Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Bán lấy tiền: có; đổi coin, tặng cho: văn bản chưa nói rõ

Chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm những hành vi nào?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
11 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
31/10/2026

Trả lời ngắn

Bán lấy tiền đồng là trường hợp chắc chắn: chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Luật 109 và Nghị định 253/2026 không định nghĩa “chuyển nhượng tài sản số”, nên với đổi coin lấy coin, tặng cho, thừa kế, nhận thưởng staking, chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ.

Mục lục 6 phần
  1. 01Bảng tra: hành vi nào là chuyển nhượng chịu thuế?
  2. 02Bán lấy tiền đồng: trường hợp chắc chắn
  3. 03Đổi coin lấy coin: vì sao chưa rõ?
  4. 04Tặng cho, thừa kế: vì sao chưa rõ?
  5. 05Chuyển nhượng khác “giao dịch” trong Nghị quyết 05 thế nào?
  6. 06Không khai thuế khi chuyển nhượng thì sao?
  7. Căn cứ pháp lý
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Thuế 0,1% với “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” áp từ 01/7/2026, nhưng người giữ tài sản mã hóa làm nhiều việc khác ngoài bán lấy tiền. Trang này ghi từng hành vi đúng mức văn bản nói được, theo lần dò toàn văn Luật 109 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 31/10/2026. Thông tư 89/2026/TT-BTC chỉ quy định thủ tục khai.

Bảng tra: hành vi nào là chuyển nhượng chịu thuế?

Bán lấy tiền: có. Mua, nạp rút giữa tài khoản của mình: không thấy căn cứ tính thuế. Các hành vi còn lại: chưa rõ.

Hành viCó phải chuyển nhượng chịu 0,1%?Mức chắc chắnTrang chi tiết
Bán tài sản mã hóa lấy VNDCó, 0,1% giá bán từng lầnRõThuế 0,1% tính thế nào
Bán USDT lấy VNDCó, như mọi tài sản mã hóaRõ theo câu chữ (Luật 109 không nêu tên USDT)Mua bán USDT có phải đóng thuế không
Mua tài sản mã hóa bằng VNDNgười mua không có thu nhập từ chuyển nhượngRõ theo câu chữNhư trên
Đổi coin lấy coin, bán coin lấy USDTChưa thấy văn bản quy định, chưa có cách tính giá bằng đồngChưa rõĐổi coin sang coin có chịu thuế không
Nạp, rút giữa ví và tài khoản đứng tên chính mìnhKhông có người mua, không có giá chuyển nhượngCách đọc câu chữChuyển coin về sàn trong nước có mất thuế không
Tặng cho người khácLuật 109 không nói tặng cho tài sản số có phải chuyển nhượngChưa rõTặng cho tài sản mã hóa có chịu thuế không
Nhận thừa kếKhoản 9 Điều 3 Luật 109 không liệt kê tài sản sốChưa rõThừa kế tài sản mã hóa
Nhận thưởng staking, airdropLúc nhận: chưa thấy quy định. Lúc bán: 0,1%Chưa rõ lúc nhậnNhận airdrop, staking có phải nộp thuế không
Trả tiền hàng hóa, dịch vụ bằng tài sản mã hóaChưa thấy văn bản thuế nói riêng; việc thanh toán còn là chuyện khác (mục dưới)Chưa rõThanh toán bằng USDT, bitcoin có bị phạt không

Bảng này điều hướng theo hành vi, không thay các trang chi tiết. Ví dụ tính thuế, cách khai cho từng trường hợp nằm ở trang tương ứng.

Bán lấy tiền đồng: trường hợp chắc chắn

Mỗi lần bán chịu thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%, lãi hay lỗ như nhau, không có ngưỡng miễn. Mức này áp cho cả cá nhân cư trú lẫn không cư trú (Luật 109 Điều 19 và 27).

Ví dụ

Bán một lượng bitcoin được 150.000.000 đồng thì thuế = 150.000.000 × 0,1% = 150.000 đồng. Mua giá nào không ảnh hưởng con số này.

Bán qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép thì tổ chức khấu trừ tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4). Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Không ai khấu trừ thì người bán tự khai từng lần phát sinh, Mẫu 04/NNG-TNCN (Thông tư 89 Điều 22 khoản 8).

Đổi coin lấy coin: vì sao chưa rõ?

Vì không có tiền đồng trong giao dịch, và chúng tôi chưa thấy văn bản nói cách quy ra “giá chuyển nhượng” bằng đồng. Luật 109 tính thuế trên giá chuyển nhượng nhưng không định nghĩa giá này cho trường hợp đổi tài sản lấy tài sản.

Nghị định 253 Điều 17 có quy tắc quy đổi chung cho thu nhập nhận được “không bằng tiền”, nhưng điều này không nhắc tài sản số, tài sản mã hóa hay “giá chuyển nhượng”. Áp quy tắc đó vào lần đổi coin là một cách đọc, chưa phải hướng dẫn.

Bán coin lấy USDT cũng thuộc nhóm này: USDT là tài sản số theo Nghị định 253, không phải tiền đồng. Phân tích ở trang đổi coin sang coin có chịu thuế không.

Tặng cho, thừa kế: vì sao chưa rõ?

Khoản thuế riêng cho thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng trong Luật 109 không liệt kê tài sản số. Khoản này chỉ liệt kê chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký sở hữu, sử dụng (Luật 109 Điều 3 khoản 9). Nghị định 253 hướng dẫn khoản này bằng bốn nhóm, cũng không có tài sản số.

Bộ luật Dân sự Điều 457 mô tả tặng cho là bên tặng cho “chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù”. Người tặng không thu được khoản tiền nào. Văn bản thuế không nói lần tặng đó có bị coi là “chuyển nhượng tài sản số” hay không.

Khi người nhận bán số tài sản đó, mỗi lần bán chịu 0,1% như bình thường. Chi tiết ở trang tặng cho tài sản mã hóa có chịu thuế không và thừa kế tài sản mã hóa.

Chuyển nhượng khác “giao dịch” trong Nghị quyết 05 thế nào?

Hai khái niệm thuộc hai văn bản, trả lời hai câu hỏi khác nhau. Luật thuế hỏi “có thu nhập từ chuyển nhượng không” để tính thuế. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hỏi “giao dịch có qua tổ chức được cấp phép không” để xác định có thể bị xử phạt hay không.

Luật Thuế TNCN 109/2025Nghị quyết 05/2025
Từ dùng“Chuyển nhượng tài sản số”“Giao dịch tài sản mã hóa”
Áp từ khi nàoTừ 01/7/2026Chế tài với nhà đầu tư: sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên
Có giới hạn nơi giao dịch khôngKhông đặt điều kiện nơi giao dịchPhải qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép
Văn bản định nghĩa khôngKhôngKhông

Nghĩa là bán trên sàn nước ngoài trước mốc 6 tháng vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế theo câu chữ Luật 109, dù chưa thuộc diện bị phạt theo Nghị định 284 Điều 9 khoản 1. Mốc 6 tháng chỉ bắt đầu khi có giấy phép đầu tiên, cách tính ở trang mốc 6 tháng tính từ khi nào.

Thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng tài sản mã hóa còn vướng chuyện khác ngoài thuế. Theo định nghĩa ở Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tài sản mã hóa không thuộc phương tiện thanh toán hợp pháp. Việc áp mức phạt của Nghị định 340/2025/NĐ-CP cho hành vi này là suy luận, phân tích ở trang thanh toán bằng USDT, bitcoin có bị phạt không.

Không khai thuế khi chuyển nhượng thì sao?

Có thuế phải nộp mà không khai, hoặc khai trễ quá 90 ngày làm thiếu thuế, có thể bị phạt 1–3 lần số thuế trốn. Mức này nằm ở Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (Điều 44 khoản 3 điểm c).

Riêng trường hợp nộp tờ khai trễ quá 90 ngày nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thì xử phạt thủ tục: cá nhân có thể bị phạt 7,5–12,5 triệu đồng, bằng 1/2 mức ghi cho tổ chức tại khoản này (Nghị định 125/2020 Điều 13 khoản 5). Nộp tờ khai trễ ít ngày hơn thì xử phạt thủ tục, cộng tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày.

Các mức cụ thể theo số ngày trễ có ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào và bảng mức phạt tài sản mã hóa theo từng hành vi.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 3, khoản 10, điểm d

    “Thu nhập khác, bao gồm: [...] d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;”
    Đọc văn bản
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19, khoản 3

    “Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 27, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16, khoản 4

    “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.”
    Đọc văn bản
  7. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 3, khoản 9

    “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”
    Đọc văn bản
  8. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 15

    “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, ... 2. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là cổ phiếu, ... 3. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản ... 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, ... và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước.”
    Đọc văn bản
  9. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 457

    “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”
    Đọc văn bản
  10. Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 5, khoản 5 và Điều 7, khoản 4, điểm a

    “[Điều 5] 5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này. [Điều 7] 4. ... a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.”
    Đọc văn bản
  11. Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10, khoản 1

    “Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, ...”
    Đọc văn bản

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Bán nhiều lần trong ngày thì tính thế nào?

Mỗi lần bán là một lần chuyển nhượng, tính 0,1% trên giá của lần đó. Bán 10 lần, mỗi lần 10.000.000 đồng thì tổng thuế là 10 × 10.000 = 100.000 đồng, bằng đúng 0,1% của tổng 100 triệu đồng. Không có ngưỡng miễn 20 triệu đồng như các khoản thu nhập khác ở Điều 19 khoản 1.

Tự khai thì hạn nộp tờ khai tính từ ngày nào?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là lúc bên mua trả tiền hoặc lúc người bán nhận được tiền (Luật 109 Điều 19 khoản 3). Thuế khai theo từng lần phát sinh có hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1). Ví dụ: nhận tiền bán ngày 02/11/2026 thì ngày 03/11 là ngày thứ nhất, hạn nộp tờ khai là 12/11/2026.

Cơ quan thuế có trả lời chuyện này chưa?

Có hai trả lời cá biệt trên cổng hỏi đáp của Bộ Tài chính, nội dung trái nhau: Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266) áp 0,1% cho giao dịch trên sàn nước ngoài và viết thuế “chỉ tính trên giá trị giao dịch của chiều bán”, Thuế cơ sở 18 Hà Nội (câu hỏi 166757) trả lời cơ quan thuế “chưa có cơ sở để hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế” với giao dịch trên sàn nước ngoài. Cả hai không phải văn bản quy phạm, và không trả lời trường hợp đổi coin hay tặng cho.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 7

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơncongbao.chinhphu.vn
  6. 06Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp chính sách: trả lời câu hỏi 166266 (Thuế tỉnh An Giang)portal.mof.gov.vn

Mục lục

  1. 01Bảng tra: hành vi nào là chuyển nhượng chịu thuế?
  2. 02Bán lấy tiền đồng: trường hợp chắc chắn
  3. 03Đổi coin lấy coin: vì sao chưa rõ?
  4. 04Tặng cho, thừa kế: vì sao chưa rõ?
  5. 05Chuyển nhượng khác “giao dịch” trong Nghị quyết 05 thế nào?
  6. 06Không khai thuế khi chuyển nhượng thì sao?
  7. Căn cứ pháp lý
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo