Thông tư 89/2026/TT-BTC: tờ khai thuế tài sản số
- Số hiệu
- 89/2026/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực (chưa thấy bản đăng Công báo)
Văn bản này quy định gì
Thông tư 89/2026/TT-BTC (ký 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) là văn bản hướng dẫn thủ tục khai thuế, không phải nơi quy định mức thuế. Bán tài sản mã hóa mà không ai khấu trừ thuế thì cá nhân tự khai theo từng lần phát sinh bằng Mẫu 04/NNG-TNCN, nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú (Điều 22 khoản 8 điểm b). Nếu bên trả thu nhập đã khấu trừ thì bên đó khai theo tháng hoặc quý bằng Mẫu 06/TNCN.
Mục lục 6 phần
Thông tin văn bản
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm a.1
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân; chuyển nhượng tài sản số thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.”
Văn bản gốc -
Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm b.1, b.2
“Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh; b.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú.”
Văn bản gốc -
Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm c
“Việc khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.”
Văn bản gốc -
Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 99, khoản 1
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”
Văn bản gốc -
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10, khoản 1
“Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.”
Văn bản gốc
Thông tư 89/2026/TT-BTC là thông tư hướng dẫn chung Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, dài 839 trang, phần lớn không liên quan tới tài sản mã hóa. Với người có tài sản số, chỉ hai chỗ đáng đọc: Điều 22 khoản 8 (ai khai, khai ở đâu) và điểm 7.8 Phụ lục I (mẫu tờ khai). Trang này chỉ trích hai phần đó cùng điều hiệu lực.
Thuế suất 0,1% không nằm ở Thông tư 89. Mức này do Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định; Thông tư 89 chỉ lo thủ tục khai.
Thông tin văn bản
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 89/2026/TT-BTC |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính (KT. Bộ trưởng, Thứ trưởng Cao Anh Tuấn ký) |
| Ngày ban hành | 30/6/2026 |
| Hiệu lực | 01/7/2026 (Điều 99 khoản 1) |
| Bãi bỏ | Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 99 khoản 3 điểm h) |
| Đính chính | Quyết định 2551/QĐ-BTC ngày 15/9/2026, chỉ sửa tên mẫu tại khoản 5 Điều 99 |
Bản đọc là tệp PDF có chữ ký số của Bộ Tài chính (16/7/2026) và Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ (24/7/2026) trên kho tệp của Cổng TTĐT Chính phủ. Tính đến 27/10/2026, Vietnambit chưa tìm thấy bản đăng Công báo của chính Thông tư 89; Công báo số 524 ngày 25/9/2026 mới chỉ đăng quyết định đính chính. Tệp PDF là bản quét, các trích dẫn dưới đây được chép lại từ ảnh trang.
Thông tư 89 nói gì với người có tài sản số
- Có thủ tục khai riêng cho tài sản số. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số được xếp vào “thu nhập khác”, khai theo Điều 22 khoản 8, cùng nhóm với tên miền “.vn” và tín chỉ các bon.
- Có người khấu trừ thì người đó khai. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế thì khai số thuế đã khấu trừ theo tháng hoặc quý, cùng kỳ khai thuế giá trị gia tăng, bằng Mẫu 06/TNCN (điểm a).
- Không ai khấu trừ thì cá nhân tự khai. Khi bên trả thu nhập chưa khấu trừ, hoặc thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả, cá nhân tự khai “theo từng lần phát sinh” với cơ quan thuế nơi cư trú, bằng Mẫu 04/NNG-TNCN (điểm b).
- Sàn được cấp phép theo Nghị quyết 05 đi đường riêng. Việc khai số thuế đã khấu trừ của tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05 làm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC (điểm c).
Thông tư 89 không tự ghi hạn nộp. Hạn lấy từ Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1: khai theo từng lần phát sinh thì nộp hồ sơ chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Người tự tính thuế nộp tiền chậm nhất cùng ngày đó (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 14 khoản 1 điểm a). Các bước điền tờ khai xem ở kê khai thuế tài sản mã hóa.
Ví dụ tính
Một cá nhân cư trú bán tài sản mã hóa và nhận tiền ngày 02/11/2026, giá chuyển nhượng 50.000.000 đồng, không ai khấu trừ thuế.
- Thuế: 50.000.000 × 0,1% = 50.000 đồng (thuế suất theo Nghị định 253 Điều 62 khoản 2, tính trên giá chuyển nhượng, không trừ giá mua).
- Hạn: ngày tiếp theo ngày phát sinh là 03/11/2026, tính là ngày thứ 1; ngày thứ 10 là 12/11/2026 (thứ Năm). Hồ sơ Mẫu 04/NNG-TNCN và tiền thuế nộp chậm nhất 12/11/2026. Nếu ngày cuối của hạn trùng ngày nghỉ thì hạn lùi sang ngày làm việc liền kề sau đó (Nghị định 252 Điều 3 khoản 7).
Ví dụ giả định giá chuyển nhượng đã có sẵn bằng Đồng Việt Nam. Nếu bán lấy USDT, văn bản chưa nói cách quy đổi (xem mục cuối). Tự tính nhanh bằng công cụ tính thuế tài sản mã hóa; cách tính 0,1% từng trường hợp có ở thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.
Các điều khoản chính
Điều 22 khoản 8: khai thuế thu nhập khác
Câu dẫn của khoản: “Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân”.
| Điểm | Ai khai | Kỳ khai | Nộp hồ sơ ở đâu | Mẫu |
|---|---|---|---|---|
| a | Bên trả thu nhập đã khấu trừ | Tháng hoặc quý, cùng kỳ khai thuế giá trị gia tăng | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ | 06/TNCN, 06-1/BK-TNCN |
| b | Cá nhân nhận thu nhập | Từng lần phát sinh | Cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú | 04/NNG-TNCN |
| c | Sàn được cấp phép theo Nghị quyết 05 | Theo Thông tư 41 | Theo Thông tư 41 | Theo Thông tư 41 |
Nguyên văn điểm b.1: “Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh”.
Điểm b.1 có hai nhánh, cả hai đều dẫn tới cá nhân tự khai. Nhánh thứ hai khớp với Nghị định 253 Điều 67 khoản 5, nơi đặt nghĩa vụ “kê khai, nộp thuế” cho cá nhân nhận thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả. Ai thắc mắc bên nào phải khấu trừ thì xem ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Phụ lục I điểm 7.8: hồ sơ khai thuế
- Bên khấu trừ (điểm a của mục 7.8): Tờ khai Mẫu 06/TNCN, áp dụng cho thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú, trong đó có “từ chuyển nhượng tài sản số”. Kèm Phụ lục bảng kê Mẫu 06-1/BK-TNCN ở hồ sơ tháng hoặc quý cuối cùng của năm tính thuế, hoặc tháng, quý bên khấu trừ chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
- Cá nhân tự khai (điểm c của mục 7.8, ứng với Điều 22 khoản 8 điểm b): Tờ khai Mẫu 04/NNG-TNCN, “Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ: … chuyển nhượng tài sản số”.
Mẫu 04/NNG-TNCN có ô [01] “Kỳ tính thuế: Lần phát sinh ngày … tháng … năm …”, đơn vị tiền là Đồng Việt Nam, và mục VI “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số”:
| Chỉ tiêu | Nội dung |
|---|---|
| [47] | Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân |
| [48] | Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
| [49] | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài |
| [50] | Số thuế còn phải nộp, [50] = [48] − [49] |
Hai chỗ chữ trong văn bản lệch nhau nhẹ: thân điều (điểm b.1) ghi “tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam”, còn dòng tiêu đề điểm c phụ lục ghi “tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam”.
Điều 99: hiệu lực
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.” Cụm “tài sản số” có ở Điều 22 khoản 8, điểm 7.8 Phụ lục I và các Mẫu 04/NNG-TNCN, 06/TNCN, 06-1/BK-TNCN. Cụm “tài sản mã hóa” chỉ có ở Điều 22 khoản 8 điểm c, theo bản dò OCR toàn bộ 839 trang của Vietnambit (26/10/2026).
Thông tư 89 không nói gì
- Giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT hoặc đổi coin lấy coin. Thông tư không nói cách xác định, cũng không nêu tỷ giá quy đổi. Nghị định 253 Điều 17 có quy tắc quy đổi cho “thu nhập chịu thuế”, nhưng chưa văn bản nào nói rõ quy tắc đó có áp cho “giá chuyển nhượng” tài sản số hay không.
- Sàn nước ngoài. Thông tư không nêu tên sàn nào, không dùng cụm “sàn nước ngoài”, và không nói sàn nước ngoài có phải là “tổ chức … chi trả” thu nhập hay không.
- Gộp nhiều lần bán. Chữ của văn bản là “theo từng lần phát sinh”; không có quy định gộp nhiều lần bán trong tháng.
- Cơ quan thuế đang trả lời khác nhau. Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266, tải lên 07/10/2026) trả lời rằng người nộp thuế kê khai theo khoản 8 Điều 22 Thông tư 89, áp cho giao dịch trên sàn nước ngoài. Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội (câu hỏi 166757, tải lên 20/10/2026) trả lời rằng cơ quan thuế “chưa có cơ sở để hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế” với giao dịch trên sàn nước ngoài, và không trích Thông tư 89. Cả hai là trả lời cá biệt, không phải văn bản quy phạm. Chi tiết ở giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
- Tài sản nhận miễn phí (airdrop, thưởng staking). Thủ tục ở Điều 22 khoản 8 gắn với “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số”. Lúc nhận có phải khai thuế hay không là câu hỏi còn mở, xem nhận airdrop, staking có phải nộp thuế không.
Các câu hỏi liên quan có trang riêng: mua bán USDT có phải đóng thuế không, đổi coin sang coin có chịu thuế không.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?
Từ ngày 01/7/2026 (Điều 99 khoản 1), cùng ngày với Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thông tư này bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 99 khoản 3 điểm h).
Mẫu tờ khai thuế tài sản số là mẫu nào?
Cá nhân tự khai dùng Mẫu 04/NNG-TNCN, có mục VI "Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số" với các chỉ tiêu [47] đến [50]. Bên trả thu nhập đã khấu trừ dùng Mẫu 06/TNCN kèm bảng kê 06-1/BK-TNCN. Cả hai nằm ở điểm 7.8 Phụ lục I.
Tự khai thuế tài sản mã hóa thì nộp chậm nhất khi nào?
Thông tư 89 không ghi hạn. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1, khai theo từng lần phát sinh thì nộp hồ sơ chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Hạn trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc liền kề sau đó (Nghị định 252 Điều 3 khoản 7).
Thông tư 89 có nói cách tính giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT không?
Không. Mẫu 04/NNG-TNCN ghi đơn vị tiền là Đồng Việt Nam nhưng không hướng dẫn quy đổi tài sản mã hóa hay USDT sang Đồng Việt Nam. Trường hợp đổi coin lấy coin cũng chưa được văn bản nào quy định rõ, tính đến 27/10/2026.
Giao dịch qua sàn được cấp phép thì có phải tự khai theo Thông tư 89 không?
Phần khai số thuế đã khấu trừ của tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05 được Điều 22 khoản 8 điểm c chuyển sang Thông tư 41/2026/TT-BTC. Theo Thông tư 41, sàn khấu trừ và nộp thay. Tính đến 28/10/2026 chưa sàn nào được cấp phép.
Nguồn tham khảo 5
Kiểm chứng ngày 27/10/2026
- 01Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (PDF ký số, 839 trang)datafiles.chinhphu.vn
- 02Công báo số 524 (25/9/2026): Quyết định 2551/QĐ-BTC đính chính Thông tư 89/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
- 03Công báo số 401 (16/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 04Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 05Công báo: Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn