Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

4 loại, chỉ tổ chức được cấp phép

Dịch vụ tài sản mã hóa là gì? 4 loại theo Nghị quyết 05

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
27/10/2026

Trả lời ngắn

Theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3 khoản 3, dịch vụ tài sản mã hóa gồm 4 loại: tổ chức thị trường giao dịch, tự doanh, lưu ký và cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa. Chỉ doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa mới được cung cấp (Điều 4 khoản 4, Điều 7 khoản 3); tính đến 28/10/2026 chưa có tổ chức nào được cấp phép. Cung cấp khi chưa có phép có thể bị phạt 180–200 triệu đồng với tổ chức, 90–100 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 4 khoản 2).

Viết: Đăng
Mục lục 6 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 024 loại dịch vụ tài sản mã hóa gồm những gì?
  3. 03Ai được cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa?
  4. 04Thế nào là cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trái phép, bị phạt bao nhiêu?
  5. 05“Dịch vụ tài sản số” trong Luật 71/2025 khác gì?
  6. 06Nhà đầu tư được gì khi dùng dịch vụ của tổ chức được cấp phép?
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 3

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau: a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Tự doanh tài sản mã hóa; c) Lưu ký tài sản mã hóa; d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.”
    Văn bản gốc
  2. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 4

    “Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.”
    Văn bản gốc
  3. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 3

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện, cung cấp các dịch vụ, hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.”
    Văn bản gốc
  4. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm a

    “Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;”
    Văn bản gốc
  5. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 48, khoản 1, điểm đ

    “Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;”
    Văn bản gốc

Dịch vụ tài sản mã hóa là các hoạt động mà Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ cho doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép thực hiện. Điều 3 khoản 3 liệt kê 4 loại: tổ chức thị trường giao dịch (vận hành sàn), tự doanh (sàn mua bán cho chính mình), lưu ký (giữ tài sản hộ khách hàng) và cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa. Tính đến 28/10/2026, chưa có tổ chức nào được cấp phép, nên chưa có ai được cung cấp hợp pháp các dịch vụ này tại Việt Nam.

Làm các dịch vụ này khi chưa có giấy phép có thể bị phạt 180–200 triệu đồng với tổ chức, 90–100 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 4 khoản 2), và có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (Điều 7 khoản 5 điểm b).

4 loại dịch vụ tài sản mã hóa gồm những gì?

Bốn loại ở Điều 3 khoản 3, mỗi loại có định nghĩa riêng ở khoản 4 đến 7. Một doanh nghiệp có thể làm một hoặc nhiều loại.

Dịch vụĐịnh nghĩa (Nghị quyết 05 Điều 3)Hiểu đơn giản
Tổ chức thị trường giao dịchCung cấp nền tảng, hạ tầng “để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch” (khoản 4)Vận hành sàn khớp lệnh
Tự doanh“Mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa” (khoản 5)Sàn dùng vốn của mình mua bán
Lưu ký“Nhận lưu trữ, bảo quản, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan” (khoản 6)Giữ tài sản hộ khách
Cung cấp nền tảng phát hành“Cung cấp hệ thống điện tử phục vụ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa” (khoản 7)Nơi doanh nghiệp phát hành token

Ba điểm đáng chú ý:

  • Lưu ký đi kèm nghĩa vụ tách biệt tài sản. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với của chính mình (Điều 15 khoản 2 điểm a), và phải bồi thường theo quy định pháp luật khi nhà đầu tư mất tiền, tài sản do hệ thống bảo mật mất an toàn, bị xâm nhập, bị lừa đảo (điểm m). Ví mà người dùng tự giữ khóa khác với ví do bên khác giữ hộ, xem ví lưu ký và không lưu ký.
  • Tài sản mã hóa phát hành qua nền tảng chỉ được bán cho nhà đầu tư nước ngoài. Tài sản mã hóa phát hành theo Nghị quyết 05 chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài và chỉ giao dịch giữa nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6 khoản 1, 2). Chi tiết ở trang phát hành token, ICO có hợp pháp không.
  • Môi giới, quản lý danh mục, cho vay tài sản mã hóa không có trong danh sách 4 dịch vụ. Nhưng Điều 4 khoản 4 dùng cụm rộng hơn: chỉ tổ chức được cấp phép mới được “thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa”, và Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm a xử phạt theo đúng cụm “dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa”. Vì vậy không nên hiểu hoạt động ngoài danh sách là được làm khi chưa có giấy phép.

Ai được cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa?

Chỉ doanh nghiệp Việt Nam được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa. Một giấy phép này cho làm cả 4 dịch vụ (Điều 7 khoản 3); Nghị quyết chỉ quy định một loại giấy phép (Điều 8 đến 12), nên không có giấy phép riêng cho lưu ký hay tự doanh. Cá nhân không thể được cấp phép, vì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp.

Điều kiện chính ở Điều 8 Nghị quyết 05:

  • Doanh nghiệp Việt Nam, dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, có đăng ký ngành nghề cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa (khoản 1).
  • Vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng, góp bằng tiền Việt Nam (khoản 2).
  • Tối thiểu 65% vốn do tổ chức góp, trong đó trên 35% do ít nhất 2 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm hoặc doanh nghiệp công nghệ góp; nhà đầu tư nước ngoài tổng cộng không quá 49% (khoản 3).
  • Hệ thống công nghệ thông tin đạt cấp độ 4 an toàn hệ thống trước khi vận hành (khoản 7).

Bộ Tài chính lựa chọn tối đa 5 tổ chức trong thời gian thí điểm 5 năm (Điều 17 khoản 1 điểm đ, Điều 18 khoản 2). Đầy đủ điều kiện và đối chiếu từng hồ sơ ở trang điều kiện cấp phép sàn tài sản mã hóa.

Tình trạng tính đến 27/10/2026: theo báo chí trích công văn của Bộ Tài chính, có 7 hồ sơ nộp, 5 hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ (VIXEX, SCEX, CAEX, TCEX, CTCP Tài sản số Việt Nam); hai hồ sơ Dolphinex (nhóm MB) và SSID (nhóm SSI) không nằm trong số này. Chưa tổ chức nào được cấp giấy phép. Việc hồ sơ đề xuất cấp độ 4 an toàn hệ thống thông tin của CAEX, SCEX, TCEX được Cục A05 (Bộ Công an) thẩm định, đồng ý không phải là giấy phép. Danh sách cập nhật ở trang sàn tài sản mã hóa được cấp phép.

Thế nào là cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trái phép, bị phạt bao nhiêu?

Là thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép (Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm a). Câu chữ không giới hạn chủ thể, và Nghị định áp dụng cho cả tổ chức, cá nhân (Điều 2 khoản 1 điểm a), nên cá nhân vi phạm bị áp mức bằng 1/2 tổ chức. Nghị định 284/2026/NĐ-CP ban hành 16/07/2026, có hiệu lực từ 01/09/2026. Điều 7 khoản 4 điểm a không dẫn chiếu mốc 6 tháng, khác với Điều 9 khoản 1 (nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép) dẫn chiếu khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 05; còn quy định chỉ tổ chức được cấp phép mới được cung cấp dịch vụ (Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 4) có hiệu lực từ 09/9/2025, không gắn với mốc nào. Vì vậy, theo cách đọc của Vietnambit, mức phạt này áp dụng với hành vi từ 01/9/2026 mà không chờ mốc 6 tháng; chưa thấy văn bản hướng dẫn nói rõ điều này.

Hành viTổ chứcCá nhânCăn cứ
Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép180–200 triệu đồng90–100 triệu đồngNghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 4 khoản 2
Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép180–200 triệu đồng90–100 triệu đồngĐiều 7 khoản 4 điểm b, Điều 4 khoản 2
Nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép (sau mốc 6 tháng)30–50 triệu đồng15–25 triệu đồngĐiều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2

Mức trên là khung, không phải mức tự động. Với hành vi cung cấp dịch vụ không phép, Nghị định còn quy định hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (Điều 7 khoản 5 điểm b), và các biện pháp khắc phục: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch đã dùng để vi phạm (Điều 7 khoản 6). Tùy tính chất, mức độ, vi phạm về tài sản mã hóa có thể bị xử lý hình sự thay vì hành chính (Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 6).

Những hoạt động có dáng dấp của 4 dịch vụ nói trên, nếu làm cho người khác mà không có giấy phép, có thể bị xem là cung cấp dịch vụ trái phép: dựng nền tảng nhận lệnh mua bán và khớp lệnh cho người dùng; nhận giữ tài sản mã hóa hộ người khác; dựng hệ thống cho dự án phát hành token. Việc xác định một hoạt động cụ thể có vi phạm hay không thuộc cơ quan có thẩm quyền; văn bản không đưa ví dụ.

Sàn nước ngoài không có giấy phép của Bộ Tài chính. Ảnh hưởng với người dùng Việt Nam được phân tích ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.

“Dịch vụ tài sản số” trong Luật 71/2025 khác gì?

Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 không định nghĩa “dịch vụ tài sản số”. Trong các điều về tài sản số (Điều 46 đến 48), cụm duy nhất về dịch vụ là “cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa”, nằm trong danh mục nội dung quản lý do Chính phủ quy định. Điều 48 khoản 1 điểm đ ghi nội dung quản lý tài sản số gồm “Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa”; khoản 2 giao Chính phủ quy định. Nghị quyết 05 ban hành ngày 09/9/2025, trước khi Luật 71 có hiệu lực (01/01/2026), và không nêu Luật 71 trong phần căn cứ; dù vậy đây là văn bản đang quy định điều kiện cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trong thời gian thí điểm.

Khái niệmVăn bảnĐã có khung cấp phép chưa
Dịch vụ tài sản mã hóa (4 loại)Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3 khoản 3; Luật 71 Điều 48 khoản 1 điểm đCó, thí điểm; chưa cấp giấy phép nào
Dịch vụ cho tài sản ảo, tài sản số khácLuật 71 không định nghĩaChưa tìm thấy văn bản tính đến 27/10/2026
“Kinh doanh tài sản số”, “lưu ký tài sản số”Cách gọi đời thường, không phải thuật ngữ trong luậtKhông áp dụng

Tài sản số là nhóm lớn gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác (Luật 71 Điều 47); Nghị quyết 05 chỉ điều chỉnh tài sản mã hóa. Phân biệt các khái niệm ở trang tài sản số là gì và tài sản mã hóa là gì theo pháp luật. Toàn văn có chú giải ở trang Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Nhà đầu tư được gì khi dùng dịch vụ của tổ chức được cấp phép?

Các nghĩa vụ ở Điều 15 khoản 2 Nghị quyết 05 là phần bảo vệ nhà đầu tư mà dịch vụ không phép không có nghĩa vụ phải làm theo luật Việt Nam. Một số nghĩa vụ chính:

  • Xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản, tách biệt tài sản khách hàng với tài sản của tổ chức, bảo đảm an ninh hệ thống, thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế (điểm a).
  • Công khai biểu giá dịch vụ, không thu thêm ngoài biểu giá đã công bố, báo trước ít nhất 30 ngày khi đổi giá (điểm e).
  • Giải quyết tranh chấp, bồi thường theo quy định pháp luật khi nhà đầu tư mất tiền, tài sản do sự cố bảo mật, bị xâm nhập, bị lừa đảo (điểm m).
  • Phòng ngừa xung đột lợi ích với nhà đầu tư (điểm n).

Khi có tổ chức được cấp phép, Vietnambit so sánh phí, danh sách tài sản và cách nạp rút của từng nơi ở trang so sánh sàn.

Câu hỏi thường gặp

Ví tự quản lý (tự giữ khóa riêng) có phải dịch vụ lưu ký không?

Nghị quyết 05 định nghĩa lưu ký là "nhận lưu trữ, bảo quản, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng" (Điều 3 khoản 6). Người tự giữ tài sản của mình không nhận tài sản của ai nên không cung cấp dịch vụ cho khách hàng nào. Nhà phát triển phần mềm ví mà không nắm khóa của người dùng thì văn bản không nói rõ có thuộc lưu ký hay không.

Ngân hàng, công ty chứng khoán có được tự cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản mã hóa không?

Nghị quyết 05 không trao quyền riêng cho ngân hàng hay công ty chứng khoán. Họ được góp vốn vào tổ chức cung cấp dịch vụ: Điều 8 khoản 3 điểm a yêu cầu trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 2 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm hoặc doanh nghiệp công nghệ góp. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn vào 1 tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép (điểm c).

Tự doanh có nghĩa là sàn giao dịch ngược lại khách hàng không?

Tự doanh là việc tổ chức cung cấp dịch vụ mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính mình (Điều 3 khoản 5). Nghị quyết không cấm sàn làm cả tổ chức thị trường lẫn tự doanh, nhưng buộc phải phòng ngừa xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư và tổ chức cung cấp dịch vụ (Điều 15 khoản 2 điểm n). Văn bản không quy định cách tách bạch cụ thể.

Cá nhân mua bán tài sản mã hóa cho chính mình có phải là cung cấp dịch vụ không?

Không. Người mua bán cho chính mình là nhà đầu tư, không phải tổ chức cung cấp dịch vụ. Rủi ro của nhà đầu tư là giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép: sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị định 284 Điều 9 khoản 1, Điều 4 khoản 2). Còn người nhận giữ coin hộ người khác, hay dựng nền tảng khớp lệnh cho người khác, thì hành vi đó có thể bị xem là cung cấp dịch vụ theo mô tả ở Điều 3; việc xác định thuộc cơ quan có thẩm quyền.

Giới thiệu khách cho sàn để nhận hoa hồng có phải dịch vụ tài sản mã hóa không?

Nghị quyết 05 không liệt kê môi giới hay giới thiệu khách trong 4 dịch vụ ở Điều 3 khoản 3. Tuy nhiên Điều 4 khoản 4 chỉ cho tổ chức được cấp phép "quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa", và Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm b phạt quảng cáo, tiếp thị khi chưa có giấy phép ở cùng mức 180–200 triệu đồng với tổ chức, 90–100 triệu đồng với cá nhân.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 4

Kiểm chứng ngày 27/10/2026

  1. 01Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  2. 02Cổng văn bản Chính phủ: bản ký số Nghị quyết 05/2025/NQ-CPvanban.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 024 loại dịch vụ tài sản mã hóa gồm những gì?
  3. 03Ai được cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa?
  4. 04Thế nào là cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trái phép, bị phạt bao nhiêu?
  5. 05“Dịch vụ tài sản số” trong Luật 71/2025 khác gì?
  6. 06Nhà đầu tư được gì khi dùng dịch vụ của tổ chức được cấp phép?
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo