Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Luật Công nghiệp công nghệ số 2025: phần tài sản số

Số hiệu
71/2025/QH15
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Hiệu lực từ
01/01/2026
Tình trạng
Còn hiệu lực

Văn bản này quy định gì

Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (Quốc hội thông qua 14/6/2025, hiệu lực 01/01/2026) là đạo luật đầu tiên định nghĩa tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự” và chia thành tài sản ảo, tài sản mã hóa, tài sản số khác. Phần tài sản số chỉ có 3 điều (Chương V, Điều 46 đến 48); luật không quy định thuế, mức phạt hay điều kiện sàn.

Viết: Đăng · Kiểm chứng 26/10/2026
Mục lục 10 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Căn cứ pháp lý
  3. 03Văn bản này quy định gì
  4. 04Cấu trúc luật và phần tài sản số nằm ở đâu?
  5. 05Điều 46: tài sản số là gì?
  6. 06Điều 47: tài sản ảo, tài sản mã hóa khác nhau thế nào?
  7. 07Điều 48: ai quản lý tài sản số?
  8. 08Điều 49 đến 51: hiệu lực và áp dụng
  9. 09Luật 71 liên quan gì đến thuế tài sản mã hóa?
  10. 10Điều gì chưa rõ
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo

Thông tin văn bản

Loại văn bản
Luật
Ngày ban hành
14/06/2025
Đọc văn bản gốc

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46

    “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
    Văn bản gốc
  2. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 47, khoản 2, điểm a và b

    “a) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính; b) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;”
    Văn bản gốc
  3. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 48, khoản 2

    “Thẩm quyền, nội dung quản lý tài sản số tại khoản 1 Điều này; phân loại tài sản số tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực.”
    Văn bản gốc
  4. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 50, khoản 1

    “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
    Văn bản gốc

Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 chủ yếu nói về công nghiệp công nghệ số, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Phần liên quan tới tài sản mã hóa chỉ là Chương V, gồm 3 điều (46, 47, 48), nhưng đó là 3 điều nền: lần đầu một đạo luật của Quốc hội gọi tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự. Mọi văn bản sau đó về thuế, thị trường đều dựa trên định nghĩa này. Văn bản đăng Công báo số 965+966 ngày 24/7/2025; trích dẫn dưới đây đọc từ bản Công báo.

Văn bản này quy định gì

  • Tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, ở dạng dữ liệu số (Điều 46).
  • Ba loại tài sản số: tài sản ảo (theo mục đích trao đổi, đầu tư), tài sản mã hóa (theo công nghệ xác thực), tài sản số khác (Điều 47 khoản 2).
  • Loại trừ: tài sản ảo và tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định, tài sản tài chính khác.
  • Giao Chính phủ quy định thẩm quyền, nội dung quản lý, điều kiện kinh doanh dịch vụ tài sản mã hóa và phân loại “tài sản số khác” (Điều 48).
  • Hiệu lực 01/01/2026 (Điều 50 khoản 1).

Cấu trúc luật và phần tài sản số nằm ở đâu?

Luật có 6 chương, 51 điều; “tài sản số” chỉ xuất hiện ở Chương V.

ChươngNội dungLiên quan tài sản mã hóa
I (Điều 1 đến 12)Quy định chung, chính sách, hành vi bị nghiêm cấmĐiều 1 đưa tài sản số vào phạm vi điều chỉnh
II (Điều 13 đến 35)Phát triển công nghiệp công nghệ sốKhông
III (Điều 36 đến 40)Công nghiệp bán dẫnKhông
IV (Điều 41 đến 45)Trí tuệ nhân tạoKhông
V (Điều 46 đến 48)Tài sản sốCó
VI (Điều 49 đến 51)Điều khoản thi hànhHiệu lực, nguyên tắc áp dụng

Điều 12 (hành vi bị nghiêm cấm) không nhắc tài sản số; khoản 3 cấm chung việc “Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật”.

Điều 46: tài sản số là gì?

“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”

Câu này có hai vế. Vế đầu nối với Bộ luật Dân sự 2015, nơi Điều 105 định nghĩa tài sản là “vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Vế sau mô tả hình thức (dữ liệu số) và công nghệ. Hệ quả cho người nắm giữ: tài sản số được bảo vệ như tài sản, có thể là di sản thừa kế, tài sản chung vợ chồng, xem tiền ảo có phải là tài sản không. Luật không nói tài sản số thuộc loại nào trong bốn loại ở Điều 105.

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3 khoản 1 dùng đúng câu chữ này từ 09/9/2025, trước khi Luật 71 có hiệu lực.

Điều 47: tài sản ảo, tài sản mã hóa khác nhau thế nào?

Tài sản ảo được định nghĩa theo mục đích, tài sản mã hóa theo công nghệ; cả hai cùng loại trừ ba nhóm.

LoạiTiêu chíVí dụ thường gặpLoại trừ
Tài sản ảo (điểm a)“có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư”Luật không nêu ví dụChứng khoán, dạng số của tiền pháp định, tài sản tài chính khác
Tài sản mã hóa (điểm b)Xác thực bằng “công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự” khi tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giaoLuật không nêu ví dụ; về kỹ thuật, BTC, ETH khớp mô tảNhư trên
Tài sản số khác (điểm c)Phần còn lạiDo Chính phủ phân loại (Điều 48 khoản 2)Không nêu

Khoản 1 Điều 47 cho phép phân loại theo “mục đích sử dụng”, “công nghệ” hoặc “tiêu chí khác”. Luật không nói một tài sản có thể vừa là tài sản ảo vừa là tài sản mã hóa hay không. Phân tích từng khái niệm và trường hợp Bitcoin, USDT ở trang tài sản mã hóa là gì theo pháp luật.

Điều 48: ai quản lý tài sản số?

Luật liệt kê 6 nội dung quản lý và giao Chính phủ quy định chi tiết. Khoản 1 gồm: tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu; quyền, nghĩa vụ các bên; an toàn, an ninh mạng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố; thanh tra, xử lý vi phạm; “Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa”; nội dung khác.

Phần việc giao cho Chính phủ ở khoản 2 hiện được làm bằng Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (thí điểm thị trường, điều kiện cấp phép) và Nghị định 284/2026/NĐ-CP (xử phạt). Phòng, chống rửa tiền được bổ sung bằng Luật 23/2026/QH16 (hiệu lực 01/12/2026), đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào đối tượng báo cáo.

Điều 49 đến 51: hiệu lực và áp dụng

Hiệu lực 01/01/2026; riêng Điều 11, 28, 29 hiệu lực từ 01/7/2025 (Điều 50 khoản 1, 2). Ba điều sớm hơn nói về tài chính và ưu đãi cho công nghiệp công nghệ số, không liên quan tài sản số.

Điều 50 khoản 3 đặt nguyên tắc: khi Luật này và luật, nghị quyết khác của Quốc hội quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng Luật này (trừ trường hợp văn bản khác ưu đãi hơn). Điều 49 sửa một số luật liên quan, như thêm khoản miễn thuế TNCN cho tiền lương của nhân lực công nghệ số chất lượng cao vào Luật Thuế TNCN cũ; không có sửa đổi nào về thuế tài sản số.

Luật 71 liên quan gì đến thuế tài sản mã hóa?

Thuế dùng lại định nghĩa của Luật 71. Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 đánh thuế “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” 0,1% trên giá chuyển nhượng; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16 khoản 4 giải thích tài sản số “bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số”. Ví dụ: bán tài sản mã hóa được 100.000.000 đồng thì thuế là 100.000 đồng. Chi tiết ở trang Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15.

Điều gì chưa rõ

  1. “Tài sản số khác” gồm những gì: Chính phủ chưa có văn bản phân loại tính đến 26/10/2026 (Vietnambit chưa tìm thấy).
  2. Stablecoin có phải “dạng số của tiền pháp định” không: luật không định nghĩa cụm này.
  3. Tài sản số là vật hay quyền tài sản theo Bộ luật Dân sự: luật không nói, ảnh hưởng tới cách áp các quy định về chiếm hữu, đăng ký.
  4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ tài sản mã hóa khi hết thí điểm theo Nghị quyết 05: luật giao Chính phủ, chưa có văn bản ngoài khung thí điểm.

Danh sách đầy đủ văn bản về tài sản mã hóa ở trang luật tiền ảo Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luật tài sản số mới nhất là luật nào?

Việt Nam chưa có luật riêng tên “luật tài sản số”. Định nghĩa tài sản số nằm ở Chương V Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). Quy định chi tiết về thị trường tài sản mã hóa nằm ở Nghị quyết 05/2025/NQ-CP; thuế ở Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15.

Tài sản số theo Luật Công nghiệp công nghệ số là gì?

Là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử” (Điều 46). Gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác (Điều 47 khoản 2).

Luật Công nghiệp công nghệ số có hiệu lực khi nào?

Từ 01/01/2026 (Điều 50 khoản 1). Riêng Điều 11, 28, 29 (tài chính, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư) có hiệu lực sớm từ 01/7/2025 (khoản 2). Chương V về tài sản số có hiệu lực từ 01/01/2026.

Luật Công nghiệp công nghệ số có quy định thuế tiền ảo không?

Không. Luật 71 không có thuế suất, mức phạt, số lượng sàn hay vốn tối thiểu. Thuế 0,1% nằm ở Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Thông tư 32/2026/TT-BTC; mức phạt ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 26/10/2026

  1. 01Công báo số 965+966 (24/7/2025): Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Căn cứ pháp lý
  3. 03Văn bản này quy định gì
  4. 04Cấu trúc luật và phần tài sản số nằm ở đâu?
  5. 05Điều 46: tài sản số là gì?
  6. 06Điều 47: tài sản ảo, tài sản mã hóa khác nhau thế nào?
  7. 07Điều 48: ai quản lý tài sản số?
  8. 08Điều 49 đến 51: hiệu lực và áp dụng
  9. 09Luật 71 liên quan gì đến thuế tài sản mã hóa?
  10. 10Điều gì chưa rõ
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo