Bảng mức phạt tài sản mã hóa theo từng hành vi
Mức phạt tài sản mã hóa theo từng hành vi, tách cá nhân và tổ chức: giao dịch ngoài sàn được phép, quảng cáo, bán tài khoản, thuế, kèm điều khoản.
Mục lục 9 phần
- 01Đọc bảng thế nào: con số của cá nhân hay tổ chức?
- 02Bảng 1: hành vi theo Nghị định 284 về tài sản mã hóa
- 03Bảng 2: tài khoản ngân hàng và thanh toán (Nghị định 340/2025)
- 04Bảng 3: thuế khi bán tài sản mã hóa
- 05Ví dụ có số: một người bán 200 triệu đồng, nộp tờ khai trễ 20 ngày
- 06Bảng 4: cá cược bằng tài sản mã hóa (Nghị định 282/2025)
- 07Khi nào là hình sự, không còn là phạt tiền?
- 08Thời hiệu: sau bao lâu thì không bị phạt nữa?
- 09Những con số hay bị viết sai
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Tóm tắt nhanh
- Giao dịch tài sản mã hóa ngoài tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép: cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồng, tổ chức 30–50 triệu đồng, chỉ sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2).
- Quảng cáo, tiếp thị hoặc cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép: cá nhân có thể bị phạt 90–100 triệu đồng, tổ chức 180–200 triệu đồng (Điều 7 khoản 4).
- Con số trong Nghị định 284 và Điều 13 Nghị định 125/2020 là của tổ chức, cá nhân bằng 1/2. Nghị định 340/2025 và 282/2025 thì ngược lại: con số là của cá nhân, tổ chức gấp đôi.
- Khai thuế 0,1% trễ 01–30 ngày: cá nhân có thể bị phạt 1–2,5 triệu đồng; không khai mà thiếu thuế có thể bị phạt 1–3 lần số thuế trốn, cộng tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày.

Mức phạt tài sản mã hóa nằm rải ở bốn nghị định, mỗi văn bản tính cá nhân và tổ chức theo cách khác nhau. Người giao dịch thường gặp nhất khung 15–25 triệu đồng với cá nhân khi mua bán ngoài tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2).
Khung này chỉ áp sau mốc 6 tháng. Mốc 6 tháng chỉ bắt đầu khi có giấy phép đầu tiên, cách tính ở trang mốc 6 tháng tính từ khi nào. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Các hành vi khác trong bảng (quảng cáo, bán tài khoản, thuế) không chờ mốc này.
Mọi con số dưới đây là khung phạt có thể áp, người có thẩm quyền quyết định theo từng vụ. Bảng đối chiếu với văn bản gốc ngày 31/10/2026, không thay cho tư vấn pháp lý về trường hợp cụ thể.
Đọc bảng thế nào: con số của cá nhân hay tổ chức?
Mỗi nghị định có quy ước riêng, nên cùng một con số có thể là của tổ chức ở văn bản này và của cá nhân ở văn bản kia. Đây là chỗ báo chí hay đọc nhầm nhất.
| Văn bản | Con số ghi trong điều là của | Bên còn lại | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nghị định 284/2026 (tài sản mã hóa) | Tổ chức | Cá nhân bằng 1/2 | Điều 4 khoản 2 |
| Nghị định 125/2020, Điều 13 (nộp tờ khai thuế trễ) | Tổ chức | Cá nhân bằng 1/2 | Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5 |
| Nghị định 340/2025 (tiền tệ, ngân hàng) | Cá nhân | Tổ chức gấp 2 | Điều 5 khoản 3 điểm a |
| Nghị định 282/2025 (an ninh, trật tự, tệ nạn) | Cá nhân | Tổ chức gấp 2 | Điều 5 khoản 2 |
Nghị định 284 Điều 4 khoản 2 viết: “Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.” Vì vậy, ở các bảng dưới, cột nào không phải con số gốc của điều luật là phép nhân hoặc chia theo đúng các khoản trên.
Bảng 1: hành vi theo Nghị định 284 về tài sản mã hóa
Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/9/2026. Mức tối đa: tổ chức 200 triệu đồng, cá nhân 100 triệu đồng (Điều 4 khoản 1).
| Hành vi | Cá nhân có thể bị phạt | Tổ chức có thể bị phạt | Điều khoản |
|---|---|---|---|
| Giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép, sau mốc 6 tháng | 15–25 triệu đồng | 30–50 triệu đồng | Điều 9 khoản 1 |
| Giao dịch loại tài sản mã hóa chỉ chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài | 35–50 triệu đồng | 70–100 triệu đồng | Điều 9 khoản 2 |
| Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép | 90–100 triệu đồng | 180–200 triệu đồng | Điều 7 khoản 4 điểm b |
| Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép | 90–100 triệu đồng | 180–200 triệu đồng | Điều 7 khoản 4 điểm a |
| Mua bán, trao đổi, tặng cho trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa | 75–100 triệu đồng | 150–200 triệu đồng | Điều 11 khoản 1 |
| Từ chối cung cấp thông tin, không đến làm việc theo yêu cầu người có thẩm quyền | 25–50 triệu đồng | 50–100 triệu đồng | Điều 12 khoản 1 |
| Chào bán, phát hành tài sản mã hóa sai đối tượng hoặc không đủ điều kiện | Điều khoản nhắm tổ chức phát hành | 150–200 triệu đồng | Điều 6 khoản 3 điểm a, b |
Cột cá nhân là phép chia đôi theo Điều 4 khoản 2. Mức 15–25 triệu đồng chỉ đủ điều kiện áp dụng sau mốc 6 tháng vì Điều 9 khoản 1 dẫn chiếu “khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP”, nơi chế tài gắn với điều kiện “Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép”.
Ngoài tiền phạt, một số dòng có hình thức bổ sung, tùy quyết định từng vụ. Ví dụ: tịch thu tang vật, phương tiện với cung cấp dịch vụ trái phép (Điều 7 khoản 5 điểm b); đình chỉ giao dịch tài sản mã hóa 01–03 tháng với Điều 11 (khoản 2); buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (Điều 7 khoản 6, Điều 11 khoản 3).
Nhóm hành vi của tổ chức cung cấp dịch vụ (nhận biết khách hàng, phòng chống rửa tiền, công bố thông tin) có ở trang Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Người dùng phổ thông hiếm khi là đối tượng của các điều đó.
Bảng 2: tài khoản ngân hàng và thanh toán (Nghị định 340/2025)
Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 09/02/2026, thay Nghị định 88/2019. Con số ghi trong điều là của cá nhân, tổ chức gấp đôi (Điều 5 khoản 3 điểm a).
| Hành vi | Cá nhân có thể bị phạt | Tổ chức có thể bị phạt | Điều khoản |
|---|---|---|---|
| Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, 01 đến dưới 10 tài khoản | 100–150 triệu đồng | 200–300 triệu đồng | Điều 30 khoản 5 điểm a |
| Như trên, từ 10 tài khoản trở lên | 150–200 triệu đồng | 300–400 triệu đồng | Điều 30 khoản 6 điểm b |
| Dùng tài sản mã hóa để thanh toán hàng hóa, dịch vụ (suy luận, xem dưới bảng) | 150–200 triệu đồng | 300–400 triệu đồng | Điều 30 khoản 6 điểm d |
Cả ba dòng chỉ áp khi hành vi “chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự”, đúng câu chữ của Điều 30. Dòng đầu gặp nhiều trong mua bán USDT P2P: người bán nhận tiền qua tài khoản đứng tên người khác.
Dòng thứ ba là suy luận của VietnamBit, không phải điều khoản nêu tên tài sản mã hóa. Nghị định 340 không có chữ “tài sản mã hóa”, “tiền ảo”. Điều 30 khoản 6 điểm d phạt hành vi “Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp”. Theo định nghĩa ở Nghị định 52/2024/NĐ-CP Điều 3 khoản 10, 11, tài sản mã hóa không thuộc phương tiện thanh toán hợp pháp.
Văn bản cũng không nói người nhận thanh toán bằng tài sản mã hóa có bị coi là “sử dụng” hay không. Phân tích đầy đủ ở trang thanh toán bằng USDT, bitcoin có bị phạt không.
Bảng 3: thuế khi bán tài sản mã hóa
Không ai khấu trừ thuế thì người bán tự khai, và khai trễ, không khai có thể bị phạt theo pháp luật quản lý thuế chung. Từ 01/7/2026, mỗi lần bán chịu thuế 0,1% giá chuyển nhượng (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2).
| Hành vi | Cá nhân có thể phải nộp | Tổ chức có thể phải nộp | Điều khoản |
|---|---|---|---|
| Nộp tờ khai thuế trễ 01–30 ngày | 1–2,5 triệu đồng | 2–5 triệu đồng | Nghị định 125/2020 Điều 13 khoản 2 |
| Nộp tờ khai trễ 31–60 ngày | 2,5–4 triệu đồng | 5–8 triệu đồng | Điều 13 khoản 3 |
| Nộp tờ khai trễ 61–90 ngày | 4–7,5 triệu đồng | 8–15 triệu đồng | Điều 13 khoản 4 điểm a |
| Nộp tờ khai trễ trên 90 ngày, có thuế phải nộp, nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra | 7,5–12,5 triệu đồng | 15–25 triệu đồng | Nghị định 125 Điều 13 khoản 5 |
| Không khai hoặc khai trễ quá 90 ngày làm thiếu thuế (trốn thuế), trừ trường hợp ở dòng trên | 1–3 lần số thuế trốn | 1–3 lần số thuế trốn | Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 44 khoản 3 điểm c; Nghị định 125 Điều 17 khoản 1 điểm a |
| Nộp tiền thuế chậm (không phải tiền phạt) | 0,03% số thuế chậm nộp mỗi ngày | Như cá nhân | Luật Quản lý thuế Điều 16 khoản 2 điểm a |
Trễ 01–05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì có thể chỉ bị cảnh cáo (Nghị định 125 Điều 13 khoản 1). Cột cá nhân của các dòng nộp tờ khai trễ là phép chia đôi theo Điều 5 khoản 5. Mức trốn thuế không phân biệt tổ chức và cá nhân (Luật Quản lý thuế Điều 44 khoản 4). Với dòng trễ trên 90 ngày đã nộp đủ thuế, tiền phạt không vượt số thuế phát sinh trên tờ khai nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung ở khoản 4 (Nghị định 125 Điều 13 khoản 5).
Khai sai làm thiếu thuế thì tùy trường hợp. Mức 20% số thuế khai thiếu chỉ áp khi nghiệp vụ “đã được ghi nhận, phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán” (Luật Quản lý thuế Điều 45 khoản 2, Điều 44 khoản 3 điểm b). Nghị định 125 Điều 17 khoản 1 điểm b xếp việc “không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp” khác vào nhóm trốn thuế.
Tự khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì không bị xử phạt khai sai, nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp (Luật Quản lý thuế Điều 44 khoản 2 điểm a, Điều 16 khoản 1 điểm e).
Ví dụ có số: một người bán 200 triệu đồng, nộp tờ khai trễ 20 ngày
Thuế 200.000 đồng, tiền chậm nộp 1.140 đồng, nhưng tiền phạt thủ tục có thể khoảng 1,75 triệu đồng. Ví dụ giả định: cá nhân bán tài sản mã hóa trên nền tảng không khấu trừ thuế, không có tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng.
- Thuế: 200.000.000 × 0,1% = 200.000 đồng (Luật 109 Điều 19 khoản 2).
- Trễ 20 ngày thuộc khung 2–5 triệu đồng của tổ chức (Nghị định 125 Điều 13 khoản 2). Mức áp cụ thể là mức trung bình của khung (Điều 7 khoản 4 điểm d, sửa bởi Nghị định 310/2025): (2 + 5) ÷ 2 = 3,5 triệu đồng.
- Cá nhân bằng 1/2: 3,5 ÷ 2 = 1,75 triệu đồng.
- Tiền chậm nộp tính 19 ngày (từ ngày sau hạn nộp đến ngày trước ngày nộp tiền): 200.000 × 0,03% × 19 = 1.140 đồng.
Cách đếm hạn từng lần bán (ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh, Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1) có ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.
Bảng 4: cá cược bằng tài sản mã hóa (Nghị định 282/2025)
Con số trong Nghị định 282/2025/NĐ-CP là của cá nhân, tổ chức gấp 2 (Điều 5 khoản 2). Văn bản không nêu tên tài sản mã hóa. Việc áp các khoản này cho cá cược được thua bằng USDT, bitcoin là cách đọc của trang cá cược, casino bằng tiền ảo có bị phạt không.
| Hành vi | Cá nhân có thể bị phạt | Tổ chức có thể bị phạt | Điều khoản |
|---|---|---|---|
| Cá cược trái phép trong thi đấu thể thao, vui chơi giải trí “hoặc các hoạt động khác”, chưa đến mức hình sự | 1–2 triệu đồng | 2–4 triệu đồng | Điều 36 khoản 2 điểm c |
| Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép, chưa đến mức hình sự | 5–10 triệu đồng | 10–20 triệu đồng | Điều 36 khoản 4 điểm a |
Khi tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc từ 5.000.000 đồng, hành vi có thể bị truy cứu tội đánh bạc (Bộ luật Hình sự Điều 321). Văn bản không nói giao dịch tài sản mã hóa, hợp đồng tương lai hay quyền chọn nhị phân có phải “đánh bạc” hay không.
Khi nào là hình sự, không còn là phạt tiền?
Khi hành vi cấu thành một tội cụ thể trong Bộ luật Hình sự. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2 nêu hai khả năng “xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự” tùy tính chất, mức độ, nhưng không nêu điều luật nào.
Chúng tôi chưa thấy tội danh riêng về giao dịch tài sản mã hóa trong bản hợp nhất Bộ luật Hình sự (VBHN 135/2025). Các tội hay gặp là lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), đánh bạc (Điều 321), rửa tiền (Điều 324).
Ngưỡng và khung của từng tội ở trang chơi coin có bị bắt không, lừa đảo tiền ảo bị phạt thế nào và rửa tiền bằng tiền ảo.
Thời hiệu: sau bao lâu thì không bị phạt nữa?
Vi phạm về tài sản mã hóa có thời hiệu xử phạt 01 năm (Nghị định 284 Điều 5 khoản 1). Về thuế: 02 năm với vi phạm thủ tục, 05 năm với trốn thuế và khai sai (Luật Quản lý thuế Điều 44 khoản 7).
Quá thời hiệu thuế thì không bị phạt nhưng vẫn phải nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trong 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện (Điều 44 khoản 8). Với Nghị định 284, nếu cơ quan tố tụng chuyển hồ sơ sang xử phạt hành chính thì thời hiệu kéo dài thêm 01 năm (Điều 5 khoản 2).
Những con số hay bị viết sai
- “Phạt tới 200 triệu đồng” cho người giao dịch: 200 triệu đồng là mức tối đa với tổ chức cho mọi hành vi trong Nghị định 284 (Điều 4 khoản 1). Cá nhân tối đa 100 triệu đồng, và người giao dịch ngoài sàn được phép, sau mốc 6 tháng, có thể bị phạt 15–25 triệu đồng.
- “Cá nhân có thể bị phạt 30–50 triệu đồng”: đó là con số ghi trong Điều 9 khoản 1, tức mức của tổ chức. Bài nào ghi khung này cho cá nhân là bỏ qua Điều 4 khoản 2.
- “10–30 triệu đồng”: con số từ dự thảo cuối năm 2025 (báo The Leader ngày 06/12/2025 đưa tin dự thảo), không phải bản Nghị định 284 đã ban hành.
- “Bị phạt ngay từ 01/9/2026”: 01/9/2026 là ngày Nghị định 284 có hiệu lực (Điều 21). Riêng hành vi giao dịch ngoài sàn được phép còn phải chờ mốc 6 tháng.
- “Nghị định 88/2019”: đã bị Nghị định 340/2025 thay thế từ 09/02/2026.
Tất cả khung phạt khác của Nghị định 284, gồm nhóm áp cho tổ chức cung cấp dịch vụ và thẩm quyền xử phạt, có ở trang văn bản Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Người đang có tài sản ở sàn nước ngoài nên đọc thêm có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không.
Chia sẻ bài viết
Liên quan
- Văn bảnNghị định 340/2025/NĐ-CP: xử phạt lĩnh vực ngân hàng
- Văn bảnNghị định 52/2024/NĐ-CP: thanh toán không dùng tiền mặt
- Văn bảnNghị định 125/2020/NĐ-CP: xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn
- Văn bảnLuật Quản lý thuế 108/2025/QH15: khai, nộp và chậm nộp
Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Chơi coin có bị phạt không?
Chúng tôi chưa thấy điều khoản nào trong Nghị quyết 05 và Nghị định 284 phạt việc chỉ nắm giữ. Mua bán ngoài tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, thì cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Mốc này chỉ bắt đầu tính khi có giấy phép đầu tiên (chưa có giấy phép nào nên chưa có ngày cụ thể).
Mức phạt 200 triệu đồng áp cho ai?
200.000.000 đồng là mức phạt tối đa với tổ chức cho mọi hành vi trong Nghị định 284; với cá nhân là 100.000.000 đồng (Điều 4 khoản 1). Cá nhân giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép, sau mốc 6 tháng, có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Khung 90–100 triệu đồng với cá nhân là của hành vi khác, như quảng cáo, tiếp thị khi chưa có giấy phép (Điều 7 khoản 4).
Buôn bán USDT có bị phạt không?
Theo cách đọc của VietnamBit, mua bán USDT là giao dịch tài sản mã hóa (Nghị quyết 05 không nêu tên USDT hay stablecoin), nên sau mốc 6 tháng, mua bán ngoài tổ chức được cấp phép có thể bị phạt như mọi tài sản mã hóa khác (cá nhân 15–25 triệu đồng). Nếu nhận tiền bán USDT qua tài khoản ngân hàng thuê, mượn của người khác thì thêm hành vi ở Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30 khoản 5 điểm a (01 đến dưới 10 tài khoản, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự): cá nhân có thể bị phạt 100–150 triệu đồng.
Bị phạt nhiều lần giao dịch thì cộng dồn không?
Theo Nghị định 284 Điều 4 khoản 3, vi phạm nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi. Văn bản không nói mỗi lệnh mua, bán có được tính là một lần vi phạm riêng hay không. Ngoại lệ (phạt một lần, tình tiết tăng nặng) chỉ áp cho khoản 4 Điều 8 và khoản 3 Điều 10, không gồm Điều 9.
Đã bị phạt hành chính rồi có bị truy cứu hình sự không?
Có thể, tùy tội danh. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2 nêu hai khả năng tùy tính chất, mức độ. Có tội lấy việc đã bị xử phạt hành chính làm điều kiện: tội đánh bạc (Bộ luật Hình sự Điều 321 khoản 1) áp cả khi tiền, hiện vật dùng đánh bạc dưới 5.000.000 đồng nếu người đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc mà còn vi phạm. Truy cứu hình sự chỉ đặt ra khi hành vi cấu thành một tội có trong Bộ luật Hình sự, như lừa đảo (Điều 174), đánh bạc (Điều 321), rửa tiền (Điều 324). Nhiều khoản phạt hành chính ở bảng này ghi rõ chỉ áp khi “chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự”.
Nguồn tham khảo 8
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 02Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 03Công báo: Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàngcongbao.chinhphu.vn
- 04Công báo: Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơncongbao.chinhphu.vn
- 05Công báo: Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo: Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 07Công báo: Nghị định 282/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hộicongbao.chinhphu.vn
- 08Công báo: Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặtcongbao.chinhphu.vn


