Nghị định 253/2026/NĐ-CP: thuế TNCN với tài sản số
- Số hiệu
- 253/2026/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
Văn bản này quy định gì
Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân. Với cá nhân cư trú bán tài sản mã hóa, thuế là 0,1% giá bán (giá chuyển nhượng), tính trên giá bán chứ không trên tiền lãi, không áp ngưỡng 20 triệu đồng và không áp mức 5% của các khoản thu nhập khác (Điều 16 khoản 4, Điều 62 khoản 2). Bán 50.000.000 đồng thì thuế là 50.000 đồng.
Mục lục 6 phần
Thông tin văn bản
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16, khoản 4
“Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.”
Văn bản gốc -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62, khoản 2
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
Văn bản gốc -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 67, khoản 5
“Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.”
Văn bản gốc -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 69, khoản 1
“Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”
Văn bản gốc
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, gồm 7 chương, 71 điều và một phụ lục ngành nghề. Với người có tài sản mã hóa, các điều đáng đọc là Điều 16 khoản 4 (định nghĩa), Điều 62 (cách tính), Điều 67 (ai khấu trừ, khi nào tự khai), cùng Điều 8 và Điều 17 cho trường hợp nhận lương hoặc thu nhập không bằng tiền. Mọi trích dẫn dưới đây chép từ bản Công báo số 402 ngày 16/7/2026.
Thông tin văn bản
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Số hiệu | 253/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ (TM. Chính phủ, KT. Thủ tướng, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký) |
| Ngày ban hành | 30/6/2026 |
| Hiệu lực | 01/7/2026 (Điều 69 khoản 1) |
| Thay thế | Nghị định 65/2013/NĐ-CP (Điều 69 khoản 2) |
| Căn cứ | Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16 |
Nghị định 253 nói gì với người có tài sản mã hóa
- Tài sản mã hóa nằm trong “thu nhập khác”. Điều 16 khoản 4: thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số “bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số”. Định nghĩa tài sản số xem ở tài sản số là gì.
- Thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%. Điều 62 khoản 2 áp cho cá nhân cư trú. Căn cứ là giá chuyển nhượng, không phải lãi, và không có ngưỡng 20 triệu đồng.
- Không áp mức 5%. Mức 5% trên phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần ở Điều 62 khoản 1 chỉ dành cho khoản 1, 2, 3 Điều 16 (tên miền “.vn”, tín chỉ các bon, biển số xe trúng đấu giá).
- Thời điểm và kỳ tính thuế. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là lúc chi trả hoặc lúc nhận thu nhập (Điều 62 khoản 3). Thu nhập khác của cá nhân cư trú tính theo từng lần phát sinh (Điều 66 khoản 1 điểm b).
- Ai khai. Bên chi trả thu nhập khấu trừ trước khi chi trả (Điều 67 khoản 1). Bên chi trả chưa khấu trừ, hoặc thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả, thì cá nhân tự kê khai, nộp thuế (Điều 67 khoản 5). Thủ tục cụ thể nằm ở Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8.
Ví dụ tính
Một cá nhân cư trú chuyển nhượng tài sản mã hóa với giá 50.000.000 đồng:
- Thuế theo Điều 62 khoản 2: 50.000.000 × 0,1% = 50.000 đồng.
Để thấy khác biệt, cùng giá 50.000.000 đồng nhưng là chuyển nhượng tên miền “.vn” (Điều 62 khoản 1):
- Thu nhập tính thuế: 50.000.000 − 20.000.000 = 30.000.000 đồng; thuế: 30.000.000 × 5% = 1.500.000 đồng.
Muốn tính nhiều lần bán, dùng công cụ tính thuế tài sản mã hóa. Cách tính từng trường hợp có ở thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.
Các điều khoản chính
Điều 16 khoản 4: định nghĩa thu nhập từ tài sản số
Điều 16 liệt kê 4 loại thu nhập khác theo khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân: tên miền “.vn”, kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các bon, biển số xe trúng đấu giá, và tài sản số. Đây là chỗ duy nhất Nghị định viết cụm “tài sản số”. Điều 62 khoản 2 dẫn chiếu khoản 4 Điều 16; Điều 65 khoản 1 dẫn tiếp về Điều 62 cho cá nhân không cư trú.
Điều 62: thuế với thu nhập khác của cá nhân cư trú
Khoản 2 nguyên văn: “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
Khoản 3: “Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.” Khoản 4 dẫn việc khấu trừ, khai thay, nộp thay về Điều 67 và pháp luật quản lý thuế.
Cá nhân không cư trú: Điều 65 khoản 1 dẫn về Điều 62, và Luật Thuế thu nhập cá nhân Điều 27 khoản 2 cũng ghi giá chuyển nhượng nhân 0,1%, nên cách tính giống cá nhân cư trú. Kỳ tính thuế là từng lần phát sinh thu nhập (Điều 66 khoản 2).
Điều 67: khấu trừ và tự khai
| Trường hợp | Ai làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bên chi trả thu nhập khấu trừ được | Bên chi trả khấu trừ trước khi chi trả và nộp số thuế đã khấu trừ | Điều 67 khoản 1 |
| Bên chi trả chưa khấu trừ, khai thay, nộp thay | Cá nhân tự kê khai, nộp thuế | Điều 67 khoản 5 |
| Thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả | Cá nhân tự kê khai, nộp thuế | Điều 67 khoản 5 |
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số không nằm trong danh sách thu nhập không khấu trừ ở Điều 67 khoản 4 (khoản này gồm kinh doanh, chuyển nhượng vốn, bất động sản, thừa kế và quà tặng). Ai đang là bên phải khấu trừ trong từng tình huống xem ở ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Điều 8 và Điều 17: lương và thu nhập không bằng tiền
Điều 8 khoản 1 tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản người lao động nhận “dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền”. Điều 17 đặt quy tắc quy đổi: khoản 1 cho thu nhập nhận bằng ngoại tệ (tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản; không mở tài khoản tại Việt Nam thì theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố), khoản 2 cho thu nhập “không bằng tiền” (theo “giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” tại thời điểm phát sinh).
Điều 8 và Điều 17 không nhắc tài sản số hay tài sản mã hóa. Văn bản không nói USDT thuộc khoản 1 (ngoại tệ) hay khoản 2 (không bằng tiền) của Điều 17. Tình huống nhận lương bằng USDT có trang riêng: nhận lương bằng USDT có hợp pháp không.
Điều 69: hiệu lực
“Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.” Riêng quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 69 khoản 1 điểm a).
Điều gì Nghị định 253 chưa trả lời
- Giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT hoặc đổi coin lấy coin. Điều 62 khoản 2 lấy “giá chuyển nhượng” làm căn cứ, nhưng không nói xác định giá đó thế nào khi người bán không nhận Đồng Việt Nam. Điều 17 nói về “thu nhập chịu thuế nhận được”; chưa văn bản nào nói rõ Điều 17 có áp cho giá chuyển nhượng tài sản số hay không, tính đến 27/10/2026. Trường hợp đổi coin lấy coin xem đổi coin sang coin có chịu thuế không.
- Tài sản mã hóa nhận miễn phí. Nghị định không có điều khoản nào về tài sản mã hóa nhận được từ airdrop hay thưởng staking. Điều 16 khoản 4 chỉ nói thu nhập “từ chuyển nhượng”; Điều 15 (thừa kế, quà tặng) chỉ liệt kê vốn góp, chứng khoán, bất động sản và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, không nhắc tài sản số. Không suy ra được từ đó là có thuế hay được miễn. Phân tích riêng ở nhận airdrop, staking có phải nộp thuế không.
- Quan hệ với Thông tư 32/2026/TT-BTC. Nghị định 253 không nhắc Thông tư 32 hay sàn được cấp phép theo Nghị quyết 05.
- Giao dịch trên sàn nước ngoài. Nghị định không nêu nơi giao dịch. Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266, tải lên 07/10/2026) trả lời rằng mọi giao dịch chuyển nhượng tài sản số từ 01/7/2026 “đều thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ thuế”. Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội (câu hỏi 166757, tải lên 20/10/2026) trả lời rằng cơ quan thuế “chưa có cơ sở để hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế” với giao dịch trên sàn nước ngoài, và không trích Nghị định 253. Cả hai là trả lời cá biệt, không phải văn bản quy phạm. Xem giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 253/2026/NĐ-CP thay thế văn bản nào?
Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân (Điều 69 khoản 2). Nghị định 253 cũng bãi bỏ Điều 3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP (Điều 69 khoản 3).
Bán tài sản mã hóa bị lỗ có phải nộp thuế theo Nghị định 253 không?
Câu chữ Điều 62 khoản 2 tính thuế trên giá chuyển nhượng, không trên lãi, và không có ngoại lệ cho giao dịch lỗ. Bán 10.000.000 đồng thì thuế là 10.000.000 × 0,1% = 10.000 đồng, dù giá mua cao hơn.
Nhận lương bằng tài sản mã hóa thì tính thuế theo Điều 62 hay Điều 8?
Nghị định không nói thẳng. Điều 8 khoản 1 tính vào tiền lương mọi khoản người lao động nhận "bằng tiền hoặc không bằng tiền", còn Điều 16 khoản 4 nói về thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số. Nghị định không nêu tên tài sản mã hóa ở Điều 8, cũng không chỉ nguồn giá để quy đổi.
Thông tư 32/2026/TT-BTC còn áp dụng sau khi có Nghị định 253 không?
Nghị định 253 không nhắc Thông tư 32 hay sàn được cấp phép. Văn bản chưa nói rõ văn bản nào áp cho giao dịch qua sàn được cấp phép sau 01/7/2026. Cả hai cùng cho kết quả 0,1% trên giá chuyển nhượng, nên con số không đổi.
Tự khai thuế tài sản mã hóa dùng mẫu nào, nộp chậm nhất khi nào?
Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b: tự khai theo từng lần phát sinh bằng Mẫu 04/NNG-TNCN tại cơ quan thuế nơi cư trú. Hạn là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1).
Nguồn tham khảo 5
Kiểm chứng ngày 27/10/2026
- 01Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 402: Nghị định 253/2026/NĐ-CP (PDF ký số)congbaocdn.chinhphu.vn
- 03Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 04Cổng hỏi đáp chính sách tài chính: câu hỏi 166266 (Thuế tỉnh An Giang trả lời)portal.mof.gov.vn
- 05Cổng hỏi đáp chính sách tài chính: câu hỏi 166757 (Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội trả lời)portal.mof.gov.vn