Nghị định 252/2026/NĐ-CP: hạn khai thuế theo từng lần
- Số hiệu
- 252/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Tóm tắt
Nghị định 252/2026/NĐ-CP (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 108/2025 và thay Nghị định 126/2020. Người tự khai thuế khi bán tài sản mã hóa nộp hồ sơ chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; hạn trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc liền kề (Điều 10 khoản 1, Điều 3 khoản 7).
Mục lục 5 phần
Nghị định 252/2026/NĐ-CP là nghị định hướng dẫn chung của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, dài 76 điều trong 7 chương. Với người bán tài sản mã hóa phải tự khai, chỗ quyết định là Điều 10 khoản 1 (hạn nộp hồ sơ) và Điều 3 khoản 7 (hạn trùng ngày nghỉ). Các bước khai, mẫu tờ khai có ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa.
Đừng nhầm với Nghị định 253/2026/NĐ-CP, ban hành cùng đợt nhưng hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân, nơi có mức 0,1% với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số. Nghị định 252 không đặt thuế suất nào cho tài sản mã hóa.
Thông tin văn bản
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 252/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ (KT. Thủ tướng, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký), theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 30/6/2026 |
| Hiệu lực | 01/7/2026 (Điều 74 khoản 1), cùng ngày với Luật 108/2025 |
| Thay thế | Nghị định 126/2020, 91/2022, 49/2025, 117/2025, 373/2025 (Điều 74 khoản 3) |
| Giữ hiệu lực | Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt thuế, hóa đơn, cho đến khi có văn bản thay thế (Điều 74 khoản 4) |
| Đăng Công báo | Số 401 ngày 16/7/2026 |
Mọi trích dẫn trên trang chép từ tệp PDF ký số của Công báo, có lớp chữ. VietnamBit đối chiếu nguyên văn Điều 1, Điều 3 khoản 7, Điều 9, 10, 12, 14, Điều 26 khoản 1, Điều 63 khoản 2, Điều 74; các điều khác chưa đối chiếu.
Nghị định 252 nói gì với người có tài sản mã hóa
- Hạn khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Điều 10 khoản 1). Đây là hạn của cá nhân tự khai khi không ai khấu trừ, theo Thông tư 89/2026 Điều 22 khoản 8.
- Hạn khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau (Điều 10 khoản 2). Đây là nhịp của bên khấu trừ khai theo tháng.
- Hạn trùng ngày nghỉ: ngày cuối được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ (Điều 3 khoản 7).
- Kỳ tính thuế từng lần: là “ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế” (Điều 9 khoản 2 điểm a).
- Đồng tiền khai thuế: Đồng Việt Nam, trừ vài trường hợp liệt kê không liên quan tài sản mã hóa (Điều 14 khoản 1).
- Tiền chậm nộp: tính từ ngày sau ngày cuối của hạn nộp thuế đến ngày trước ngày nộp tiền (Điều 26 khoản 1 điểm a).
Tiền thuế nộp chậm nhất cùng ngày với hạn nộp hồ sơ, theo Luật 108 Điều 14 khoản 1 điểm a, không phải theo Nghị định 252.
Cách đếm hạn khai theo từng lần phát sinh
- Xác định ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Nghị định không nói ngày này với tài sản số là ngày khớp lệnh hay ngày nhận tiền. Các ví dụ dưới đây giả định đó là ngày bán.
- Ngày hôm sau là ngày thứ 1. Câu chữ là “ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo”, nên ngày bán không tính.
- Đếm liên tục theo ngày lịch. Điều 10 khoản 1 ghi “ngày thứ 10”, không ghi “ngày làm việc”. Đây là cách VietnamBit đọc câu chữ.
- Chỉ xét ngày nghỉ ở ngày cuối. Ngày thứ 10 trùng thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì hạn lùi sang ngày làm việc liền kề sau đó.
- Thứ Bảy làm bù là ngày làm việc. Hạn rơi vào ngày làm bù thì giữ nguyên, không lùi.
Cơ quan hành chính nhà nước nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật theo Quyết định 188/1999/QĐ-TTg Điều 1. Ngày nghỉ lễ, ngày hoán đổi và ngày làm bù do Bộ Nội vụ thông báo từng năm. Nghị định 252 không tự liệt kê ngày nghỉ.
Ví dụ tính
Ví dụ giả định, phép tính của VietnamBit. Ngày nghỉ, ngày làm bù quý 3/2026 lấy từ Thông báo 9441/TB-BNV về lịch nghỉ Quốc khánh 2026.
| Ngày bán | Ngày thứ 10 | Hạn nộp hồ sơ và tiền thuế | Vì sao |
|---|---|---|---|
| 03/11/2026 | 13/11/2026, thứ Sáu | 13/11/2026 | Ngày làm việc, không lùi |
| 21/8/2026 | 31/8/2026, thứ Hai | 03/9/2026, thứ Năm | 31/8 nghỉ hoán đổi, 01/9 và 02/9 nghỉ Quốc khánh |
| 12/8/2026 | 22/8/2026, thứ Bảy | 22/8/2026 | Ngày làm bù cho 31/8, không phải ngày nghỉ |
| 24/12/2026 | 03/01/2027, Chủ nhật | 04/01/2027, thứ Hai | Chủ nhật là ngày nghỉ |
Tiếp dòng thứ hai: bán được 300.000.000 đồng thì thuế 0,1% là 300.000 đồng. Nếu tiền thuế vào ngân sách ngày 18/9/2026, số ngày chậm tính từ 04/9 đến 17/9 là 14 ngày. Tiền chậm nộp = 300.000 × 0,03% × 14 = 1.260 đồng (Luật 108 Điều 16 khoản 2 điểm a, Nghị định 252 Điều 26 khoản 1 điểm a).
Hồ sơ nộp cùng ngày 18/9 thì trễ 15 ngày so với hạn 03/9. Cá nhân có thể bị phạt 1–2,5 triệu đồng, tức 1/2 khung 2–5 triệu đồng của tổ chức cho hồ sơ trễ 01 đến 30 ngày (Nghị định 125 Điều 13 khoản 2; Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5). Chi tiết từng khung ở Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Hạn theo ngày bán khác tính được bằng công cụ tính hạn khai thuế tài sản mã hóa, dùng cùng cách đếm và lịch nghỉ ở trên. Kết quả của mọi công cụ chỉ để tham khảo; hạn chính thức nên kiểm lại với cơ quan thuế quản lý nơi cư trú.
Các điều khoản chính
Điều 1: phạm vi
Nghị định quy định chi tiết các điều, khoản mà Luật Quản lý thuế giao cho Chính phủ. Phần liên quan người tự khai gồm “Khoản 8 Điều 12 về các nội dung sau: các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác” (Điều 1 khoản 2 điểm c), và thời gian tính tiền chậm nộp (điểm đ).
Điều 3 khoản 7: ngày hết hạn
“Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.”
Quy tắc áp cho cả hạn nộp hồ sơ lẫn hạn nộp tiền, nên hai hạn cùng lùi về một ngày.
Điều 9, 10: kỳ tính thuế và hạn nộp hồ sơ
Điều 9 khoản 1 liệt kê các kỳ tính thuế: từng lần phát sinh, tháng, quý, năm, quyết toán. Khoản 2 điểm a xác định kỳ từng lần phát sinh là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Điều 10 gán hạn cho từng kỳ:
| Kỳ khai | Hạn nộp hồ sơ chậm nhất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Từng lần phát sinh | Ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế | Điều 10 khoản 1 |
| Tháng | Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo | Điều 10 khoản 2 |
| Quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo | Điều 10 khoản 3 |
| Năm | Ngày cuối cùng của tháng đầu năm dương lịch hoặc năm tài chính tiếp theo | Điều 10 khoản 4 |
| Quyết toán | Ngày cuối cùng của tháng thứ 03 sau kỳ quyết toán (có ngoại lệ) | Điều 10 khoản 5 điểm a |
Điều 10 có hạn riêng cho bất động sản (khoản 8), hộ, cá nhân kinh doanh (khoản 9), dầu khí (khoản 6). Không có khoản nào cho tài sản số.
Sàn được cấp phép khấu trừ thuế thay người bán và khai theo tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau, theo Thông tư 41/2026/TT-BTC. Khi chưa có tổ chức nào khấu trừ thay, người bán có nghĩa vụ thuế tự khai theo Điều 10 khoản 1. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
Điều 12: khai bổ sung
Khai bổ sung theo Luật 108 Điều 12 khoản 5, cho kỳ có sai sót (Điều 12 khoản 6 điểm a). Khai bổ sung làm tăng số thuế thì nộp đủ số tăng thêm “và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có)”. Làm giảm số thuế thì được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số nộp thừa.
Quá 05 năm kể từ hạn nộp hồ sơ thì không khai bổ sung được nữa, chỉ “được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế” (khoản 8). Khi cơ quan điều tra yêu cầu, người nộp thuế không được khai bổ sung các kỳ thuộc phạm vi điều tra (khoản 2, 3).
Điều 14: đồng tiền khai thuế
“Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau:”
Các ngoại lệ là thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu, dầu khí, nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng số và phí, lệ phí thu bằng ngoại tệ. Quy tắc tỷ giá quy đổi ở khoản 3 cũng chỉ cho hai nhóm đầu. Bán tài sản mã hóa lấy USDT thì giá chuyển nhượng phải ghi bằng đồng, nhưng Điều 14 không nói quy đổi theo nguồn giá nào.
Điều 26 khoản 1: thời gian tính tiền chậm nộp
Thời gian tính “liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế” đến “ngày liền kề trước ngày” tiền được nộp vào ngân sách. Mức 0,03% mỗi ngày nằm ở Luật 108 Điều 16 khoản 2 điểm a.
Điều 63 khoản 2: trao đổi thông tin quốc tế
Đây là chỗ duy nhất có chữ “tài sản mã hóa” trong Nghị định 252. Điểm b liệt kê nội dung trao đổi thông tin tự động:
“Trao đổi thông tin tự động đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam, báo cáo tài sản mã hóa và các báo cáo khác theo điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết;”
Điều khoản đặt khung cho việc trao đổi khi có điều ước hoặc thỏa thuận. Nghị định 252 không nói Việt Nam đã tham gia điều ước nào về báo cáo tài sản mã hóa, cũng không nói việc trao đổi đã bắt đầu.
Điều 74: hiệu lực, thay thế
Nghị định hiệu lực từ 01/7/2026, thay 5 nghị định cũ (khoản 3). Khoản 4 giữ Nghị định 125/2020 về xử phạt thuế, hóa đơn tiếp tục có hiệu lực “cho đến khi có văn bản thay thế”. Văn bản được viện dẫn mà bị sửa, thay thì áp văn bản mới (khoản 5).
Nghị định 252 không nói gì
- Không có hạn riêng cho tài sản mã hóa. Theo bản dò toàn văn của VietnamBit, nghị định không có chữ “tài sản số” hay “tiền ảo”; “tài sản mã hóa” chỉ ở Điều 63. Người tự khai dùng quy tắc chung của Điều 10 khoản 1.
- Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế với tài sản số. Điều 9 chỉ nói kỳ tính thuế là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, không nói đó là ngày khớp lệnh, ngày nhận USDT hay ngày tiền về tài khoản ngân hàng. Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 2 điểm a chỉ đặt thời điểm khấu trừ của tổ chức được cấp phép là lúc “xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công”; câu này không viết cho người tự khai.
- Tỷ giá quy đổi USDT hoặc tài sản mã hóa sang đồng. Điều 14 không có quy tắc cho trường hợp này.
- Gộp nhiều lần bán. Điều 10 khoản 1 tính theo “từng lần phát sinh”. Chúng tôi chưa thấy quy định cho cá nhân tự khai gộp nhiều lần bán trong tháng vào một hồ sơ.
Chúng tôi chưa thấy hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính cho các điểm trên, và cơ quan thuế các nơi đang trả lời khác nhau về giao dịch trên sàn nước ngoài. Hai trả lời cụ thể có ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
Các trang liên quan: Thông tư 89/2026/TT-BTC (mẫu tờ khai 04/NNG-TNCN), không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào, ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10, khoản 1
“Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.”
Đọc văn bản -
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 3, khoản 7
“Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.”
Đọc văn bản -
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 2, điểm a
“Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;”
Đọc văn bản -
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 26, khoản 1, điểm a
“Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, khoản thu khác ... đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế ... được nộp vào ngân sách nhà nước;”
Đọc văn bản -
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 74, khoản 1, 4
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ... 4. Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025) tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 cho đến khi có văn bản thay thế.”
Đọc văn bản
Liên quan
- Văn bảnNghị định 340/2025/NĐ-CP: xử phạt lĩnh vực ngân hàng
- Văn bảnNghị định 52/2024/NĐ-CP: thanh toán không dùng tiền mặt
- Phân tíchMột năm thí điểm thị trường tài sản mã hóa đã làm được gì?
- Pháp lýBảng mức phạt tài sản mã hóa theo từng hành vi
Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế nghị định nào?
Thay 5 nghị định: 126/2020/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Quản lý thuế), 91/2022/NĐ-CP và 373/2025/NĐ-CP (sửa Nghị định 126), 49/2025/NĐ-CP (ngưỡng tạm hoãn xuất cảnh), 117/2025/NĐ-CP (thuế với hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số) (Điều 74 khoản 3). Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt thuế không bị thay, vẫn có hiệu lực (khoản 4).
Bán tài sản mã hóa ngày 03/11/2026 thì hạn khai thuế là ngày nào?
Theo cách đếm của Điều 10 khoản 1, ngày 04/11 là ngày thứ 1, ngày thứ 10 là thứ Sáu 13/11/2026, không trùng ngày nghỉ. Hồ sơ và tiền thuế nộp chậm nhất 13/11/2026. Ví dụ giả định ngày bán là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; Nghị định 252 chưa nói rõ điểm này với tài sản số.
Hạn khai thuế rơi vào thứ Bảy làm bù thì có được lùi không?
Không. Điều 3 khoản 7 chỉ lùi hạn khi ngày cuối trùng ngày nghỉ. Thứ Bảy 22/8/2026 là ngày làm bù theo Thông báo 9441/TB-BNV, nên hạn rơi vào hôm đó vẫn là 22/8.
Nghị định 252 có quy định hạn khai riêng cho tài sản mã hóa không?
Không. Cụm "tài sản mã hóa" chỉ xuất hiện một lần, ở Điều 63 khoản 2 điểm b, về trao đổi thông tin tự động "báo cáo tài sản mã hóa" theo điều ước quốc tế về thuế. Hạn khai của người tự khai dùng quy tắc chung cho thuế khai theo từng lần phát sinh.
Nghị định 252 có hướng dẫn quy đổi USDT sang đồng không?
Không. Điều 14 khoản 1 ghi đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam. Quy tắc tỷ giá ở khoản 3 chỉ dành cho thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu và hoạt động dầu khí.
Nguồn tham khảo 5
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01Công báo số 401 (16/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 401: tệp PDF ký số Nghị định 252/2026/NĐ-CP (133 trang)congbaocdn.chinhphu.vn
- 03Công báo số 541-VBHN: Văn bản hợp nhất 162/2026 Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 04Thông báo 9441/TB-BNV về lịch nghỉ Quốc khánh 2026xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 05Quyết định 188/1999/QĐ-TTg về chế độ tuần làm việc 40 giờchinhphu.vn