Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Luật Quảng cáo 2025: điều nào áp cho tài sản mã hóa?

Số hiệu
16/2012/QH13 (hợp nhất 88/VBHN-VPQH)
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
21/06/2012
Hiệu lực từ
01/01/2013
Tình trạng
Còn hiệu lực; sửa đổi, bổ sung lần gần nhất bởi Luật 75/2025/QH15 từ 01/01/2026
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Luật Quảng cáo 16/2012/QH13, được Luật 75/2025/QH15 sửa đổi từ 01/01/2026, không có điều nào riêng cho tài sản mã hóa. Quyền quảng cáo tài sản mã hóa do Nghị quyết 05/2025/NQ-CP giới hạn cho tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, còn Luật Quảng cáo đặt các nghĩa vụ chung: nội dung trung thực, gắn nhãn quảng cáo trên mạng, người có ảnh hưởng phải xác minh người quảng cáo và thông báo việc quảng cáo ngay trước và trong khi quảng cáo.

Mục lục 10 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Áp dụng từ ngày nào
  3. 03Luật 75/2025 thay đổi gì?
  4. 04Luật Quảng cáo có điều riêng cho tài sản mã hóa không?
  5. 05Hành vi cấm nào hay gặp trong quảng cáo tiền ảo?
  6. 06Điều kiện quảng cáo đòi giấy tờ gì?
  7. 07Ai trong chuỗi quảng cáo chịu nghĩa vụ gì?
  8. 08KOL quảng cáo tài sản mã hóa phải làm gì?
  9. 09Quảng cáo trên mạng phải tuân thủ gì?
  10. 10Điều gì chưa rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo

Luật Quảng cáo là luật chung cho mọi loại quảng cáo, từ biển hiệu tới video trên mạng xã hội. Quy định chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa, và khung phạt khi chưa được cấp Giấy phép, không nằm ở luật này mà ở Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Trang này là bản tra cứu văn bản: các điều của Luật Quảng cáo đáng đọc khi nội dung có liên quan tới tài sản mã hóa, trích theo bản Công báo. Ai có thể bị phạt và bao nhiêu được giải thích ở trang hỏi đáp quảng cáo tài sản mã hóa có bị phạt không.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Luật gốcLuật Quảng cáo 16/2012/QH13, Quốc hội thông qua 21/6/2012
Hiệu lực luật gốcTừ 01/01/2013 (Điều 42)
Các luật sửa đổi35/2018/QH14, 42/2024/QH15, 47/2024/QH15, 75/2025/QH15
Luật sửa gần nhất75/2025/QH15, thông qua 16/6/2025, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn ký, Công báo số 967 + 968 ngày 24/7/2025
Văn bản hợp nhất88/VBHN-VPQH, Văn phòng Quốc hội xác thực 22/8/2025, Công báo số 1243 + 1244 ngày 05/9/2025
Văn bản hướng dẫnNghị định 342/2025/NĐ-CP (chi tiết), Nghị định 87/2026/NĐ-CP (xử phạt)
Tình trạngCòn hiệu lực; chưa thấy luật nào sửa tiếp sau Luật 75/2025 (tra trên mạng ngày 31/10/2026, chưa tra hết Công báo)

Bảng đối chiếu bản Công báo ngày 31/10/2026. Công báo là ấn phẩm chính thức của Chính phủ để đăng văn bản pháp luật. Văn bản hợp nhất ghép luật gốc với các lần sửa thành một bản đọc liền mạch, chỉ để tra cứu.

Áp dụng từ ngày nào

  • 01/01/2013: Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 có hiệu lực.
  • 01/01/2026: Luật 75/2025/QH15 có hiệu lực, trừ một số thủ tục thông báo bảng quảng cáo, băng-rôn đã nộp trước đó (Điều 3).
  • 15/02/2026: Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật có hiệu lực.
  • 15/5/2026: Nghị định 87/2026/NĐ-CP về xử phạt quảng cáo có hiệu lực.
  • 01/9/2026: Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực, gồm khung phạt quảng cáo, tiếp thị tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Luật 75/2025 thay đổi gì?

Luật 75/2025 mở rộng định nghĩa quảng cáo, thêm nghĩa vụ cho người trực tiếp quảng cáo trên mạng và viết lại quy định quảng cáo trên mạng. Các thay đổi đáng chú ý với nội dung về tài sản mã hóa:

  • Định nghĩa quảng cáo: bản 2012 ghi “giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi” và loại trừ “tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân”. Bản mới bỏ cả hai cụm đó.
  • Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo: nay gồm người “trực tiếp quảng cáo, khuyến nghị, xác nhận” sản phẩm, dịch vụ trên mạng.
  • Điều 15a mới: quyền và nghĩa vụ của người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, kèm nghĩa vụ riêng của người có ảnh hưởng.
  • Điều 19, 23 viết lại: yêu cầu nội dung trung thực; gắn dấu hiệu quảng cáo trên mạng; bên kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng phải xác minh danh tính người quảng cáo; gỡ quảng cáo vi phạm chậm nhất 24 giờ.
  • Luật Thương mại: Mục 2 Chương IV về quảng cáo thương mại bị bãi bỏ, quảng cáo thương mại theo pháp luật về quảng cáo (Điều 2 Luật 75/2025).

Luật Quảng cáo có điều riêng cho tài sản mã hóa không?

Không, theo bản hợp nhất đã đọc ngày 31/10/2026. Toàn văn Luật Quảng cáo không có chữ “tài sản mã hóa”, “tiền ảo” hay “tài sản số”. Danh mục sản phẩm, dịch vụ đặc biệt của Nghị định 342/2025 (Điều 3) gồm 11 nhóm như mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc, thiết bị y tế, không có dịch vụ tài chính hay tài sản mã hóa.

Giới hạn với tài sản mã hóa đến từ Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: “Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.” (Điều 4 khoản 4).

Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thể bị phạt 180–200 triệu đồng với tổ chức, 90–100 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 284, Điều 7 khoản 4 điểm b; mức cá nhân bằng một nửa). Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Nghị định 284 không dẫn chiếu Luật Quảng cáo và không định nghĩa “quảng cáo, tiếp thị”. Theo cách đọc của chúng tôi, định nghĩa chung ở Điều 2 khoản 1 Luật Quảng cáo là căn cứ gần nhất để hiểu chữ “quảng cáo”, nhưng Nghị định 284 không nói rõ điều đó.

Hành vi cấm nào hay gặp trong quảng cáo tiền ảo?

Theo cách đọc của chúng tôi, ba hành vi cấm chung dễ chạm nhất khi quảng cáo tài sản mã hóa: quảng cáo gây nhầm lẫn, so sánh không có tài liệu chứng minh, và dùng chữ “nhất” không có căn cứ. Các điều này áp cho mọi quảng cáo, không nhắc tài sản mã hóa.

Quy địnhNội dung (trích)Căn cứ
Gây nhầm lẫn“Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…”Điều 8 khoản 9
So sánhSo sánh với sản phẩm cùng loại của người khác “nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng minh”Điều 8 khoản 10
Chữ “nhất”“nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” không có tài liệu hợp pháp chứng minhĐiều 8 khoản 11
Nội dung“phải trung thực, chính xác, rõ ràng; không gây hiểu nhầm”Điều 19 khoản 1
Ghi chú, cảnh báoNếu phải có thì thể hiện đầy đủ, rõ ràng, chữ không nhỏ hơn cỡ chữ trong quảng cáoĐiều 19 khoản 2

Theo cách đọc của chúng tôi, một quảng cáo kiểu “sàn phí thấp nhất”, “lợi nhuận chắc chắn” hay so phí với sàn khác mà không có tài liệu chứng minh sẽ chạm các khoản trên, dù người quảng cáo có giấy phép hay không. Sàn được cấp phép còn chịu yêu cầu riêng: thông tin quảng cáo, tiếp thị “chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm” (Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm g).

Điều 7 khoản 1 cấm quảng cáo “Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật”. Chúng tôi chưa thấy văn bản nào xếp dịch vụ tài sản mã hóa chưa phép vào danh mục cấm kinh doanh, nên không dùng khoản này làm căn cứ.

Điều kiện quảng cáo đòi giấy tờ gì?

Quảng cáo hoạt động kinh doanh phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; sản phẩm, dịch vụ đặc biệt phải có giấy phép lưu hành. Đây là Điều 20 sau khi Luật 75/2025 sửa khoản 1 và khoản 4.

  • Khoản 1: “Quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
  • Khoản 4: sản phẩm, dịch vụ đặc biệt phải có văn bản hoặc thông tin chứng nhận được phép lưu hành; các điểm a–i nêu điều kiện riêng cho thuốc, mỹ phẩm, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, thực phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi, khám chữa bệnh, thiết bị y tế, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, giống cây trồng, thức ăn chăn nuôi. Không có dịch vụ tài chính hay tài sản mã hóa.

Điều kiện quảng cáo trong luật không nhắc giấy phép của Bộ Tài chính. Theo cách đọc của chúng tôi, yêu cầu “phải có giấy phép mới được quảng cáo” với tài sản mã hóa đến từ Nghị quyết 05; luật chỉ thêm điều kiện chung về đăng ký kinh doanh.

Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo và người phát hành quảng cáo phải “Kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo” của tổ chức, cá nhân, sản phẩm, dịch vụ cần quảng cáo (Điều 13 và 14).

Ai trong chuỗi quảng cáo chịu nghĩa vụ gì?

Luật chia bốn vai: người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành và người chuyển tải sản phẩm quảng cáo. Một tổ chức hay cá nhân có thể giữ nhiều vai cùng lúc.

VaiVí dụ thường gặpNghĩa vụ chínhCăn cứ
Người quảng cáoSàn, dự án muốn quảng bá dịch vụ của mìnhCung cấp thông tin trung thực; liên đới chịu trách nhiệm khi thuê người khácĐiều 12
Người kinh doanh dịch vụ quảng cáoCông ty truyền thông, nền tảng bán quảng cáoKiểm tra tài liệu điều kiện quảng cáo; chịu trách nhiệm phần mình làmĐiều 13
Người phát hànhBáo, chủ trang thông tin điện tửChịu trách nhiệm trực tiếp về quảng cáo trên phương tiện mình quản lýĐiều 14
Người chuyển tảiNgười trực tiếp quảng cáo, khuyến nghị, xác nhận trên mạngTheo Điều 19; nộp thuế trên doanh thu quảng cáoĐiều 15a

Người quảng cáo “liên đới chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực hiện” (Điều 12 khoản 2 điểm c).

Định nghĩa người phát hành quảng cáo nêu rõ “chủ trang thông tin điện tử”, nên trang web đăng quảng cáo cũng là người phát hành và chịu trách nhiệm trực tiếp về quảng cáo trên phương tiện mình quản lý, như dòng người phát hành ở bảng trên (Điều 2 khoản 7).

KOL quảng cáo tài sản mã hóa phải làm gì?

KOL (người nổi tiếng trên mạng nhận tiền giới thiệu sản phẩm) khi trực tiếp quảng cáo, khuyến nghị, xác nhận sản phẩm trên mạng thì thuộc nhóm người chuyển tải sản phẩm quảng cáo. Nếu thuộc diện người có ảnh hưởng, KOL còn phải xác minh người quảng cáo, không giới thiệu sản phẩm mình chưa dùng hoặc chưa hiểu rõ, và thông báo việc quảng cáo ngay trước và trong khi quảng cáo.

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người “trực tiếp quảng cáo, khuyến nghị, xác nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên mạng” (Điều 2 khoản 8).

Nghĩa vụ chung của nhóm này (Điều 15a khoản 2):

  • Tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi cung cấp thông tin về tính năng, chất lượng.
  • Nộp thuế khi có doanh thu từ dịch vụ quảng cáo.
  • Cung cấp tài liệu khi cơ quan nhà nước yêu cầu.
  • Chịu trách nhiệm nếu nội dung quảng cáo không đạt yêu cầu ở Điều 19.

Người có ảnh hưởng “theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng” khi chuyển tải sản phẩm quảng cáo có thêm hai nghĩa vụ (Điều 15a khoản 3):

  • Xác minh độ tin cậy của người quảng cáo, kiểm tra tài liệu về sản phẩm; “chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ” thì không được giới thiệu.
  • Thông báo về việc quảng cáo “ngay trước và trong khi” quảng cáo.

Người sử dụng dịch vụ mạng xã hội khi thực hiện quảng cáo phải có dấu hiệu phân biệt nội dung “quảng cáo hoặc được tài trợ” với nội dung khác do mình cung cấp (Điều 23 khoản 2 điểm đ).

Vi phạm nghĩa vụ người có ảnh hưởng có thể bị phạt theo Nghị định 87/2026 Điều 51; mức trong bảng là của cá nhân, tổ chức gấp 2 lần:

Hành viMức có thể bị phạt (cá nhân)Căn cứ
Không xác minh người quảng cáo, không kiểm tra tài liệu, thông báo không đầy đủ40–60 triệu đồngKhoản 1
Không thông báo về việc quảng cáo60–80 triệu đồngKhoản 2
Chưa dùng hoặc chưa hiểu rõ mà đã giới thiệu80–100 triệu đồngKhoản 3

Theo cách đọc của chúng tôi, hai khung phạt này độc lập: KOL quảng cáo cho một sàn chưa được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị xét theo Nghị định 284 Điều 7 khoản 4 điểm b (cá nhân 90–100 triệu đồng), dù đã làm đủ nghĩa vụ của người có ảnh hưởng. Chi tiết trường hợp KOL và mã giới thiệu ở trang hỏi đáp về phạt quảng cáo.

Quảng cáo trên mạng phải tuân thủ gì?

Phải gắn dấu hiệu nhận diện quảng cáo, không đặt cạnh nội dung vi phạm, không hợp tác với bên đã bị công khai vi phạm, gỡ trong 24 giờ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 23 sau khi sửa áp cho báo điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng và nền tảng số (khoản 1).

  • Gắn nhãn: “dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh” (khoản 2 điểm a).
  • Đường dẫn: nội dung được dẫn đến phải hợp pháp; bên kinh doanh dịch vụ và bên phát hành phải có giải pháp kiểm tra (khoản 2 điểm c).
  • Không đặt quảng cáo “vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc trước nội dung vi phạm pháp luật” (khoản 3 điểm b).
  • Không hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang, kênh “đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật” (khoản 3 điểm c).
  • Xác minh người quảng cáo: bên kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng phải “Xác minh danh tính của người quảng cáo” và yêu cầu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ (khoản 5 điểm b).
  • Gỡ quảng cáo vi phạm chậm nhất 24 giờ từ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 7).

Không gắn dấu hiệu nhận diện quảng cáo trên mạng có thể bị phạt 30–40 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 87/2026 Điều 56 khoản 2 điểm a). Muốn biết một nền tảng trước khi nhận quảng cáo cho họ, xem hồ sơ từng nền tảng ở trang tra cứu.

Điều gì chưa rõ

  • Người có ảnh hưởng là ai: Điều 15a dẫn sang pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Trang này chưa trích định nghĩa đó từ văn bản gốc.
  • Ranh giới thông tin và quảng cáo: định nghĩa mới đã bỏ ngoại lệ “tin thời sự”, và luật không có tiêu chí phân biệt bài giải thích, so sánh có số liệu với quảng cáo.
  • Quan hệ với Nghị định 284: Nghị định 284 không dẫn chiếu Luật Quảng cáo, nên chưa rõ các vai người phát hành, người chuyển tải có được dùng để xác định ai “quảng cáo, tiếp thị” tài sản mã hóa hay không.
  • Văn bản sửa đổi: đến 31/10/2026, qua tìm kiếm trên mạng (chưa tra hết Công báo), chúng tôi chưa thấy luật nào sửa Luật Quảng cáo sau Luật 75/2025; trang sẽ cập nhật khi có.

Kênh hỏi chính thức về quảng cáo tài sản mã hóa là Bộ Tài chính, cơ quan được giao giải đáp vướng mắc khi thí điểm (Nghị quyết 05 Điều 17 khoản 1 điểm g).

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 4 (câu cuối)

    “Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.”
    Đọc văn bản
  2. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7, khoản 4, điểm b (mức trong khoản 4 là của tổ chức; cá nhân bằng 1/2 theo Điều 4 khoản 2)

    “Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) Điều 2, khoản 1 (sửa bởi Luật 75/2025/QH15)

    “Quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) Điều 2, khoản 8 (sửa bởi Luật 75/2025/QH15)

    “Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp quảng cáo, khuyến nghị, xác nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên mạng hoặc trực tiếp quảng cáo bằng hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ, sử dụng có mục đích sinh lợi hoặc hình thức khác theo quy định của Chính phủ.”
    Đọc văn bản
  5. Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) Điều 15a, khoản 3 (bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15)

    “a) Xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo; kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; trường hợp chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì không được giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; b) Thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.”
    Đọc văn bản
  6. Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) Điều 19, khoản 1 (sửa bởi Luật 75/2025/QH15)

    “Nội dung quảng cáo phải trung thực, chính xác, rõ ràng; không gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.”
    Đọc văn bản
  7. Luật Quảng cáo (VBHN 88/VBHN-VPQH) Điều 23, khoản 2, điểm đ (sửa bởi Luật 75/2025/QH15)

    “Người sử dụng dịch vụ mạng xã hội khi thực hiện quảng cáo phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo hoặc được tài trợ với nội dung khác do mình cung cấp.”
    Đọc văn bản
  8. Luật 75/2025/QH15 Điều 3, khoản 1

    “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Luật Quảng cáo 2025 có phải một luật mới thay luật 2012 không?

Không. Luật 75/2025/QH15 là luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo 16/2012/QH13, không thay thế. Văn bản đọc liền mạch là văn bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH do Văn phòng Quốc hội xác thực ngày 22/8/2025. Bản hợp nhất dùng để tra cứu; giá trị pháp lý nằm ở luật gốc và các luật sửa đổi.

Luật Thương mại còn quy định về quảng cáo thương mại không?

Không còn phần riêng. Luật 75/2025 bãi bỏ Mục 2 Chương IV Luật Thương mại và sửa khoản 2 Điều 4 Luật Thương mại, trong đó ghi: "Hoạt động quảng cáo thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo." (Điều 2 Luật 75/2025).

Văn bản nào hướng dẫn và xử phạt theo Luật Quảng cáo sửa đổi?

Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, hiệu lực 15/02/2026, thay Nghị định 181/2013 và 70/2021 (Điều 32). Nghị định 87/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, hiệu lực 15/5/2026, thay Nghị định 38/2021 (Điều 93). Hai nghị định này không có điều riêng cho tài sản mã hóa.

Hợp tác quảng cáo có bắt buộc ký hợp đồng không?

Có. Điều 6 sau khi sửa ghi: "Việc hợp tác giữa các chủ thể trong hoạt động quảng cáo phải thông qua hợp đồng quảng cáo theo quy định của pháp luật." Luật không nêu mẫu hợp đồng.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 7

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 1243 + 1244 ngày 05/9/2025: Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH Luật Quảng cáocongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 967 + 968 ngày 24/7/2025: Luật 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáocongbao.chinhphu.vn
  3. 03Cổng văn bản Chính phủ: Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (bản gốc 2012)vanban.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáocongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Nghị định 87/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáocongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Áp dụng từ ngày nào
  3. 03Luật 75/2025 thay đổi gì?
  4. 04Luật Quảng cáo có điều riêng cho tài sản mã hóa không?
  5. 05Hành vi cấm nào hay gặp trong quảng cáo tiền ảo?
  6. 06Điều kiện quảng cáo đòi giấy tờ gì?
  7. 07Ai trong chuỗi quảng cáo chịu nghĩa vụ gì?
  8. 08KOL quảng cáo tài sản mã hóa phải làm gì?
  9. 09Quảng cáo trên mạng phải tuân thủ gì?
  10. 10Điều gì chưa rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo