Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15: khai, nộp và chậm nộp
- Số hiệu
- 108/2025/QH15
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 10/12/2025
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực (đọc theo văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH)
Tóm tắt
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026, thay Luật 38/2019) quy định cách khai, nộp thuế và xử lý chậm nộp, không đặt thuế suất 0,1% cho tài sản mã hóa. Người tự khai phải khai trung thực, tự tính thuế, nộp tiền chậm nhất ngày cuối của hạn khai; nộp chậm thì chịu thêm 0,03% mỗi ngày (Điều 12, 14, 16).
Mục lục 4 phần
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 là luật khung về thủ tục thuế: ai khai, ai khấu trừ, khi nào nộp tiền, nộp chậm và khai sai thì xử lý ra sao. Luật không nhắc riêng tài sản mã hóa, nhưng mọi người tự khai thuế khi bán tài sản mã hóa đều làm theo các điều của luật này. Cách luật áp vào trường hợp không khai, khai trễ có ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.
Thuế suất không nằm ở đây. Mức 0,1% trên giá chuyển nhượng do Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 quy định. Mẫu tờ khai nằm ở Thông tư 89/2026/TT-BTC, còn hạn nộp hồ sơ nằm ở Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Thông tin văn bản
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 108/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội, thông qua ngày 10/12/2025 |
| Hiệu lực | 01/7/2026 (Điều 52 khoản 1); riêng Điều 13 và hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 từ 01/01/2026 (khoản 2) |
| Thay thế | Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, đã sửa bởi Luật 56/2024/QH15 (Điều 52 khoản 3) |
| Văn bản quy định chi tiết | Nghị định 252/2026/NĐ-CP; mức phạt cụ thể ở Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Bản đọc | Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 29/9/2026, Công báo số 541-VBHN ngày 06/10/2026 |
Theo phần đầu văn bản hợp nhất, luật mới chỉ được sửa một lần, bởi Luật 15/2026/QH16 (sửa Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, hiệu lực 01/3/2027). Lần sửa này không đụng các điều trích trên trang. VietnamBit đối chiếu nguyên văn Điều 1, 2, 12, 14 khoản 1, 16, 44, 45, 52, 53, Điều 38 khoản 1 điểm m và Điều 40 khoản 3 điểm g; các điều khác chưa đối chiếu.
Một số bài viết ghi ngày thông qua là 27/6/2025. Ngày ghi trên văn bản hợp nhất của Văn phòng Quốc hội là 10/12/2025.
Luật 108 nói gì với người có tài sản mã hóa
- Tự khai, tự tính. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ và tự tính số thuế phải nộp (Điều 12 khoản 1).
- Có bên khấu trừ thì bên đó khai, nộp. Tổ chức, cá nhân thuộc diện khấu trừ phải khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ. Người bán không phải nộp lại phần đã bị khấu trừ (Điều 12 khoản 3 điểm a, c).
- Hạn nộp tiền bằng hạn nộp tờ khai. Người tự tính thuế nộp tiền chậm nhất vào ngày cuối của hạn nộp hồ sơ (Điều 14 khoản 1 điểm a). Hạn nộp hồ sơ do Chính phủ quy định ở Nghị định 252.
- Nộp chậm thì thêm 0,03% mỗi ngày trên số thuế nộp chậm (Điều 16 khoản 2 điểm a).
- Khai sai có thể bị phạt 20%, trốn thuế 01 đến 03 lần số thuế (Điều 44 khoản 3). Mức cụ thể ở Nghị định 125/2020.
- Khai bổ sung được trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, với các điều kiện ở Điều 12 khoản 5.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế “định kỳ hoặc theo yêu cầu” (Điều 40 khoản 3 điểm g). Quản lý thuế với tài sản số là một nhiệm vụ ghi riêng của cơ quan quản lý thuế (Điều 38 khoản 1 điểm m).
Ví dụ tính
Ví dụ giả định, phép tính của VietnamBit. Một cá nhân cư trú bán tài sản mã hóa ngày 03/11/2026 (thứ Ba), giá chuyển nhượng 500.000.000 đồng, không ai khấu trừ thuế.
| Bước | Phép tính | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuế phải nộp | 500.000.000 × 0,1% = 500.000 đồng | Luật 109 Điều 19 khoản 2; Nghị định 253 Điều 62 khoản 2 |
| Hạn nộp hồ sơ | Ngày thứ 1 là 04/11, ngày thứ 10 là 13/11/2026 (thứ Sáu) | Nghị định 252 Điều 10 khoản 1 |
| Hạn nộp tiền | Cùng ngày 13/11/2026 | Luật 108 Điều 14 khoản 1 điểm a |
| Nộp tiền ngày 14/12/2026 | Chậm từ 14/11 đến 13/12 là 30 ngày: 500.000 × 0,03% × 30 = 4.500 đồng | Luật 108 Điều 16 khoản 2 điểm a; Nghị định 252 Điều 26 khoản 1 điểm a |
Nếu tờ khai cũng nộp ngày 14/12/2026 thì đã trễ 31 ngày. Cá nhân này có thể bị phạt theo Nghị định 125/2020 Điều 13 khoản 3: khung 5–8 triệu đồng với tổ chức, tức 2,5–4 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 125 Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5). Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức áp là mức trung bình, 3.250.000 đồng (Điều 7 khoản 4 điểm d). Tiền phạt thủ tục lớn hơn số thuế nhiều lần, vì thuế 0,1% trên mỗi lần bán thường nhỏ.
Cách đếm hạn có ngày nghỉ, ngày làm bù có ở trang Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Hạn theo ngày bán khác tính được bằng công cụ tính hạn khai thuế tài sản mã hóa. Từng khung phạt có ở trang Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Các điều khoản chính
Điều 1, 2: phạm vi và người nộp thuế
Luật “quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước” (Điều 1). Người nộp thuế gồm tổ chức, hộ, cá nhân là người nộp thuế theo pháp luật về thuế (Điều 2 khoản 1 điểm a), và cả “Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ” (điểm đ).
Nghĩa là bên khấu trừ cũng là người nộp thuế, có nghĩa vụ riêng với phần đã khấu trừ của người khác. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam cũng thuộc diện người nộp thuế (điểm b).
Điều 12: khai, tính và khấu trừ thuế
Khoản 1 đặt nghĩa vụ tự khai, tự tính. Khoản 3 tách ba vai: bên khấu trừ phải khấu trừ, khai và nộp; bên khai thay, nộp thay phải làm thay; người nộp thuế không phải nộp phần đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.
Khoản 4 cho gia hạn nộp hồ sơ khi gặp bất khả kháng: khai theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh thì gia hạn “không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”. Khai quyết toán thì không quá 60 ngày.
Khoản 5 cho khai bổ sung khi phát hiện sai, sót:
“Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót”
Các trường hợp được khai bổ sung gồm: trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; hồ sơ ngoài phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra; hồ sơ không bị cơ quan điều tra yêu cầu giữ nguyên (điểm a, b, c). Thủ tục chi tiết ở Nghị định 252 Điều 12.
Luật không tự ghi số ngày của hạn nộp hồ sơ. Nghị định 252 Điều 1 khoản 2 điểm c ghi rõ phần được giao: “Khoản 8 Điều 12 về các nội dung sau: các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”.
Điều 14 khoản 1: thời hạn nộp tiền thuế
Người tự tính thuế nộp tiền “chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”. Khi khai bổ sung, hạn nộp tiền là hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót. Vì vậy tiền chậm nộp của phần khai bổ sung tính ngược về kỳ gốc, không tính từ ngày khai bổ sung (VietnamBit suy ra từ Điều 14 khoản 1 điểm a và Nghị định 252 Điều 26 khoản 1 điểm a).
Điều 16: tiền chậm nộp
Khoản 1 liệt kê các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp. Với người có tài sản mã hóa, các trường hợp đáng chú ý là:
- Nộp tiền thuế chậm so với hạn ở Điều 14 (điểm a).
- Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp (điểm b).
- Cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu (điểm c).
- Không bị phạt vì đã tự khai bổ sung theo Điều 44 khoản 2 điểm a, nhưng vẫn phải nộp tiền chậm nộp (điểm e).
- Bên khấu trừ nộp không đủ, không đúng hạn thì tự chịu tiền chậm nộp thay người nộp thuế (điểm h).
Mức tính ở khoản 2 điểm a là 0,03% mỗi ngày. Thời gian tính do Chính phủ quy định (điểm b). Nghị định 252/2026 Điều 26 khoản 1 điểm a ghi thời gian này “được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế” đến ngày liền kề trước ngày tiền được nộp vào ngân sách.
Người nộp thuế tự xác định tiền chậm nộp và nộp (khoản 3). Sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền thuế mà chưa tự xác định thì cơ quan quản lý thuế xác định và thông báo. Bất khả kháng theo khoản 21 Điều 4 thì được miễn tiền chậm nộp (khoản 5).
Điều 44, 45: hành vi vi phạm và nguyên tắc xử phạt
| Hành vi | Mức có thể bị phạt theo luật | Căn cứ |
|---|---|---|
| Vi phạm thủ tục thuế (gồm nộp tờ khai trễ) | Theo khung tiền của nghị định | Điều 45 khoản 1; Nghị định 125 Điều 13 |
| Khai sai dẫn đến thiếu thuế, thuộc khoản 2 Điều 45 | 20% số thuế khai thiếu | Điều 44 khoản 3 điểm b |
| Trốn thuế, gồm không nộp hồ sơ hoặc nộp sau 90 ngày dẫn đến thiếu thuế | 01 đến 03 lần số thuế trốn | Điều 44 khoản 3 điểm c; Điều 45 khoản 4 điểm a |
Các nguyên tắc người tự khai cần biết:
- Mức phạt tiền với tổ chức gấp đôi cá nhân cho cùng hành vi. Riêng khai sai làm thiếu thuế và trốn thuế thì “mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân” (Điều 44 khoản 4).
- Tự sửa trước kiểm tra thì không bị phạt với hành vi khai sai thuộc khoản 2 Điều 45, nếu đã khai bổ sung và tự giác nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra (Điều 44 khoản 2 điểm a). Tiền chậm nộp vẫn phải nộp (Điều 16 khoản 1 điểm e).
- Thời hiệu xử phạt là 02 năm với vi phạm thủ tục thuế, 05 năm với trốn thuế chưa đến mức hình sự và khai sai làm thiếu thuế (Điều 44 khoản 7).
- Quá thời hiệu vẫn phải nộp thuế. Người nộp thuế không bị phạt nhưng vẫn nộp đủ thuế thiếu, thuế trốn và tiền chậm nộp “trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm” (Điều 44 khoản 8). Người không đăng ký thuế thì nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước.
Điều 45 khoản 4 điểm l tách một nhóm khỏi trốn thuế để xử phạt như vi phạm thủ tục. Nhóm này gồm nộp hồ sơ sau 90 ngày mà không phát sinh thuế, hoặc có phát sinh thuế nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ.
Điều 52, 53: hiệu lực và chuyển tiếp
Luật hiệu lực từ 01/7/2026. Điều 53 giữ ba trường hợp chuyển tiếp:
- Khoản thuế được miễn, giảm, không thu phát sinh trước 01/7/2026 tiếp tục xử lý theo Luật 38/2019 (khoản 1).
- Tiền thuế nợ đến hết 30/6/2026 xử lý theo Luật 108 (khoản 2).
- Cuộc kiểm tra có quyết định trước ngày luật có hiệu lực mà chưa có kết luận tiếp tục theo Luật 38/2019 (khoản 3).
Luật 108 không nói gì
- Không có thủ tục khai riêng cho tài sản mã hóa. Dò toàn văn văn bản hợp nhất 162, chúng tôi chưa thấy chữ “tài sản mã hóa”. Chữ “tài sản số” có ở hai chỗ, đều không đặt cách khai riêng: Điều 38 khoản 1 điểm m (nhiệm vụ quản lý thuế với tài sản số) và Điều 40 khoản 3 điểm g (tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số cung cấp thông tin cho cơ quan thuế). Thu nhập từ tài sản số được xác định ở Luật 109, Nghị định 253.
- Không ghi hạn nộp hồ sơ. Số ngày nằm ở Nghị định 252 Điều 10. Người khai theo từng lần phát sinh có hạn là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Cá nhân không có sổ kế toán thuộc nhánh nào khi khai sai. Khoản 2 Điều 45 gắn mức 20% với điều kiện các nghiệp vụ “đã được ghi nhận, phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán”. Trong Điều 44, 45, chúng tôi chưa thấy câu nào nói cá nhân tự khai tài sản số, vốn không có sổ kế toán, được xếp vào nhánh 20% hay nhánh trốn thuế.
- Sàn nước ngoài có phải bên khấu trừ không. Luật chỉ nói “tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khấu trừ … theo quy định của pháp luật về thuế”. Ai thuộc trường hợp đó do luật thuế quy định; trả lời của cơ quan thuế các nơi đang khác nhau, xem ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Khai đủ thuế không thay đổi chế tài với việc giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép: sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, việc đó có thể bị xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, không theo luật thuế.
Các trang liên quan: kê khai thuế tài sản mã hóa (ai tự khai, mẫu nào), Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thuế thu nhập cá nhân với tài sản số), Thông tư 41/2026/TT-BTC (sàn được cấp phép khấu trừ thay).
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (VBHN 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 12, khoản 1
“Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (VBHN 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 12, khoản 3, điểm a, c
“a) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế phải thực hiện khấu trừ thuế của người nộp thuế và khai, nộp số thuế đã khấu trừ; ... c) Người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (VBHN 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 14, khoản 1, điểm a
“Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (VBHN 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 16, khoản 2, điểm a
“Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (VBHN 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 44, khoản 3, điểm b, c
“b) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này; c) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (VBHN 162/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 52, khoản 1, 3
“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. ... 3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 ... hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 của Luật này;”
Đọc văn bản
Liên quan
- ThuếLưu lịch sử giao dịch tài sản mã hóa: giữ gì, giữ bao lâu?
- Văn bảnNghị quyết 05/2025/NQ-CP: thí điểm thị trường tài sản mã hóa
- Văn bảnQuyết định 1236/QĐ-TTg: chiến lược blockchain quốc gia 2030
- Văn bảnQuyết định 1255/QĐ-TTg 2017: đề án khung pháp lý tiền ảo
Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?
Từ 01/7/2026 (Điều 52 khoản 1). Riêng Điều 13 và việc dùng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh ở Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026 (khoản 2). Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/7/2026, trừ hai trường hợp chuyển tiếp ở Điều 53 khoản 1 và 3.
Tiền chậm nộp thuế tài sản mã hóa tính thế nào?
Bằng 0,03% mỗi ngày trên số thuế nộp chậm (Điều 16 khoản 2 điểm a). Số ngày tính liên tục từ ngày sau ngày cuối của hạn nộp đến ngày trước ngày tiền vào ngân sách (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1 điểm a). Ví dụ VietnamBit tự tính: 500.000 đồng thuế nộp chậm 30 ngày thì tiền chậm nộp là 4.500 đồng.
Sàn đã khấu trừ thuế thì người bán có phải nộp nữa không?
Không. Điều 12 khoản 3 điểm c ghi người nộp thuế không phải nộp số thuế đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay. Với tài sản mã hóa, bên khấu trừ là tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép theo Thông tư 41/2026/TT-BTC. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
Khai sai thuế tài sản mã hóa thì sửa được trong bao lâu?
Trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, nếu khai trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc hồ sơ nằm ngoài phạm vi thanh tra, kiểm tra (Điều 12 khoản 5). Khai bổ sung làm tăng số thuế thì vẫn phải nộp tiền chậm nộp (Điều 16 khoản 1 điểm b).
Luật 108/2025 có quy định thuế 0,1% với tài sản mã hóa không?
Không. Mức 0,1% trên giá chuyển nhượng nằm ở Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Luật 108 chỉ lo thủ tục: ai khai, khai thế nào, nộp khi nào, nộp chậm và vi phạm thì xử lý ra sao.
Không khai thuế tài sản mã hóa có bị coi là trốn thuế không?
Có thể. Điều 45 khoản 4 điểm a xếp vào trốn thuế việc không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn, dẫn đến thiếu số thuế phải nộp. Người vi phạm có thể bị phạt 01 đến 03 lần số thuế trốn (Điều 44 khoản 3 điểm c), chi tiết ở Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 17.
Nguồn tham khảo 4
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01Công báo số 541-VBHN (06/10/2026): Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 541-VBHN: tệp PDF ký số của VBHN 162/2026 (61 trang)congbaocdn.chinhphu.vn
- 03Công báo số 401 (16/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 04Công báo số 1015+1016 (02/11/2020): Nghị định 125/2020/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn