Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Có, là di sản

Thừa kế tài sản mã hóa: luật nói gì, người nhà nhận ra sao

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
27/10/2026

Trả lời ngắn

Có, theo câu chữ. Từ 01/01/2026, Luật 71/2025/QH15 Điều 46 gọi tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”, nên tài sản mã hóa của người chết là di sản (Bộ luật Dân sự Điều 612) và được chia theo di chúc hoặc theo pháp luật như tài sản khác. Luật chưa có thủ tục riêng; khó nhất là kỹ thuật: ví tự quản mà không ai có cụm từ khôi phục hay thiết bị mở được ví thì người thừa kế thường không lấy được tài sản.

Viết: Đăng
Mục lục 9 phần
  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Việc cần làm ngay nếu đang giữ tài sản mã hóa
  3. 03Luật nói gì: tài sản mã hóa có phải di sản không?
  4. 04Không có di chúc thì ai được hưởng?
  5. 05Người thừa kế nhận tài sản như thế nào?
  6. 06Nhận thừa kế tài sản mã hóa có phải nộp thuế không?
  7. 07Thời hạn và nghĩa vụ trả nợ
  8. 08Ly hôn có chia tài sản mã hóa không?
  9. 09Những chỗ luật chưa nói rõ
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46

    “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
    Văn bản gốc
  2. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 609

    “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”
    Văn bản gốc
  3. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 612

    “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
    Văn bản gốc
  4. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 631, khoản 1, điểm d

    “Di sản để lại và nơi có di sản.”
    Văn bản gốc
  5. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 3, khoản 9

    “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”
    Văn bản gốc

Có. Từ 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 coi tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự” và xếp tài sản mã hóa vào tài sản số. Vì vậy bitcoin, USDT hay coin khác của người đã mất là di sản, được chia theo di chúc hoặc theo pháp luật như sổ tiết kiệm hay chiếc xe. Luật chưa có thủ tục riêng cho tài sản mã hóa, và điểm khó nhất nằm ở kỹ thuật: người thừa kế có quyền nhưng không có cụm từ khôi phục (hoặc thiết bị mở được ví) thì thường không lấy được tài sản ra khỏi ví tự quản. Trang này không tư vấn vụ việc cụ thể.

Việc cần làm ngay nếu đang giữ tài sản mã hóa

Bảy việc giúp người nhà nhận được tài sản mà không phải đưa khóa ví cho ai lúc còn sống:

  1. Lập danh mục tài sản, không ghi khóa. Ghi loại tài sản, nơi giữ (tên sàn, loại ví, hãng ví cứng), email và số điện thoại dùng đăng ký tài khoản. Không ghi mật khẩu, mã 2FA hay cụm từ khôi phục vào danh mục này.
  2. Lập di chúc theo Bộ luật Dân sự. Điều 631 yêu cầu ghi “di sản để lại và nơi có di sản”, không viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Di chúc có thể công chứng hoặc chứng thực (Điều 628). Có thể chỉ định người quản lý di sản (Điều 626 khoản 5).
  3. Cất bản sao lưu cụm từ khôi phục ở nơi người nhà tìm được. Bản giấy hoặc tấm kim loại, để trong két hoặc chỗ cất giấy tờ quan trọng. Không chụp ảnh, không lưu trên điện thoại, đám mây hay tin nhắn. Người nhà chỉ cần biết nơi cất, không cần đọc nội dung khi bạn còn sống. Cách sao lưu chi tiết ở bài cụm từ khôi phục là gì.
  4. Cân nhắc ví đa chữ ký cho khoản lớn. Ví cần 2 trên 3 chữ ký chẳng hạn cho phép người còn lại vẫn đủ ngưỡng khi một người không còn. Ưu, nhược điểm ở bài ví đa chữ ký multisig.
  5. Tài khoản sàn phải đứng tên chính mình. Tài khoản mượn tên người khác thì về giấy tờ đứng tên người đó, người thừa kế của bạn rất khó chứng minh.
  6. Giữ chứng từ mua, bán. Sao kê chuyển khoản, lịch sử giao dịch, chứng từ khấu trừ thuế giúp chứng minh tài sản tồn tại và thuộc về ai, nhất là khi có tranh chấp giữa các đồng thừa kế.
  7. Cập nhật mỗi khi đổi ví, đổi sàn. Danh mục cũ trỏ tới ví đã bỏ thì vô dụng.

Nếu tài sản mua trong thời kỳ hôn nhân bằng thu nhập chung, phần của vợ hoặc chồng không phải di sản của bạn (xem mục ví dụ bên dưới). Di chúc chỉ định đoạt được phần của mình.

Luật nói gì: tài sản mã hóa có phải di sản không?

Có, theo câu chữ của ba văn bản đọc cùng nhau.

  • Luật 71/2025/QH15 Điều 46, 47: tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự”; Điều 47 khoản 2 xếp tài sản mã hóa và tài sản ảo vào tài sản số. Hiệu lực 01/01/2026.
  • Bộ luật Dân sự Điều 609: cá nhân có quyền lập di chúc định đoạt tài sản của mình và hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Bộ luật Dân sự Điều 612: di sản gồm “tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.

Bộ luật Dân sự không có điều nào nhắc tài sản mã hóa, nên mọi quy định chung về thừa kế (di chúc, hàng thừa kế, thời hiệu, nghĩa vụ trả nợ) áp dụng như với tài sản khác. Kể từ thời điểm người có tài sản chết, người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (Điều 611, 614). Định nghĩa tài sản số và cách phân loại ở trang tài sản số là gì; vì sao trước năm 2026 nhiều nơi viết tiền ảo “chưa là tài sản” ở trang tiền ảo có phải là tài sản không.

Không có di chúc thì ai được hưởng?

Chia theo hàng thừa kế ở Bộ luật Dân sự Điều 651; người cùng hàng hưởng phần bằng nhau. Thừa kế theo pháp luật áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc với phần di sản di chúc không nhắc tới (Điều 650). Nếu di chúc chỉ ghi nhà đất mà quên tài sản mã hóa, phần tài sản mã hóa chia theo pháp luật.

HàngGồmKhi nào được hưởng
Thứ nhấtVợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôiLuôn được xét trước
Thứ haiÔng bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột (khi người chết là ông bà)Chỉ khi không còn ai ở hàng thứ nhất
Thứ baCụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột, cháu ruột, chắt ruột theo Điều 651 điểm cChỉ khi không còn ai ở hàng thứ hai

Có di chúc thì người lập di chúc tự chọn người hưởng, nhưng Điều 644 vẫn dành cho con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động ít nhất hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

Ví dụ minh họa. Ông A mất, không để lại di chúc, có vợ, hai con và mẹ đẻ. Ông giữ một lượng tài sản mã hóa mua bằng lương trong thời kỳ hôn nhân, lúc chia được định giá 800.000.000 đồng. Giả định không có tài sản, khoản nợ nào khác và vợ chồng không thỏa thuận về chế độ tài sản:

  • Đây là tài sản chung vợ chồng; khi chia di sản, tài sản chung được chia đôi (Luật Hôn nhân và gia đình Điều 66 khoản 2): phần của vợ 800.000.000 ÷ 2 = 400.000.000 đồng, phần của ông A 400.000.000 đồng là di sản.
  • Hàng thứ nhất có 4 người (vợ, hai con, mẹ đẻ): mỗi người 400.000.000 ÷ 4 = 100.000.000 đồng.
  • Vợ nhận tổng 400.000.000 + 100.000.000 = 500.000.000 đồng. Kiểm lại: 500.000.000 + 3 × 100.000.000 = 800.000.000 đồng.

Văn bản chưa có quy định riêng về định giá tài sản mã hóa (giá nguồn nào). Quy tắc chung của Bộ luật Dân sự: các đồng thừa kế có thể thỏa thuận định giá và người nhận hiện vật; không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia (Điều 660 khoản 2). Di chúc chia theo tỷ lệ thì tỷ lệ tính trên giá trị di sản còn lại vào thời điểm phân chia (Điều 659 khoản 3). Có tranh chấp thì người thừa kế có thể khởi kiện ra tòa án.

Người thừa kế nhận tài sản như thế nào?

Tùy tài sản đang nằm ở đâu. Quyền thừa kế giống nhau, nhưng cách lấy tài sản ra khác hẳn:

Tài sản để ở đâuNgười thừa kế cần gìVăn bản có hướng dẫn riêng không
Ví tự quản (ví điện thoại, ví lạnh)Cụm từ khôi phục hoặc khóa riêng tư, cộng mật khẩu bảo vệ (passphrase) nếu cóKhông
Tổ chức được Bộ Tài chính cấp phépThủ tục của tổ chức đó với tài khoản người đã mấtChưa công bố. Tính đến 28/10/2026 chưa tổ chức nào được cấp phép
Sàn nước ngoàiThủ tục theo điều khoản của sàn, không chịu pháp luật Việt Nam về thủ tục nàyKhông

Ví tự quản. Bên giữ ví không phải ai khác ngoài người đã mất, nên không có “bên thứ ba” để nộp giấy chứng tử. Ai có cụm từ khôi phục thì về kỹ thuật chuyển được tài sản; Bộ luật Dân sự vẫn coi đó là di sản chưa chia. Người quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra (Điều 616); người này không được bán, trao đổi, tặng cho hay định đoạt di sản nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản (Điều 617 khoản 1 điểm b). Người chỉ đang chiếm hữu di sản thì không được định đoạt (khoản 2 điểm a). Một người tự ý chuyển hết coin của người mất về ví riêng dễ dẫn tới tranh chấp với các đồng thừa kế.

Tổ chức được cấp phép. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP buộc tổ chức cung cấp dịch vụ xác minh danh tính nhà đầu tư và lưu trữ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm lịch sử giao dịch, thông tin mở tài khoản, tài khoản ngân hàng liên kết (Điều 15 khoản 2 điểm a, l). Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 2 buộc tổ chức quản lý tài khoản nhà đầu tư, lưu dữ liệu từng giao dịch. Nhờ vậy tài sản ở đây có dấu vết đứng tên rõ ràng, dễ chứng minh hơn ví tự quản. Nghị quyết chưa quy định thủ tục cho người thừa kế; mỗi tổ chức sẽ công bố quy trình riêng khi hoạt động.

Sàn nước ngoài. Thủ tục, giấy tờ, ngôn ngữ do sàn tự đặt. Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2 cho phép xử lý nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên; việc nắm giữ không phải hành vi bị xử lý (xem có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không). Vietnambit không hướng dẫn thủ tục của sàn nước ngoài.

Công chứng văn bản phân chia di sản. Theo Luật Công chứng 46/2024/QH15 Điều 59 khoản 2 (hiệu lực 01/7/2025), ngoài giấy tờ chung, hồ sơ cần giấy chứng tử, di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chỉ bắt buộc với đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu. Tổ chức công chứng phải niêm yết việc tiếp nhận và chỉ công chứng khi không có khiếu nại, tố cáo (khoản 4). Theo câu chữ, tài sản mã hóa không phải bất động sản nên là động sản, và quyền sở hữu động sản không phải đăng ký trừ khi pháp luật có quy định khác (Bộ luật Dân sự Điều 106 khoản 2, Điều 107 khoản 2); Vietnambit chưa tìm thấy văn bản nào buộc đăng ký sở hữu tài sản mã hóa. Văn bản chưa hướng dẫn công chứng viên xác minh tài sản mã hóa bằng cách nào; sao kê từ sàn, lịch sử giao dịch là những thứ người thừa kế nên chuẩn bị sẵn.

Nhận thừa kế tài sản mã hóa có phải nộp thuế không?

Văn bản chưa có quy định riêng; khi bán ra thì chịu 0,1%. Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 3 khoản 9 chỉ liệt kê thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là “chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng”. Khoản này không nhắc tài sản số. Luật 109 cũng không viết rằng nhận thừa kế tài sản mã hóa được miễn thuế, nên trang này chỉ ghi được là khoản 9 không liệt kê tài sản số.

Khi người thừa kế bán tài sản mã hóa, mỗi lần bán chịu thuế 0,1% giá chuyển nhượng, có lãi hay lỗ cũng vậy, không có ngưỡng 20 triệu đồng (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Ví dụ: bán phần được chia với giá 100.000.000 đồng thì thuế = 100.000.000 × 0,1% = 100.000 đồng. Bên trả tiền khấu trừ; không ai khấu trừ thì người bán tự khai từng lần phát sinh (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8). Cách tính đầy đủ ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.

Thời hạn và nghĩa vụ trả nợ

Bộ luật Dân sự Điều 623 đặt ba mốc tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người có tài sản chết):

ViệcThời hiệu
Yêu cầu chia di sản là động sản10 năm
Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền của người khác10 năm
Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết03 năm

Điều 107 khoản 2 gọi động sản là “những tài sản không phải là bất động sản”. Luật chưa nói rõ tài sản số thuộc loại nào, nhưng tài sản mã hóa không thuộc danh sách bất động sản ở Điều 107 khoản 1, nên theo câu chữ áp thời hiệu 10 năm của động sản. Hết thời hiệu chia, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó; không có người thừa kế nào đang quản lý thì thuộc người đang chiếm hữu theo Điều 236, hoặc thuộc Nhà nước.

Người thừa kế trả nợ của người chết trong phạm vi di sản, không quá phần mình nhận, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 615 khoản 3). Thứ tự thanh toán theo Điều 658: chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng còn thiếu, chi phí bảo quản di sản, … thuế, các khoản nợ khác, tiền phạt. Tài sản mã hóa nằm trong di sản nên cũng có thể phải dùng để trả nợ.

Ly hôn có chia tài sản mã hóa không?

Có, theo nguyên tắc chung của Luật Hôn nhân và gia đình. Tài sản mã hóa mua bằng thu nhập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung theo câu chữ Điều 33, không chứng minh được là tài sản riêng thì coi là tài sản chung, và khi ly hôn được chia đôi có tính đến công sức, hoàn cảnh (Điều 59). Phân tích và ví dụ chia ở trang tiền ảo có phải là tài sản không.

Những chỗ luật chưa nói rõ

Bốn điểm, trang này không suy diễn:

  1. Thủ tục riêng cho người thừa kế tài sản mã hóa ở tổ chức được cấp phép: Nghị quyết 05 chưa quy định.
  2. Nguồn giá dùng để định giá tài sản mã hóa khi chia di sản (Bộ luật Dân sự chỉ có quy tắc chung ở Điều 659, 660).
  3. Cơ chế buộc một người đang giữ cụm từ khôi phục giao lại, hoặc xử lý khi không ai có khóa.
  4. Thuế khi nhận thừa kế tài sản số: Luật 109 không liệt kê, cũng không có câu miễn.

Vietnambit chưa tìm được bản án đã công bố của tòa án Việt Nam về chia thừa kế tài sản mã hóa tính đến 27/10/2026, nên không nêu ví dụ bản án. Tranh chấp cụ thể nên hỏi luật sư hoặc tổ chức hành nghề công chứng.

Câu hỏi thường gặp

Nhận thừa kế bitcoin có phải nộp thuế không?

Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 3 khoản 9 liệt kê thu nhập từ nhận thừa kế chịu thuế gồm chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; khoản này không nhắc tài sản số. Luật 109 cũng không có câu nào nói nhận thừa kế tài sản mã hóa được miễn thuế, và Vietnambit chưa thấy văn bản hướng dẫn nào nói về trường hợp này. Khi người thừa kế bán ra, mỗi lần bán chịu 0,1% giá chuyển nhượng.

Người thân mất mà không biết cụm từ khôi phục thì có lấy lại được không?

Với ví tự quản thông thường, về kỹ thuật thường là không: thiếu cụm từ khôi phục, khóa riêng tư hoặc thiết bị đang mở được ví thì không có bên thứ ba nào chuyển tài sản thay được, kể cả tòa án. Nên tìm kỹ giấy tờ, thiết bị, ví cứng của người mất. Người tự xưng “khôi phục ví” hoặc “rút hộ” và đòi phí trước là dấu hiệu lừa đảo.

Có thời hạn để chia di sản là tài sản mã hóa không?

Theo câu chữ Bộ luật Dân sự Điều 623, thời hiệu yêu cầu chia di sản là động sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Cách áp cho tài sản mã hóa ở mục Thời hạn và nghĩa vụ trả nợ bên dưới.

Có cần ghi cụm từ khôi phục vào di chúc không?

Luật không yêu cầu. Về tài sản, Điều 631 khoản 1 điểm d chỉ yêu cầu ghi di sản để lại và nơi có di sản. Di chúc có thể qua tay nhiều người (người làm chứng, công chứng viên, người thừa kế), nên ghi cụm từ khôi phục vào đó làm tăng rủi ro mất tài sản. Cách an toàn hơn là ghi loại tài sản, nơi giữ, và nơi cất bản sao lưu.

Người thừa kế có phải trả nợ của người chết bằng tài sản mã hóa không?

Có thể. Bộ luật Dân sự Điều 615 buộc người hưởng thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại trong phạm vi di sản, và tài sản mã hóa là một phần di sản. Thứ tự thanh toán (mai táng, cấp dưỡng, thuế, các khoản nợ...) theo Điều 658. Người thừa kế không phải trả quá phần di sản mình nhận, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 615 khoản 3).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 27/10/2026

  1. 01Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  5. 05Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  6. 06Văn phòng Quốc hội: Văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH Luật Công chứngdatafiles.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Căn cứ pháp lý
  2. 02Việc cần làm ngay nếu đang giữ tài sản mã hóa
  3. 03Luật nói gì: tài sản mã hóa có phải di sản không?
  4. 04Không có di chúc thì ai được hưởng?
  5. 05Người thừa kế nhận tài sản như thế nào?
  6. 06Nhận thừa kế tài sản mã hóa có phải nộp thuế không?
  7. 07Thời hạn và nghĩa vụ trả nợ
  8. 08Ly hôn có chia tài sản mã hóa không?
  9. 09Những chỗ luật chưa nói rõ
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo