Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Bị phạt 100–150 triệu đồng

Cho thuê tài khoản ngân hàng nhận USDT bị phạt thế nào?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
4 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
26/10/2026

Trả lời ngắn

Cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán là hành vi bị cấm (Nghị định 52/2024/NĐ-CP Điều 8 khoản 5). Từ 09/02/2026, cá nhân bị phạt 100–150 triệu đồng khi liên quan 01 đến dưới 10 tài khoản và 150–200 triệu đồng từ 10 tài khoản (Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30 khoản 5, 6), áp dụng khi “chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự”. Văn bản không phân biệt tài khoản được thuê để nhận tiền bán USDT hay việc khác.

Viết: Đăng
Mục lục 6 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Văn bản nào cấm cho thuê tài khoản?
  3. 03Mức phạt hành chính hiện hành là bao nhiêu?
  4. 04Cho thuê tài khoản có bị xử lý hình sự không?
  5. 05Vì sao đường dây mua bán USDT hay thuê tài khoản?
  6. 06Trường hợp của bạn
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị định 52/2024/NĐ-CP Điều 8, khoản 5

    “Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.”
    Văn bản gốc
  2. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 30, khoản 5, điểm a (khung 100.000.000–150.000.000 đồng)

    “Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán hoặc mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;”
    Văn bản gốc
  3. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 5, khoản 3, điểm a

    “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;”
    Văn bản gốc
  4. Bộ luật Hình sự (Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH) Điều 291, khoản 1

    “Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”
    Văn bản gốc

Cho thuê tài khoản ngân hàng, kể cả chỉ để người khác nhận tiền bán USDT hộ, là hành vi bị cấm và bị phạt hành chính từ 100 triệu đồng với cá nhân. Từ 09/02/2026, mức phạt nằm ở Nghị định 340/2025/NĐ-CP, thay cho Nghị định 88/2019/NĐ-CP mà nhiều bài viết cũ còn dẫn. Văn bản không có ngoại lệ cho người cho thuê vì hoàn cảnh hay không biết người thuê làm gì. Trang này nêu quy định và việc cần làm; không hướng dẫn cách nhận tiền mua bán tài sản mã hóa.

Văn bản nào cấm cho thuê tài khoản?

Nghị định 52/2024/NĐ-CP Điều 8 khoản 5 cấm “mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử”. Cùng khoản này cấm thuê, cho thuê, mở hộ thẻ ngân hàng và mua bán thông tin tài khoản. Hệ quả đi kèm:

  • Ngân hàng được từ chối lệnh thanh toán khi có cơ sở xác định chủ tài khoản vi phạm hành vi bị cấm (Điều 10 khoản 5).
  • Tài khoản có thể bị đóng khi chủ tài khoản vi phạm khoản 5, khoản 8 Điều 8 (Điều 12 khoản 1 điểm d).
  • Muốn cho người khác dùng tài khoản của mình hợp pháp thì phải ủy quyền bằng văn bản (Điều 10 khoản 2).

Mức phạt hành chính hiện hành là bao nhiêu?

Cá nhân 100–150 triệu đồng với 01 đến dưới 10 tài khoản; 150–200 triệu đồng từ 10 tài khoản; tổ chức gấp đôi. Theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm a, mức ghi trong Nghị định là của cá nhân.

Hành vi (Nghị định 340, Điều 30)Cá nhânTổ chức
Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, 01 đến dưới 10 tài khoản (khoản 5 điểm a)100–150 triệu đồng200–300 triệu đồng
Như trên, từ 10 tài khoản trở lên (khoản 6 điểm b)150–200 triệu đồng300–400 triệu đồng
Mở hoặc duy trì tài khoản nặc danh, mạo danh (khoản 7 điểm b)200–250 triệu đồng400–500 triệu đồng
Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện việc dùng tài khoản để đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật (khoản 7 điểm c)200–250 triệu đồng400–500 triệu đồng

Kèm theo là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, tức tiền thuê đã nhận (khoản 10 điểm a). Văn bản không nói người cho thuê có bị coi là “tạo điều kiện thực hiện” ở dòng cuối hay không. Các mức trên áp dụng khi hành vi “chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự”.

Cho thuê tài khoản có bị xử lý hình sự không?

Không có tội danh mang tên cho thuê tài khoản; việc xử lý hình sự tùy hành vi cụ thể và kết luận của cơ quan tố tụng. Điều gần nhất là Bộ luật Hình sự Điều 291, nhắm vào người thu thập, mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng “của người khác”:

KhoảnNgưỡngHình phạt
120 đến dưới 50 tài khoản, hoặc thu lợi 20 đến dưới 50 triệu đồngPhạt tiền 20–100 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm
250 đến dưới 200 tài khoản; có tổ chức; thu lợi 50 đến dưới 200 triệu đồng…Phạt tiền 100–200 triệu đồng hoặc tù 3 tháng đến 2 năm
3Từ 200 tài khoản, hoặc thu lợi từ 200 triệu đồngPhạt tiền 200–500 triệu đồng hoặc tù 2–7 năm

Ví dụ có thật

Ngày 03/8/2026, Bộ Công an thông tin Công an TP Hải Phòng phá đường dây đánh bạc, rửa tiền, trong đó dòng tiền được chuyển nhanh sang USDT; “nhiều công dân Việt Nam được thuê đứng tên mở tài khoản ngân hàng”, “mỗi tài khoản được trả khoảng 05 triệu đồng/tháng”; cơ quan điều tra đã phong tỏa 2.003 tài khoản tại 36 ngân hàng. Bài không nói người đứng tên tài khoản bị xử lý thế nào.

Vì sao đường dây mua bán USDT hay thuê tài khoản?

Vì tài khoản đứng tên người khác che được người thật nhận tiền. Thông tư 17/2024/TT-NHNN (sửa bởi Thông tư 25/2025) yêu cầu ngân hàng có bộ tiêu chí nhận diện tài khoản có giao dịch “không phù hợp với thông tin nhận biết khách hàng”, gồm cả nghề nghiệp của chủ tài khoản. Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào diện phải báo cáo giao dịch đáng ngờ, với dấu hiệu khách hàng “đứng tên hộ, bị lợi dụng làm trung gian”. Người cho thuê thường là người đầu tiên bị phong tỏa tài khoản khi có vụ việc, xem tài khoản bị phong tỏa vì giao dịch USDT. Các kịch bản lừa khi mua bán USDT ở bài lừa đảo mua bán USDT.

Trường hợp của bạn

  • Bạn đang được mời cho thuê tài khoản, “chỉ nhận tiền chuyển USDT hộ”: từ chối. Mức phạt thấp nhất 100 triệu đồng, chưa kể tài khoản bị khóa.
  • Bạn đã lỡ cho thuê: chủ tài khoản có nghĩa vụ “kịp thời thông báo” cho ngân hàng khi “nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng” (Thông tư 17/2024 Điều 20 khoản 2 điểm c). Báo ngân hàng, đổi mật khẩu, thu hồi thiết bị, và trình báo công an nơi gần nhất; giữ lại tin nhắn, hợp đồng thuê làm chứng cứ.
  • Bạn tự mua bán USDT P2P qua tài khoản của chính mình: đó là câu hỏi khác, xem mua bán USDT P2P có vi phạm pháp luật không.

Vì sao ngân hàng, sàn yêu cầu xác minh danh tính chính chủ: bài KYC là gì. Các tổ chức đang xin phép mở sàn trong nước ở trang sàn tài sản mã hóa được cấp phép.

Tổng quan tình trạng pháp lý của tài sản mã hóa ở trang tiền ảo có hợp pháp ở Việt Nam không.

Câu hỏi thường gặp

Cho mượn tài khoản ngân hàng cho người quen có sao không?

Có. Nghị định 52/2024 Điều 8 khoản 5 cấm cả “mượn, cho mượn” tài khoản thanh toán, không phân biệt có thu tiền hay không. Mức phạt theo Nghị định 340/2025 Điều 30 khoản 5 điểm a là 100–150 triệu đồng với cá nhân. Muốn người khác dùng tài khoản của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản theo Nghị định 52 Điều 10 khoản 2.

Cho thuê tài khoản ngân hàng bị tội gì?

Văn bản không có tội danh riêng tên “cho thuê tài khoản”. Bộ luật Hình sự Điều 291 phạt việc thu thập, mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng “của người khác” từ 20 tài khoản. Nếu tài khoản bị dùng để nhận tiền phạm tội, việc xử lý tùy kết luận của cơ quan tố tụng trong từng vụ; Vietnambit không kết luận thay.

Mức phạt cho thuê tài khoản 40–50 triệu đồng còn đúng không?

Không còn áp dụng. Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 09/02/2026 và thay thế Nghị định 88/2019/NĐ-CP, Nghị định 143/2021/NĐ-CP (Điều 72). Bài viết đăng trước ngày này thường dẫn mức của nghị định cũ.

Tài khoản đã cho thuê có bị khóa không?

Có thể. Nghị định 52/2024 Điều 12 khoản 1 điểm d cho đóng tài khoản khi chủ tài khoản vi phạm khoản 5, khoản 8 Điều 8; Điều 10 khoản 5 cho ngân hàng từ chối lệnh thanh toán khi có cơ sở xác định chủ tài khoản vi phạm hành vi bị cấm.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 26/10/2026

  1. 01Công báo: Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặtcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàngcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH Bộ luật Hình sự (Công báo)congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Thông tư 17/2024/TT-NHNN về mở và sử dụng tài khoản thanh toáncongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Luật 23/2026/QH16 sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Phòng, chống rửa tiền, Luật Các tổ chức tín dụngcongbao.chinhphu.vn
  6. 06Bộ Công an (03/8/2026): Hải Phòng bắt tạm giam 28 đối tượng trong đường dây rửa tiền, tổ chức đánh bạc xuyên quốc giabocongan.gov.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Văn bản nào cấm cho thuê tài khoản?
  3. 03Mức phạt hành chính hiện hành là bao nhiêu?
  4. 04Cho thuê tài khoản có bị xử lý hình sự không?
  5. 05Vì sao đường dây mua bán USDT hay thuê tài khoản?
  6. 06Trường hợp của bạn
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Nguồn tham khảo