Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Nghị định 340/2025/NĐ-CP: xử phạt lĩnh vực ngân hàng

Số hiệu
340/2025/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
25/12/2025
Hiệu lực từ
09/02/2026
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Nghị định 340/2025/NĐ-CP (ban hành 25/12/2025, hiệu lực 09/02/2026) thay Nghị định 88/2019 và 143/2021, quy định xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; con số ở Chương II là mức cho cá nhân, tổ chức gấp đôi. Văn bản không nhắc tài sản mã hóa; mua bán, cho thuê tài khoản thanh toán có thể bị phạt 100–200 triệu đồng (Điều 30 khoản 5, 6).

Mục lục 8 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Nghị định 340 nói gì với người có tài sản mã hóa
  3. 03Con số trong điều là của ai
  4. 04Điều 30: vi phạm về hoạt động thanh toán
  5. 05Điều 32: thẻ ngân hàng
  6. 06Trả tiền bằng tài sản mã hóa: vì sao là suy ra
  7. 07Phạm vi, đối tượng, hiệu lực
  8. 08Nghị định 340 không nói gì
  9. Căn cứ pháp lý
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo

Nghị định 340/2025/NĐ-CP là nghị định xử phạt hành chính chung cho ngành tiền tệ, ngân hàng: vàng, ngoại hối, tín dụng, tiền gửi, thanh toán, thẻ. Văn bản không nhắc tài sản mã hóa. Với người mua bán tài sản mã hóa, chỗ hay gặp là Điều 30 (tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán) và Điều 32 (thẻ ngân hàng). Tình huống cụ thể có ở trang cho thuê tài khoản ngân hàng nhận USDT bị phạt thế nào.

Điều cần nhớ đầu tiên: số ghi trong Nghị định 340 là mức cho cá nhân, tổ chức gấp đôi. Nghị định 284/2026/NĐ-CP về tài sản mã hóa ghi ngược lại. Đọc nhầm hai cách ghi này là lỗi hay gặp trong các bài tổng hợp mức phạt.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu340/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ, theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành25/12/2025
Hiệu lực09/02/2026 (Điều 72 khoản 1)
Thay thếNghị định 88/2019/NĐ-CP và Nghị định 143/2021/NĐ-CP (Điều 72 khoản 2)
Bãi bỏĐiều 2, Điều 3 Nghị định 23/2023/NĐ-CP (Điều 72 khoản 3)
Đăng Công báoSố 09 ngày 11/01/2026

Căn cứ ban hành gồm Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Ngân hàng Nhà nước 46/2010, Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024, Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022, Pháp lệnh Ngoại hối và một số luật khác. VietnamBit đối chiếu nguyên văn Điều 1, 2, Điều 5 khoản 1 đến 4, Điều 30, Điều 32 khoản 5 đến 9, Điều 72, 73; các điều khác, gồm thời hiệu và thẩm quyền xử phạt, chưa đối chiếu.

Một số bài viết ghi ngày ban hành là 25/1/2025. Ngày trên bản Công báo là 25/12/2025.

Nghị định 340 nói gì với người có tài sản mã hóa

  • Mức trong điều là của cá nhân. Mức phạt với tổ chức cùng hành vi gấp 02 lần (Điều 5 khoản 3 điểm a).
  • Mua bán, cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán có thể bị phạt 100–150 triệu đồng (01 đến dưới 10 tài khoản) hoặc 150–200 triệu đồng (từ 10 tài khoản) (Điều 30 khoản 5 điểm a, khoản 6 điểm b).
  • Sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp có thể bị phạt 150–200 triệu đồng (Điều 30 khoản 6 điểm d). Áp điểm này vào việc trả tiền bằng tài sản mã hóa là suy ra, xem mục riêng bên dưới.
  • Tài khoản nặc danh, mạo danh, hoặc dùng tài khoản để lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật có thể bị phạt 200–250 triệu đồng (Điều 30 khoản 7 điểm b, c).
  • Thuê, cho thuê, mua bán thẻ ngân hàng có thể bị phạt 60–80 triệu đồng (01 đến dưới 10 thẻ) hoặc 100–200 triệu đồng (từ 10 thẻ) (Điều 32 khoản 5 điểm c, khoản 6 điểm a).
  • Không có điều khoản nhắc tên tài sản mã hóa. Dò toàn văn Công báo, chúng tôi chưa thấy điểm nào phạt riêng việc nắm giữ, mua bán tài sản mã hóa.

Con số trong điều là của ai

Ba nghị định xử phạt người có tài sản mã hóa hay gặp không ghi mức phạt theo cùng một cách:

Nghị địnhCon số ghi trong điều là củaBên còn lạiCăn cứ
340/2025 (tiền tệ, ngân hàng)Cá nhânTổ chức gấp 02 lầnĐiều 5 khoản 3 điểm a
284/2026 (tài sản mã hóa)Tổ chứcCá nhân bằng 1/2Điều 4 khoản 2
125/2020 (thuế), Điều 13Tổ chứcCá nhân bằng 1/2Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5

Với Nghị định 125, khai sai và trốn thuế tính theo tỷ lệ số thuế, không chia đôi. Chi tiết ở trang Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Điều 30: vi phạm về hoạt động thanh toán

Bảng dưới gom các hành vi liên quan người dùng tài khoản ngân hàng để mua bán tài sản mã hóa. Cột tổ chức là phép nhân đôi của VietnamBit theo Điều 5 khoản 3 điểm a.

Hành viCá nhân có thể bị phạtTổ chức có thể bị phạtCăn cứ
Cung cấp không trung thực thông tin liên quan việc sử dụng dịch vụ thanh toán15–30 triệu đồng30–60 triệu đồngKhoản 2 điểm b
Mở, sử dụng, ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định50–100 triệu đồng100–200 triệu đồngKhoản 4 điểm c
Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn 01 đến dưới 10 tài khoản thanh toán, hoặc mua bán thông tin tài khoản100–150 triệu đồng200–300 triệu đồngKhoản 5 điểm a
Như trên, từ 10 tài khoản150–200 triệu đồng300–400 triệu đồngKhoản 6 điểm b
Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp150–200 triệu đồng300–400 triệu đồngKhoản 6 điểm d
Dùng giấy tờ tùy thân giả mạo để mở, sử dụng tài khoản150–200 triệu đồng300–400 triệu đồngKhoản 6 điểm i
Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh200–250 triệu đồng400–500 triệu đồngKhoản 7 điểm b
Dùng tài khoản, phương tiện, dịch vụ thanh toán để đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật200–250 triệu đồng400–500 triệu đồngKhoản 7 điểm c

Khoản 5 điểm a và khoản 6 điểm b, d, i kèm điều kiện “mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự”; khoản 2 điểm b, khoản 4 điểm c, khoản 7 điểm b, c không ghi điều kiện này. Phạt luôn là khả năng, tùy tình tiết và quyết định của người có thẩm quyền.

Hình thức bổ sung và biện pháp khắc phục:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện dùng để vi phạm khoản 1, điểm b khoản 5 và điểm c, d, i khoản 6 (khoản 9). Điểm d khoản 6 (phương tiện thanh toán không hợp pháp) có trong danh sách.
  • Buộc nộp số lợi bất hợp pháp với nhiều điểm, gồm điểm a khoản 5, điểm b, d khoản 6 và điểm b, c khoản 7 (khoản 10 điểm a).

Điều 32: thẻ ngân hàng

Hành viCá nhân có thể bị phạtTổ chức có thể bị phạtCăn cứ
Thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ 01 đến dưới 10 thẻ ngân hàng (trừ thẻ trả trước vô danh)60–80 triệu đồng120–160 triệu đồngKhoản 5 điểm c
Như trên, từ 10 thẻ100–200 triệu đồng200–400 triệu đồngKhoản 6 điểm a
Dùng thẻ để đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật200–300 triệu đồng400–600 triệu đồngKhoản 7 điểm c
Lấy cắp, mua, bán thông tin thẻ ngân hàng200–300 triệu đồng400–600 triệu đồngKhoản 7 điểm d

Tang vật, phương tiện của điểm c khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a, c khoản 7 có thể bị tịch thu (khoản 8). Số lợi bất hợp pháp của điểm c khoản 5, điểm a khoản 6 và khoản 7 có thể bị buộc nộp lại (khoản 9 điểm a).

Ví dụ tính

Ví dụ giả định, phép tính của VietnamBit.

  • Cho mượn 12 tài khoản thanh toán để một nhóm nhận tiền mua bán USDT: 12 tài khoản thuộc nhóm “từ 10 tài khoản trở lên”, cá nhân có thể bị phạt 150–200 triệu đồng (Điều 30 khoản 6 điểm b). Tiền cho thuê đã nhận có thể bị buộc nộp lại (khoản 10 điểm a).
  • Cho thuê 2 thẻ ngân hàng cùng mục đích: cá nhân có thể bị phạt 60–80 triệu đồng (Điều 32 khoản 5 điểm c).
  • Một công ty làm cả hai việc trên: khung tương ứng là 300–400 triệu đồng và 120–160 triệu đồng, vì tổ chức gấp 02 lần.

Ví dụ chỉ minh họa khung tiền. Hai hành vi khác nhau có thể bị xử phạt riêng; cách cộng mức phạt khi một người vi phạm nhiều hành vi thuộc pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, VietnamBit chưa đối chiếu.

Trả tiền bằng tài sản mã hóa: vì sao là suy ra

Nghị định 340 phạt “Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp” nhưng không định nghĩa cụm này. Định nghĩa nằm ở Nghị định 52/2024/NĐ-CP Điều 3 khoản 11: mọi phương tiện không thuộc danh sách ở khoản 10.

Tài sản mã hóa không có tên trong danh sách đó, nên theo định nghĩa ở Nghị định 52, tài sản mã hóa không thuộc phương tiện thanh toán hợp pháp. Đây là cách VietnamBit đọc câu chữ; chúng tôi chưa thấy văn bản quy phạm nào nêu đích danh tài sản mã hóa là phương tiện thanh toán không hợp pháp.

Văn bản cũng không nói người nhận tài sản mã hóa khi bán hàng, làm dịch vụ có bị coi là “sử dụng” phương tiện đó hay không. Tình huống của người dùng có ở trang thanh toán bằng USDT, bitcoin có bị phạt không.

Phạm vi, đối tượng, hiệu lực

Điều 1 khoản 2 liệt kê 16 nhóm vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, từ giấy phép, quản trị tổ chức tín dụng tới ngoại hối, vàng, thanh toán, phòng chống rửa tiền, an toàn công nghệ thông tin. Nghị định “áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng” (Điều 2 khoản 1), không chỉ ngân hàng.

Hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền (Điều 5 khoản 1). Hình thức bổ sung gồm tước giấy phép, đình chỉ có thời hạn một số hoạt động và tịch thu tang vật, ngoại tệ, đồng Việt Nam, vàng (khoản 2).

Quyết định xử phạt ban hành trước 09/02/2026 mà còn khiếu nại thì áp quy định có hiệu lực lúc ban hành quyết định (Điều 73).

Nghị định 340 không nói gì

  1. Không có chữ “tài sản mã hóa”, “tiền ảo”, “tài sản số”. VietnamBit đã dò toàn văn bản Công báo.
  2. Chúng tôi chưa thấy điểm nào phạt riêng việc giữ hay mua bán tài sản mã hóa. Phạt giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép nằm ở Nghị định 284/2026 Điều 9 khoản 1, áp dụng sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2). Mua bán tài khoản sàn tài sản mã hóa đã xác minh danh tính thuộc Nghị định 284 Điều 11, xem mua bán tài khoản sàn đã KYC có bị phạt không.
  3. “Kinh doanh trái pháp luật” ở khoản 7 điểm c Điều 30. Văn bản không liệt kê những hoạt động nào thuộc cụm này và không nhắc dịch vụ tài sản mã hóa.
  4. Bên nhận khi bị trả bằng tài sản mã hóa. Như mục suy luận ở trên.

Ngưỡng hình sự cho việc mua bán, cho thuê tài khoản không nằm trong Nghị định 340. Các trang liên quan: tài khoản bị phong tỏa vì giao dịch USDT, rửa tiền bằng tiền ảo.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 5, khoản 3, điểm a

    “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30, khoản 5, điểm a

    “Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;”
    Đọc văn bản
  3. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30, khoản 6, điểm b, d

    “Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... b) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; ... d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 72, khoản 1, 2

    “1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026. 2. Nghị định này thay thế: a) Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; b) Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 ...”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Từ 09/02/2026 (Điều 72 khoản 1). Nghị định được ban hành ngày 25/12/2025, đăng Công báo số 09 ngày 11/01/2026, thay Nghị định 88/2019/NĐ-CP và Nghị định 143/2021/NĐ-CP (Điều 72 khoản 2).

Nghị định 88/2019 còn hiệu lực không?

Không. Nghị định 88/2019/NĐ-CP và Nghị định 143/2021/NĐ-CP đã bị Nghị định 340/2025 thay thế từ 09/02/2026. Các mức phạt theo Nghị định 88 mà nhiều bài cũ còn dẫn không còn là mức hiện hành.

Cho thuê tài khoản ngân hàng bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 340?

Cá nhân có thể bị phạt 100–150 triệu đồng với 01 đến dưới 10 tài khoản (Điều 30 khoản 5 điểm a) và 150–200 triệu đồng từ 10 tài khoản (khoản 6 điểm b), khi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Tổ chức gấp đôi (Điều 5 khoản 3 điểm a).

Nghị định 340 có phạt mua bán tiền ảo không?

Nghị định 340 không có chữ "tiền ảo", "tài sản mã hóa" hay "tài sản số", và chúng tôi chưa thấy điều khoản nào phạt riêng việc nắm giữ, mua bán tài sản mã hóa. Phạt về tài sản mã hóa nằm ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Áp Điều 30 khoản 6 điểm d vào việc trả tiền hàng bằng tài sản mã hóa là suy ra của VietnamBit.

Mức phạt trong Nghị định 340 là của cá nhân hay tổ chức?

Của cá nhân. Điều 5 khoản 3 điểm a ghi mức ở Chương II áp cho cá nhân, tổ chức bằng 02 lần. Cách ghi này ngược với Nghị định 284/2026 về tài sản mã hóa, nơi con số trong điều là của tổ chức và cá nhân bằng 1/2.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 4

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 09 (11/01/2026): Nghị định 340/2025/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: tệp PDF ký số Nghị định 340/2025/NĐ-CPcongbaocdn.chinhphu.vn
  3. 03Cổng văn bản Chính phủ: Nghị định 340/2025/NĐ-CPvanban.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 679+680 (31/5/2024): Nghị định 52/2024/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Nghị định 340 nói gì với người có tài sản mã hóa
  3. 03Con số trong điều là của ai
  4. 04Điều 30: vi phạm về hoạt động thanh toán
  5. 05Điều 32: thẻ ngân hàng
  6. 06Trả tiền bằng tài sản mã hóa: vì sao là suy ra
  7. 07Phạm vi, đối tượng, hiệu lực
  8. 08Nghị định 340 không nói gì
  9. Căn cứ pháp lý
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo