ NFTSau mốc 6 tháng, nếu NFT là tài sản mã hóaCó thể bị phạt 15–25 triệu đồngNghị định 284 Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2
Quảng bá bán bộ sưu tập NFT cho công chúngNếu NFT là tài sản mã hóaCó thể bị phạt 90–100 triệu đồngNghị quyết 05 Điều 4 khoản 4; Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm b
Vận hành chợ NFT cho người dùng tại Việt NamNếu NFT là tài sản mã hóaCó thể bị phạt 90–100 triệu đồngNghị quyết 05 Điều 4 khoản 4; Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm a
Lừa bán NFT để chiếm đoạt tiềnBất kể phân loạiCó thể bị truy cứu trách nhiệm hình sựBộ luật Hình sự Điều 174 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản)

Mức của tổ chức gấp đôi mức cá nhân trong bảng (Nghị định 284 Điều 4 khoản 2). Phạt là một khoảng, không tự động; cơ quan có thẩm quyền quyết định theo từng vụ. Chi tiết mức phạt giao dịch ở trang mức phạt giao dịch ngoài sàn được cấp phép.

Nếu NFT được coi là tài sản mã hóa, dự án phát hành NFT để gọi vốn từ người Việt nằm ngoài khuôn khổ Nghị quyết 05: tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6 khoản 1) và phải dựa trên tài sản thực (Điều 5 khoản 2). Xem phát hành token, ICO có hợp pháp không.

Bán NFT có phải nộp thuế không?

Có, nếu NFT là tài sản số: thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, áp từ 01/7/2026, dù NFT thuộc nhóm nào trong ba nhóm. Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 đưa “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” vào thu nhập chịu thuế (Điều 3 khoản 10 điểm d) và tính thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1% (Điều 19 khoản 2 với cá nhân cư trú, Điều 27 khoản 2 với cá nhân không cư trú). Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16 khoản 4 ghi tài sản số “bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác”, nên việc NFT rơi vào nhóm nào không làm thay đổi thuế suất.

Ví dụ

Bán một NFT lấy 12.000.000 đồng. Thuế = 12.000.000 × 0,1% = 12.000 đồng. Lãi hay lỗ so với giá mua đều tính trên giá bán, không có ngưỡng miễn 20 triệu đồng.

Hai điểm văn bản chưa nói rõ:

  • Bán NFT lấy ETH hay tài sản mã hóa khác, không lấy tiền đồng: giá chuyển nhượng tính ra đồng thế nào thì văn bản chưa hướng dẫn riêng. Câu hỏi này giống trường hợp đổi coin sang coin có chịu thuế không.
  • Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế cho giao dịch tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ theo Nghị quyết 05 (Điều 1, Điều 5); thông tư không nhắc NFT.

Cách khai và nộp ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.

Chợ NFT có phải nơi giao dịch được cấp phép không?

Không. Tính đến 28/10/2026, Bộ Tài chính chưa cấp giấy phép cho tổ chức nào, và Nghị quyết 05 không nói tổ chức được cấp phép sẽ giao dịch NFT. Nghị quyết để tổ chức cung cấp dịch vụ tự “lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (Điều 15 khoản 2 điểm k), không liệt kê loại tài sản nào. Các chợ NFT quốc tế không phải tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép. Sàn nào nhận hồ sơ, niêm yết gì: xem sàn được cấp phép niêm yết tài sản nào.

Quyền sở hữu NFT có được pháp luật bảo vệ không?

Văn bản chưa nêu rõ. Luật 71 Điều 48 khoản 1 điểm a đưa “việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số” vào nội dung quản lý, và khoản 2 giao Chính phủ quy định chi tiết. Vietnambit chưa thấy văn bản hướng dẫn nội dung này tính đến 28/10/2026. Nếu NFT được coi là tài sản theo Bộ luật Dân sự thì các quy định chung về tài sản, hợp đồng mua bán áp dụng; khi bị lừa hay bị chiếm đoạt NFT, người bị hại có thể tố giác với cơ quan công an như với tài sản khác.

Cũng cần tách hai thứ: sở hữu token NFT và sở hữu quyền tác giả với hình ảnh mà NFT trỏ tới. Mua NFT thường chỉ là nắm token, quyền tác giả vẫn thuộc người sáng tác trừ khi có thỏa thuận chuyển giao. Phần này nằm ngoài các văn bản về tài sản số.

Câu hỏi thường gặp

Game NFT có hợp pháp không?

Văn bản về tài sản số không nhắc game NFT hay vật phẩm trong game, nên vật phẩm dạng NFT gặp đúng câu hỏi phân loại như mọi NFT khác: chưa rõ là tài sản mã hóa, tài sản ảo hay tài sản số khác. Riêng trò chơi điện tử, Nghị định 147/2024/NĐ-CP Điều 57 khoản 4, 5 cấm quy đổi vật phẩm ảo, điểm thưởng trong game thành tiền và cấm mua bán chúng giữa người chơi; nghị định không nói NFT có phải vật phẩm ảo hay không. Chi tiết ở bài [GameFi là gì](/gamefi-la-gi/).

Đã mua NFT trên chợ NFT nước ngoài, có phải bán hoặc chuyển về không?

Không văn bản nào bắt buộc bán hay chuyển NFT về đâu. Hành vi bị chế tài trong Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 là giao dịch tài sản mã hóa ngoài tổ chức được cấp phép, không phải việc nắm giữ, và chỉ áp sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên. Mốc này chưa bắt đầu vì tính đến 28/10/2026 chưa có giấy phép nào.

Bán NFT bị lỗ có phải nộp thuế không?

Có, nếu NFT được coi là tài sản số. Thuế 0,1% tính trên giá chuyển nhượng của từng lần bán, không trừ giá mua và không có ngưỡng miễn 20 triệu đồng (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Bán một NFT được 3.000.000 đồng dù mua vào 10.000.000 đồng thì thuế vẫn là 3.000.000 × 0,1% = 3.000 đồng.

Công chức có phải kê khai NFT không?

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải khai tài sản số mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng, từ 01/7/2026 (Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1 điểm g). Văn bản không nêu tên NFT; nếu NFT được coi là tài sản số thì thuộc diện này.

Tự tạo (mint) NFT từ ảnh mình vẽ có vi phạm không?

Văn bản chưa nêu rõ. Không điều nào cấm cá nhân tạo NFT. Rủi ro pháp lý nằm ở việc chào bán, quảng bá cho công chúng: nếu NFT được coi là tài sản mã hóa, quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép có thể bị phạt 90–100 triệu đồng với cá nhân. Dùng ảnh của người khác để tạo NFT là chuyện quyền tác giả, nằm ngoài các văn bản về tài sản số.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 8

Kiểm chứng ngày 28/10/2026

  1. 01Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02NFT có bị cấm ở Việt Nam không?
  3. 03NFT thuộc loại tài sản nào theo luật?
  4. 04Mua bán NFT có bị phạt không?
  5. 05Bán NFT có phải nộp thuế không?
  6. 06Chợ NFT có phải nơi giao dịch được cấp phép không?
  7. 07Quyền sở hữu NFT có được pháp luật bảo vệ không?
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo