Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Nghị định 164/2026/NĐ-CP: kê khai tài sản, thu nhập

Số hiệu
164/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
15/05/2026
Hiệu lực từ
01/07/2026
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Nghị định 164/2026/NĐ-CP (ban hành 15/5/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 130/2020) quy định kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn. Người có nghĩa vụ kê khai phải khai cả tài sản số mỗi loại từ 150 triệu đồng (Điều 9 khoản 1 điểm g); nghị định không áp cho mọi nhà đầu tư và không quy định gì về sàn giao dịch tài sản mã hóa.

Mục lục 8 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Nghị định 164 nói gì với người có tài sản mã hóa
  3. 03Ai phải kê khai
  4. 04Tài sản phải kê khai (Điều 9 khoản 1)
  5. 05Ghi tài sản số ở đâu trong mẫu bản kê khai
  6. 06Xử lý vi phạm (Điều 36)
  7. 07Hiệu lực và chuyển tiếp
  8. 08Nghị định 164 không nói gì
  9. Căn cứ pháp lý
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo

Nghị định 164/2026/NĐ-CP là nghị định về kê khai, công khai và xác minh tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản chạm tới tài sản mã hóa ở một chỗ: người có nghĩa vụ kê khai phải khai tài sản số mỗi loại từ 150 triệu đồng. Cách khai cụ thể có ở trang kê khai tài sản số: ai phải khai, khai thế nào.

Nghị định này không phải văn bản về thị trường tài sản mã hóa. Văn bản không cấp phép, không cấm, không đặt điều kiện gì cho sàn giao dịch tài sản mã hóa, và không áp cho người dân nói chung. Khung pháp lý cho sàn nằm ở Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu164/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ (KT. Thủ tướng, Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký), theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ
Ngày ban hành15/5/2026
Hiệu lực01/7/2026 (Điều 40)
Thay thếNghị định 130/2020/NĐ-CP cùng tên, hết hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 40)
Căn cứLuật Phòng, chống tham nhũng 36/2018/QH14, sửa bởi Luật 59/2020/QH14, 81/2025/QH15, 132/2025/QH15
Đăng Công báoSố 299 ngày 01/6/2026

Văn bản có 42 điều trong 9 chương, kèm phụ lục mẫu bản kê khai. VietnamBit đối chiếu nguyên văn Điều 1, 2, 3, 9, 10, 36, 40, 41, 42 và mục 7.2, 9 của mẫu (chú thích 29, 30, 32); các điều khác chưa đối chiếu.

Nghị định 164 nói gì với người có tài sản mã hóa

  • Chỉ áp cho người có nghĩa vụ kê khai theo Luật Phòng, chống tham nhũng, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và người liên quan (Điều 2).
  • Tài sản số mỗi loại từ 150 triệu đồng phải khai, gồm tài sản của người kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (Điều 9 khoản 1 điểm g).
  • Tài khoản ở nước ngoài phải khai, không có ngưỡng (Điều 9 khoản 1 điểm k). Chú thích 32 của mẫu mở rộng sang tài khoản không phải ngân hàng có thể giao dịch “tiền, tài sản, tài sản số”.
  • Ghi ở mục 7.2 “Tài sản khác như tài sản số” của mẫu bản kê khai.
  • Khai không trung thực bị kỷ luật, không phải phạt tiền (Điều 36).

Ai phải kê khai

Điều 2 nêu ba nhóm đối tượng: cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; người có nghĩa vụ kê khai; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan. Nghị định không tự đặt ra danh sách người có nghĩa vụ kê khai; danh sách đó ở Luật Phòng, chống tham nhũng.

Điều 10 cụ thể hóa nhóm kê khai hằng năm theo điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng:

“1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. 2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo khoản 1 (khoản 3). Người không thuộc diện kê khai thì Nghị định 164 không đặt nghĩa vụ kê khai, dù có tài sản mã hóa lớn đến đâu.

Tài sản phải kê khai (Điều 9 khoản 1)

ĐiểmLoại tài sảnNgưỡng theo câu chữ
a, b, cQuyền sử dụng đất; nhà ở, công trình; tài sản khác gắn liền với đấtKhông ghi ngưỡng
dVàng, kim cương, bạch kim, kim khí quý, đá quý khácMỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng
đTiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ): tiền mặt, cho vay, trả trước, tiền gửiTổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng
eCổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá khácTổng giá trị từ 150 triệu đồng
gTài sản số, tài sản khácMỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng
hCác khoản nợTừ 150 triệu đồng
i, kTài sản ở nước ngoài; tài khoản ở nước ngoàiKhông ghi ngưỡng
lTổng thu nhập giữa hai lần kê khaiKhông ghi ngưỡng

Câu chữ điểm g ghi “mỗi loại có giá trị”, không có chữ “tổng” như điểm d, đ, e. Nghị định không giải thích khác biệt này, cũng không nói mỗi đồng tài sản mã hóa là một loại hay cả nhóm tài sản số là một loại. Hai cách đọc và ví dụ cộng giá trị có ở trang kê khai tài sản số.

Kê khai trên môi trường điện tử sẽ thực hiện “khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng” (Điều 9 khoản 3).

Ghi tài sản số ở đâu trong mẫu bản kê khai

Mục 7.2 Phần II của mẫu: “Tài sản khác như tài sản số, tài sản đấu giá (biển số xe, sim điện thoại,…), quyền sở hữu trí tuệ, đồ mỹ nghệ, …”. Mỗi dòng ghi loại tài sản, số lượng, giá trị, thông tin khác và tài liệu minh chứng.

Ba chú thích của mẫu liên quan tài sản số:

  • Chú thích 29: “Ghi giá trị tại thời điểm sở hữu, xác lập hoặc định giá, … từ 150 triệu đồng trở lên.”
  • Chú thích 30: loại tài sản hợp thành từ nhiều tài sản nhỏ hơn 150 triệu đồng nhưng tổng trên 150 triệu đồng “thì vẫn phải kê khai”. Ví dụ trong chú thích là một bộ bàn ghế gỗ 160 triệu đồng, không phải tài sản số.
  • Chú thích 32 (mục 9, tài khoản ở nước ngoài): “các tài khoản khác mở ở nước ngoài không phải là tài khoản ngân hàng nhưng có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản, tài sản số (như tài khoản mở ở các công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài, ví điện tử ở nước ngoài, …)”.

Ví dụ đọc văn bản

Ví dụ giả định, cách đọc của VietnamBit, không phải hướng dẫn của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Một Trưởng phòng thuộc diện kê khai hằng năm có tài khoản ở một sàn tài sản mã hóa nước ngoài, trong đó có USDT trị giá 200 triệu đồng tại ngày chốt bản kê khai.

  • Mục 7.2: 200 triệu đồng ≥ 150 triệu đồng, nên USDT thuộc diện kê khai theo điểm g dù tính riêng hay gộp nhóm.
  • Mục 9: tài khoản ở sàn nước ngoài có thể giao dịch tài sản số, khớp mô tả của chú thích 32, và điểm k không có ngưỡng. Sàn tài sản mã hóa không có tên trong ví dụ của chú thích, nên đây là cách đọc, không phải câu chữ.
  • Mục 8: chúng tôi chưa thấy văn bản nói tài sản số giữ trên sàn nước ngoài có tính là “tài sản ở nước ngoài” (điểm i, không ghi ngưỡng) hay không, nên VietnamBit không kết luận mục này.

Kê khai không làm thay đổi tình trạng pháp lý của việc giao dịch. Giao dịch không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử phạt sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2), theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP, một văn bản khác.

Xử lý vi phạm (Điều 36)

Điều 36 áp hình thức kỷ luật, căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:

Hình thứcKhi nàoCăn cứ
Khiển tráchKhông nộp bản kê khai sau khi bị đôn đốc bằng văn bản lần 2; khai không trung thực tài sản tổng giá trị đến 10 tỷ đồng; giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực từ 150 triệu đến 10 tỷ đồngKhoản 1
Cảnh cáoKhông nộp đúng hạn sau khi đã bị khiển trách; khai hoặc giải trình không trung thực từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồngKhoản 2
Cách chức (người có chức vụ)Khai hoặc giải trình không trung thực trên 20 tỷ đồngKhoản 3

“Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực” là hành vi “dù biết rõ tài sản, thu nhập của mình, của vợ, chồng, con chưa thành niên phải kê khai nhưng đã cố ý không kê khai theo quy định” (Điều 3 khoản 6). Yếu tố cố ý là một phần của định nghĩa.

Hiệu lực và chuyển tiếp

Nghị định hiệu lực từ 01/7/2026; Nghị định 130/2020 hết hiệu lực cùng ngày (Điều 40). Theo Điều 41:

  • Đã chọn ngẫu nhiên người được xác minh nhưng chưa có quyết định xác minh thì xác minh theo Luật Phòng, chống tham nhũng đã sửa bởi Luật 132/2025/QH15.
  • Đã có quyết định xác minh trước 01/7/2026 thì kết luận theo Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định 130/2020.

Nghị định 164 không nói gì

  1. Không định nghĩa “tài sản số”. Định nghĩa và cách phân loại nằm ở Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46, 47. Giải thích ngắn có ở trang tài sản số là gì.
  2. Không có chữ “tài sản mã hóa”, “tiền ảo”. VietnamBit đã dò toàn văn bản Công báo; “tài sản số” có ở Điều 9, Điều 22, mục 7.2 và chú thích 32.
  3. Không có cách định giá riêng cho tài sản số. Chú thích 29 cho ghi giá trị “tại thời điểm sở hữu, xác lập hoặc định giá”, không chọn giá mua hay giá thị trường.
  4. Không cấm ai mua, giữ tài sản mã hóa. Các quy định cấm với cán bộ, công chức, đảng viên nằm ở văn bản khác, xem công chức, đảng viên có được đầu tư tiền ảo không.
  5. Không quy định gì về sàn tài sản mã hóa. Dò toàn văn Công báo, chúng tôi chưa thấy điều khoản nào về cấp phép, hoạt động hay nghĩa vụ báo cáo của sàn tài sản mã hóa.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1 (câu dẫn), điểm g

    “Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm: ... g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 2

    “1. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. 2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai). 3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập.”
    Đọc văn bản
  3. Nghị định 164/2026/NĐ-CP, mẫu bản kê khai Phần II, mục 7.2

    “Tài sản khác như tài sản số, tài sản đấu giá (biển số xe, sim điện thoại,…), quyền sở hữu trí tuệ, đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, cổ vật, …:”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 164/2026/NĐ-CP Điều 40

    “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 164/2026 có thay thế Nghị định 130/2020 không?

Có. Điều 40 ghi Nghị định 130/2020/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/7/2026, ngày Nghị định 164 có hiệu lực. Vụ xác minh tài sản đã có quyết định trước 01/7/2026 vẫn kết luận theo Nghị định 130 (Điều 41).

Ai phải kê khai tài sản số theo Nghị định 164?

Chỉ người có nghĩa vụ kê khai theo Luật Phòng, chống tham nhũng, không phải mọi người có tài sản mã hóa. Người kê khai hằng năm gồm người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên ở cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cùng một số vị trí khác (Điều 10).

Tài sản số bao nhiêu tiền thì phải kê khai?

Từ 150 triệu đồng trở lên cho mỗi loại (Điều 9 khoản 1 điểm g). Nghị định không nói "mỗi loại" là từng đồng tài sản mã hóa hay cả nhóm tài sản số, và không có cách định giá riêng cho tài sản số.

Kê khai không trung thực tài sản số có bị phạt tiền không?

Không phải phạt tiền mà là kỷ luật (Điều 36): khiển trách khi tổng giá trị khai không trung thực đến 10 tỷ đồng, cảnh cáo khi trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng, cách chức khi trên 20 tỷ đồng.

Nghị định 164 có cấm công chức đầu tư tài sản mã hóa không?

Không. Nghị định 164 chỉ quy định kê khai, công khai, xác minh tài sản, thu nhập. Các điều cấm với cán bộ, công chức và đảng viên nằm ở văn bản khác, tóm tắt ở trang công chức, đảng viên có được đầu tư tiền ảo không.

Nghị định 164 có quy định về sàn giao dịch tài sản mã hóa không?

Không. Văn bản không có chữ "tài sản mã hóa", "tiền ảo" và không nêu tên sàn nào. Chú thích 32 của mẫu bản kê khai lấy ví dụ tài khoản ở công ty chứng khoán, sàn vàng, ví điện tử nước ngoài; sàn tài sản mã hóa không có tên trong ví dụ.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 3

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 299 (01/6/2026): Nghị định 164/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 299: tệp PDF ký số Nghị định 164/2026/NĐ-CPcongbaocdn.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Nghị định 164 nói gì với người có tài sản mã hóa
  3. 03Ai phải kê khai
  4. 04Tài sản phải kê khai (Điều 9 khoản 1)
  5. 05Ghi tài sản số ở đâu trong mẫu bản kê khai
  6. 06Xử lý vi phạm (Điều 36)
  7. 07Hiệu lực và chuyển tiếp
  8. 08Nghị định 164 không nói gì
  9. Căn cứ pháp lý
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo