Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15: quy định về tài sản số
- Số hiệu
- 109/2025/QH15
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Văn bản này quy định gì
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Quốc hội thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026) đưa “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” vào thu nhập chịu thuế (Điều 3 khoản 10 điểm d), tính bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1% cho cả cá nhân cư trú và không cư trú (Điều 19, 27). Luật không giới hạn nơi giao dịch và không có ngưỡng miễn cho tài sản số.
Mục lục 8 phần
Thông tin văn bản
- Loại văn bản
- Luật
- Ngày ban hành
- 10/12/2025
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 3, khoản 10, điểm d
“Thu nhập khác, bao gồm: ... d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;”
Văn bản gốc -
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19, khoản 2
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
Văn bản gốc -
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2, khoản 1
“Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”
Văn bản gốc -
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 29, khoản 1
“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Văn bản gốc
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 thay Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12 từ 01/7/2026. Với người giữ tài sản mã hóa, điểm mới là luật lần đầu ghi thẳng “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” vào danh mục thu nhập chịu thuế, với cách tính giá chuyển nhượng nhân 0,1%. Trước đó mức 0,1% chỉ nằm ở Thông tư 32/2026/TT-BTC và chỉ cho giao dịch qua tổ chức được cấp phép. Luật đăng Công báo số 37 ngày 22/01/2026; trang này chỉ tóm tắt phần liên quan tài sản số.
Văn bản này quy định gì
- Đối tượng chịu thuế: “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” thuộc nhóm thu nhập khác (Điều 3 khoản 10 điểm d).
- Cách tính: giá chuyển nhượng × 0,1%, cho cả cá nhân cư trú (Điều 19 khoản 2) và không cư trú (Điều 27 khoản 2).
- Phạm vi: cá nhân cư trú chịu thuế với thu nhập “phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam” (Điều 2 khoản 1); luật không đặt điều kiện nơi giao dịch.
- Thời điểm: lúc bên chi trả trả thu nhập hoặc lúc người nộp thuế nhận thu nhập (Điều 19 khoản 3).
- Hiệu lực: 01/7/2026 (Điều 29 khoản 1).
Thu nhập từ tài sản số nằm ở đâu trong luật?
Ở nhóm “thu nhập khác”, cùng với tên miền “.vn”, tín chỉ các-bon, biển số xe đấu giá và vàng miếng (Điều 3 khoản 10). Nhưng cách tính của tài sản số khác các mục a, b, c:
| Thu nhập khác (Điều 3 khoản 10) | Cách tính (Điều 19) | Ngưỡng |
|---|---|---|
| a) Chuyển nhượng tên miền “.vn” | 5% trên phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần | Có, 20 triệu đồng |
| b) Chuyển nhượng tín chỉ các-bon | 5% trên phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần | Có |
| c) Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá | 5% trên phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần | Có |
| d) Chuyển nhượng tài sản số | 0,1% trên giá chuyển nhượng | Không |
| đ) Chuyển nhượng vàng miếng | 0,1% trên giá chuyển nhượng; Chính phủ quy định ngưỡng giá trị chịu thuế | Do Chính phủ quy định |
Vì tính trên giá chuyển nhượng, thuế không phụ thuộc lãi lỗ, và vì không có ngưỡng, khoản bán nhỏ cũng chịu thuế. Ví dụ: bán tài sản mã hóa được 8.000.000 đồng thì thuế 8.000 đồng; bán 1 tỷ đồng thì thuế 1.000.000 đồng. Công thức và ví dụ thêm ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.
“Tài sản số” không được Luật 109 định nghĩa. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16 khoản 4 dẫn về pháp luật công nghiệp công nghệ số: tài sản số “bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác”, tức định nghĩa ở Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
Ai phải nộp, ở đâu giao dịch thì chịu thuế?
Cá nhân cư trú chịu thuế trên mọi khoản chuyển nhượng tài sản số, trong hay ngoài nước; cá nhân không cư trú chỉ trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam (Điều 2 khoản 1). Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (Điều 2 khoản 2).
Luật không nhắc sàn hay tổ chức được cấp phép. Thủ tục thì tách theo việc có ai khấu trừ hay không:
| Kênh bán | Ai khấu trừ, khai | Văn bản thủ tục |
|---|---|---|
| Qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép | Sàn khấu trừ khi giao dịch thành công, khai theo tháng | Thông tư 41/2026/TT-BTC |
| Sàn nước ngoài, P2P, bên chi trả không khấu trừ | Cá nhân tự khai theo từng lần phát sinh, Mẫu 04/NNG-TNCN | Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 |
Các bước tự khai ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa; phân tích riêng cho sàn nước ngoài ở giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
Luật 109 và Thông tư 32 quan hệ thế nào?
Hai văn bản cho cùng một con số 0,1%, nhưng khác căn cứ và phạm vi. Thông tư 32/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/3/2026) ban hành theo Luật Thuế TNCN cũ, áp cho cá nhân chuyển nhượng tài sản mã hóa “qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa”, trong thời gian thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Luật 109 rộng hơn: tài sản số nói chung, không điều kiện nơi giao dịch. Văn bản không nói rõ sau 01/7/2026 văn bản nào là căn cứ chính cho giao dịch qua sàn được cấp phép; kết quả tính thuế như nhau.
Các điều khác người giữ tài sản mã hóa nên biết
- Điều 3 khoản 11: Chính phủ quy định “việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam”. Nghị định 253 Điều 17 có quy tắc chung cho thu nhập bằng ngoại tệ và không bằng tiền, nhưng không nhắc tài sản số.
- Điều 3 khoản 2: thu nhập từ tiền lương gồm “các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức”, nên lương, thưởng nhận bằng tài sản mã hóa vẫn là thu nhập tiền lương, tính theo biểu lũy tiến 5–35% (Điều 9). Xem nhận lương bằng USDT có hợp pháp không.
- Điều 3 khoản 9: thừa kế, quà tặng chịu thuế chỉ gồm chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký sở hữu, sử dụng; không nhắc tài sản số.
- Điều 29 khoản 2: quy định về thu nhập kinh doanh, tiền lương của cá nhân cư trú áp từ kỳ tính thuế năm 2026; phần tài sản số áp từ 01/7/2026.
Điều gì chưa rõ
- Quy đổi giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT hoặc đổi tài sản mã hóa lấy tài sản khác: chưa có hướng dẫn riêng.
- USDT có phải tài sản số để chịu 0,1% không: không văn bản nào nêu tên; xem mua bán USDT có phải đóng thuế không.
- Cách cơ quan thuế áp dụng chưa thống nhất. Trả lời cá biệt trên cổng hỏi đáp của Bộ Tài chính: Thuế tỉnh An Giang (ảnh tải lên 07/10/2026) áp Luật 109 cho giao dịch trên sàn nước ngoài từ 01/7/2026; Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội (20/10/2026) viết danh mục thu nhập chịu thuế “chưa có quy định cụ thể” với giao dịch tiền mã hóa, không trích Luật 109. Câu chữ Điều 3 khoản 10 điểm d là căn cứ trên trang này.
- Giao dịch trước 01/7/2026 ngoài sàn được cấp phép: Điều 29 (điều cuối của luật) chỉ quy định hiệu lực, không có quy định chuyển tiếp cho các giao dịch này.
Toàn bộ văn bản về tài sản mã hóa ở trang luật tiền ảo Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Thuế thu nhập cá nhân từ tiền ảo là bao nhiêu?
0,1% trên giá chuyển nhượng của từng lần bán (Luật 109 Điều 19 khoản 2, Điều 27 khoản 2). Bán 100 triệu đồng thì thuế 100.000 đồng, lãi hay lỗ như nhau.
Thuế crypto từ 1/7 là gì?
Ngày 01/7/2026 Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực, cùng Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Từ ngày này, mức 0,1% trên giá chuyển nhượng tài sản số nằm ở cấp luật, không giới hạn giao dịch qua sàn được cấp phép.
Luật thuế tiền ảo có áp cho giao dịch trên sàn nước ngoài không?
Câu chữ Luật 109 không đặt điều kiện nơi giao dịch, và cá nhân cư trú chịu thuế với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ (Điều 2 khoản 1). Thủ tục tự khai ở Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8. Hai cơ quan thuế địa phương đang trả lời khác nhau về việc áp dụng, xem trang kê khai thuế tài sản mã hóa.
Nhận thừa kế tài sản mã hóa có chịu thuế theo Luật 109 không?
Điều 3 khoản 9 chỉ liệt kê thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng; không nhắc tài sản số. Luật không có quy định riêng cho trường hợp này.
Nguồn tham khảo 8
Kiểm chứng ngày 26/10/2026
- 01Công báo số 37 (22/01/2026): Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 02Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
- 03Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 04Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại của Công ty Luật Việt An, chưa có bản Công báo)luatvietan.vn
- 05Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 07Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp: trả lời của Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266)portal.mof.gov.vn
- 08Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp: trả lời của Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội (câu hỏi 166757)portal.mof.gov.vn