Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Nghị định 125/2020/NĐ-CP: xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn

Số hiệu
125/2020/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/10/2020
Hiệu lực từ
05/12/2020
Tình trạng
Còn hiệu lực (đã sửa bởi Nghị định 102/2021, 310/2025, 291/2026)
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Nghị định 125/2020/NĐ-CP (ban hành 19/10/2020, hiệu lực 05/12/2020) vẫn còn hiệu lực và là nơi đặt mức phạt khi khai, nộp thuế sai hạn hoặc sai số, kể cả thuế khi bán tài sản mã hóa. Mức phạt nộp tờ khai trễ ở Điều 13 là của tổ chức, cá nhân bằng 1/2; khai sai có thể bị phạt 20%, trốn thuế 1 đến 3 lần số thuế, không phân biệt tổ chức và cá nhân.

Mục lục 7 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Nghị định 125 áp vào người có tài sản mã hóa thế nào
  3. 03Điều 13: nộp hồ sơ khai thuế trễ
  4. 04Điều 16: khai sai làm thiếu thuế
  5. 05Điều 17: trốn thuế
  6. 06Phạm vi, hiệu lực, chuyển tiếp
  7. 07Nghị định 125 không nói gì
  8. Căn cứ pháp lý
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo

Nghị định 125/2020/NĐ-CP là văn bản đặt mức phạt cụ thể cho vi phạm về thuế và hóa đơn. Người bán tài sản mã hóa phải tự khai mà nộp tờ khai trễ, khai sai hoặc không khai thì mức phạt nằm ở đây. Cách áp vào từng tình huống của người dùng có ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.

Phạt thuế khác phạt tài sản mã hóa. Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, việc giao dịch không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1. Nộp đủ thuế không thay đổi chế tài đó.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu125/2020/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ
Ngày ban hành19/10/2020
Hiệu lực05/12/2020 (Điều 44 khoản 1)
Sửa đổi, bổ sungNghị định 102/2021/NĐ-CP (16/11/2021); 310/2025/NĐ-CP (02/12/2025, hiệu lực 16/01/2026); 291/2026/NĐ-CP (21/7/2026)
Văn bản hợp nhất27/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 27/8/2026 của Bộ Tài chính
Hiệu lực sau 01/7/2026Tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản thay thế (Nghị định 252/2026 Điều 74 khoản 4)
Đăng Công báoSố 1015+1016 và 1017+1018 ngày 02/11/2020

Chữ trích trên trang lấy từ bản Công báo của Nghị định 125 gốc và Nghị định 310/2025. Các điều 13, 16, 17 được đối chiếu với văn bản hợp nhất 27/2026: Điều 13 khoản 1 đến 4, Điều 16 khoản 1 điểm a và Điều 17 không có chú thích sửa đổi. Nghị định 291/2026 chỉ sửa điểm d khoản 3 Điều 5 và bổ sung Điều 19a về cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin quốc tế.

Luật Quản lý thuế 38/2019 mà Nghị định 125 căn cứ đã được thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 từ 01/7/2026. Nghị định vẫn chạy nhờ Điều 74 khoản 4 Nghị định 252. Một số câu trong bản gốc còn dẫn điều của luật cũ.

Nghị định 125 áp vào người có tài sản mã hóa thế nào

  • Nộp tờ khai trễ: Điều 13, khung từ cảnh cáo đến 15–25 triệu đồng. Con số là của tổ chức; cá nhân bằng 1/2 (Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5).
  • Khai sai làm thiếu thuế: có thể bị phạt 20% số thuế khai thiếu (Điều 16 khoản 1).
  • Không khai, hoặc nộp tờ khai sau 90 ngày dẫn đến thiếu thuế: có thể bị coi là trốn thuế, trừ trường hợp nộp sau 90 ngày nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước quyết định kiểm tra hoặc biên bản (Điều 13 khoản 5). Khi bị coi là trốn thuế, có thể bị phạt 1 đến 3 lần số thuế trốn (Điều 17).
  • Điều 16, 17 không chia đôi. Mức tính theo tỷ lệ số thuế, như nhau với tổ chức và cá nhân (Điều 5 khoản 5).
  • Kèm biện pháp khắc phục: buộc nộp đủ tiền chậm nộp khi hồ sơ trễ làm chậm nộp thuế (Điều 13 khoản 6 điểm a), nộp đủ thuế khai thiếu (Điều 16 khoản 2), thuế trốn (Điều 17 khoản 6).

Điều 13: nộp hồ sơ khai thuế trễ

Số ngày trễCá nhân có thể bị phạt (1/2, VietnamBit tính)Tổ chức có thể bị phạt (ghi trong điều)Căn cứ
01–05 ngày, có tình tiết giảm nhẹCảnh cáoCảnh cáoKhoản 1
01–30 ngày1–2,5 triệu đồng2–5 triệu đồngKhoản 2
31–60 ngày2,5–4 triệu đồng5–8 triệu đồngKhoản 3
61–90 ngày; hoặc từ 91 ngày, hoặc không nộp, mà không phát sinh thuế4–7,5 triệu đồng8–15 triệu đồngKhoản 4
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc biên bản về việc nộp chậm7,5–12,5 triệu đồng15–25 triệu đồngKhoản 5

Trên 90 ngày, có phát sinh thuế mà chưa nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước khi cơ quan thuế lập biên bản về việc nộp hồ sơ chậm, thì không còn thuộc Điều 13. Trường hợp đó rơi vào trốn thuế ở Điều 17 khoản 1 điểm a.

Khoản 5 có mức trần, theo bản sửa của Nghị định 310/2025:

“Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.”

Với thuế 0,1%, số thuế mỗi lần bán thường nhỏ hơn mức sàn, nên mức sàn quyết định. Mức trung bình của khung khoản 4 là 11,5 triệu đồng với tổ chức. Chia đôi cho cá nhân ra 5,75 triệu đồng; đây là phép suy ra của VietnamBit, văn bản không ghi riêng con số cho cá nhân.

Mức áp thực tế và nhiều tờ khai trễ

Mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung, giảm hoặc tăng 10% cho mỗi tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng. Từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp mức tối thiểu; từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp mức tối đa (Điều 7 khoản 4 điểm d, sửa bởi Nghị định 310/2025).

Người bán tài sản mã hóa nhiều lần có nhiều tờ khai. Điều 5 khoản 3 điểm b (bản sửa của Nghị định 310) gom các tờ khai trễ nộp cùng một ngày:

“Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;”

Ví dụ tính

Ví dụ giả định, phép tính của VietnamBit. Một cá nhân bán tài sản mã hóa ngày 03/11/2026, giá chuyển nhượng 300.000.000 đồng, không ai khấu trừ. Thuế 0,1% là 300.000 đồng, hạn nộp hồ sơ và tiền thuế là 13/11/2026 (Nghị định 252/2026 Điều 10 khoản 1), có thể kiểm bằng công cụ tính hạn khai thuế tài sản mã hóa.

Người này nộp hồ sơ và tiền thuế cùng ngày 28/12/2026, trễ 45 ngày.

KhoảnPhép tínhCăn cứ
Khung có thể bị phạtTrễ 31–60 ngày: tổ chức 5–8 triệu đồng, cá nhân 2,5–4 triệu đồngĐiều 13 khoản 3; Điều 5 khoản 5
Mức trung bình(2.500.000 + 4.000.000) ÷ 2 = 3.250.000 đồngĐiều 7 khoản 4 điểm d
Có 01 tình tiết giảm nhẹ3.250.000 − 10% × 3.250.000 = 2.925.000 đồngĐiều 7 khoản 4 điểm d
Tiền chậm nộpTừ 14/11 đến 27/12 là 44 ngày: 300.000 × 0,03% × 44 = 3.960 đồngLuật 108 Điều 16 khoản 2 điểm a; Nghị định 252 Điều 26

Cùng tình huống nhưng nộp sau 100 ngày, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định kiểm tra: cá nhân có thể bị phạt trong khung khoản 5 là 7,5–12,5 triệu đồng. Tiền phạt lớn hơn số thuế 300.000 đồng nên bị chặn trần, nhưng không thấp hơn mức sàn. Theo cách chia đôi ở trên, mức sàn với cá nhân là 5,75 triệu đồng.

Điều 16: khai sai làm thiếu thuế

“Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây: a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;”

Điểm b khoản 1 (tự khai bổ sung trước khi kết thúc thanh tra) đã bị Nghị định 310/2025 bãi bỏ. Trường hợp tự khai bổ sung, nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra nay theo Luật 108 Điều 44 khoản 2 điểm a: không bị phạt, nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp.

Điểm c (lần đầu bị lập biên bản trốn thuế nhưng đã khai bổ sung, nộp đủ trước khi có quyết định xử phạt) được Nghị định 310 viết lại, vẫn tính là khai sai 20%.

Ví dụ giả định

Khai giá chuyển nhượng 250 triệu đồng trong khi đúng là 300 triệu đồng. Số thuế khai thiếu là 50.000 đồng. Nếu thuộc Điều 16, tiền phạt có thể là 20% × 50.000 = 10.000 đồng, cộng nộp đủ 50.000 đồng thuế thiếu và tiền chậm nộp (khoản 2 điểm a).

Điều 17: trốn thuế

Khoản 1 liệt kê các hành vi trốn thuế. Hành vi người tự khai tài sản mã hóa dễ gặp nhất là điểm a: không nộp hồ sơ khai thuế, hoặc nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn, trừ các trường hợp đã xếp vào Điều 13 khoản 4 điểm b, c và khoản 5. Điểm b gồm “không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp”, trừ hành vi thuộc Điều 16.

Tình tiếtMức có thể bị phạtCăn cứ
Từ 01 tình tiết giảm nhẹ1 lần số thuế trốnKhoản 1
Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ1,5 lầnKhoản 2
01 tình tiết tăng nặng2 lầnKhoản 3
02 tình tiết tăng nặng2,5 lầnKhoản 4
Từ 03 tình tiết tăng nặng3 lầnKhoản 5

Ví dụ giả định

Không khai lần bán ở ví dụ trên, số thuế trốn 300.000 đồng, không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Tiền phạt có thể là 1,5 × 300.000 = 450.000 đồng, cộng buộc nộp đủ 300.000 đồng thuế trốn (khoản 6 điểm a). Quá thời hiệu thì không bị phạt nhưng vẫn phải nộp thuế trốn và tiền chậm nộp.

Trốn thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý theo Bộ luật Hình sự (Luật 108 Điều 44 khoản 6); ngưỡng hình sự không nằm trong Nghị định 125.

Phạm vi, hiệu lực, chuyển tiếp

Điều 1 khoản 1: Nghị định quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục, thẩm quyền “về thuế, hóa đơn”. Nghị định không áp cho phí, lệ phí và cho thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do hải quan quản lý thu. Đối tượng áp dụng gồm người nộp thuế, công chức thuế, cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân liên quan (khoản 2).

Nghị định 310/2025 Điều 3 khoản 1, 2 xử lý chuyển tiếp lần sửa gần nhất:

  • Vi phạm đã kết thúc trước 16/01/2026 thì áp văn bản có hiệu lực lúc thực hiện hành vi.
  • Vi phạm đang diễn ra trước ngày đó và bị phát hiện sau ngày đó thì áp bản đã sửa.

Nghị định 125 không nói gì

  1. Không có điều khoản riêng cho tài sản mã hóa. Trong các điều VietnamBit đã đối chiếu (Điều 1, Điều 5 khoản 3 điểm b và khoản 5, Điều 7 khoản 1 điểm b và khoản 4 điểm a, d, Điều 13, 16, 17, 44, Điều 45 khoản 1), chúng tôi chưa thấy chữ “tài sản mã hóa” hay “tài sản số”. Người tự khai tài sản mã hóa chịu chung các khung như mọi người nộp thuế khác.
  2. Mức sàn khoản 5 Điều 13 với cá nhân. Câu chữ chỉ dẫn “mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4”, không ghi riêng cho cá nhân.
  3. Cá nhân không có sổ kế toán và Điều 16. Điều kiện của mức 20% là nghiệp vụ “đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp”. Nghị định không nói cá nhân bán tài sản mã hóa, không có sổ kế toán, có thỏa điều kiện này hay không.
  4. Nhiều tờ khai trễ ở những ngày khác nhau. Điều 5 khoản 3 điểm b chỉ gom các tờ khai nộp trễ trong cùng một ngày.

Các trang liên quan: Nghị định 252/2026/NĐ-CP (cách đếm hạn nộp hồ sơ), kê khai thuế tài sản mã hóa (ai tự khai, mẫu nào), Thông tư 89/2026/TT-BTC (mẫu tờ khai).

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm a

    “Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 5, khoản 5

    “Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.”
    Đọc văn bản
  3. Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13, khoản 2, 3

    “2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm d

    “Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 17, khoản 1, điểm a; khoản 2

    “1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này; ... 2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 74, khoản 4

    “Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025) tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 cho đến khi có văn bản thay thế.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 125/2020/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Còn. Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 74 khoản 4 giữ Nghị định 125 có hiệu lực từ 01/7/2026 "cho đến khi có văn bản thay thế". Bản hiện hành là bản đã sửa bởi Nghị định 102/2021, 310/2025 và 291/2026, hợp nhất tại văn bản 27/2026/VBHN-NĐ-BTC. Tính đến 29/10/2026, chúng tôi chưa thấy văn bản thay thế trên Công báo.

Cá nhân nộp tờ khai thuế trễ bị phạt bao nhiêu?

Có thể bị phạt bằng 1/2 khung ghi ở Điều 13: trễ 01 đến 30 ngày 1–2,5 triệu đồng; 31 đến 60 ngày 2,5–4 triệu đồng; 61 đến 90 ngày 4–7,5 triệu đồng; trên 90 ngày có thuế đã nộp đủ 7,5–12,5 triệu đồng. Trễ 01 đến 05 ngày có tình tiết giảm nhẹ thì có thể chỉ bị phạt cảnh cáo (khoản 1).

Mức phạt áp thực tế là mức thấp nhất hay cao nhất của khung?

Là mức trung bình của khung, giảm hoặc tăng 10% cho mỗi tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng; từ 02 tình tiết trở lên thì áp mức tối thiểu hoặc tối đa (Điều 7 khoản 4 điểm d, sửa bởi Nghị định 310/2025). Quy tắc này dành cho vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn.

Nộp nhiều tờ khai trễ cùng một ngày bị phạt mấy lần?

Một lần, theo hành vi có khung phạt cao nhất, nếu các tờ khai cùng một sắc thuế (Điều 5 khoản 3 điểm b, sửa bởi Nghị định 310/2025). Tờ khai nào thuộc trường hợp trốn thuế thì bị tách ra xử phạt riêng.

Không khai thuế khi bán tài sản mã hóa bị phạt theo điều nào?

Không nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến thiếu thuế có thể bị xử lý là trốn thuế theo Điều 17 khoản 1 điểm a: có thể bị phạt 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết, cộng buộc nộp đủ số thuế trốn. Nghị định 125 không có điều khoản riêng cho tài sản mã hóa.

Nghị định 125 có phạt việc giao dịch trên sàn nước ngoài không?

Không. Nghị định 125 chỉ phạt vi phạm về thuế, hóa đơn. Phạt giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức được cấp phép nằm ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, áp dụng sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 1015+1016 và 1017+1018 (02/11/2020): Nghị định 125/2020/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 1687+1688 (16/12/2025): Nghị định 310/2025/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 455 (01/8/2026): Nghị định 291/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  4. 04Cổng văn bản Chính phủ: Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTCvanban.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 401 (16/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Nghị định 125 áp vào người có tài sản mã hóa thế nào
  3. 03Điều 13: nộp hồ sơ khai thuế trễ
  4. 04Điều 16: khai sai làm thiếu thuế
  5. 05Điều 17: trốn thuế
  6. 06Phạm vi, hiệu lực, chuyển tiếp
  7. 07Nghị định 125 không nói gì
  8. Căn cứ pháp lý
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo