Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 và tài sản mã hóa

Số hiệu
14/2022/QH15
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
15/11/2022
Hiệu lực từ
01/03/2023
Tình trạng
Còn hiệu lực; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 23/2026/QH16 từ 01/12/2026
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (Quốc hội thông qua 15/11/2022, hiệu lực 01/3/2023) là luật gốc về phòng, chống rửa tiền đang áp dụng. Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 sửa luật này, đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm đối tượng báo cáo, nên các nghĩa vụ nhận biết khách hàng, báo cáo, lưu trữ trong luật áp lên tổ chức được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ này (Điều 4 khoản 1).

Mục lục 11 phần
  1. 01Hiệu lực và các lần sửa
  2. 02Luật gồm những phần nào?
  3. 03Điều 4: ai là đối tượng báo cáo?
  4. 04Điều 9 đến 17: sàn phải nhận biết khách hàng thế nào?
  5. 05Điều 20: giao dịch với quốc gia trong danh sách FATF
  6. 06Điều 25, 26, 33a: sàn báo cáo những gì cho Ngân hàng Nhà nước?
  7. 07Điều 38: sàn lưu hồ sơ của bạn bao lâu?
  8. 08Điều 40: sàn có báo cho bạn biết đã báo cáo không?
  9. 09Điều 44 đến 46: trì hoãn, phong tỏa, xử lý vi phạm
  10. 10Văn bản hướng dẫn
  11. 11Điều gì chưa rõ
  12. Căn cứ pháp lý
  13. Câu hỏi thường gặp
  14. Nguồn tham khảo

Phòng, chống rửa tiền (AML, bộ nghĩa vụ ngăn tiền phạm tội đi vào hệ thống tài chính) ở Việt Nam đặt trên một luật gốc: Luật 14/2022/QH15. Các nghị định, thông tư về nhận biết khách hàng, mức báo cáo hay chế độ báo cáo đều hướng dẫn luật này.

Luật đặt nghĩa vụ lên tổ chức, không lên người dùng. Người dùng gặp luật này qua câu hỏi xác minh danh tính, yêu cầu giải thích nguồn tiền, hoặc khi sàn tạm dừng một giao dịch.

Hiệu lực và các lần sửa

Luật có hiệu lực từ 01/3/2023 và vẫn là luật gốc; các lần sửa đến nay đều sửa từng điều, không thay cả luật.

MốcVăn bảnThay đổi
15/11/2022Luật 14/2022/QH15Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua
01/3/2023Luật 14/2022/QH15Có hiệu lực
24/7/2026 đến hết 28/02/2027Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CPTạm sửa khoản 7 Điều 3, Điều 12 khoản 1, Điều 22, thêm khoản 4 Điều 10 (theo cách đọc của chúng tôi, các chỗ này chỉ đến hết 30/11/2026, xem mục Văn bản hướng dẫn)
01/12/2026Luật 23/2026/QH16Sửa nhiều điều, thêm Điều 33a, 48a, bãi bỏ Điều 55

Các chỗ Luật 23/2026/QH16 sửa, thêm hoặc bãi bỏ được gom theo nhóm dưới đây. Nội dung từng chỗ sửa ở trang Luật 23/2026/QH16.

NhómĐiều, khoản (từ 01/12/2026)
Định nghĩa, đối tượng báo cáoSửa khoản 7 Điều 3; thêm điểm n khoản 1 Điều 4
Nhận biết khách hàng, rủi roSửa điểm c khoản 2 Điều 9, Điều 10, khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 19, Điều 22
Báo cáo, lưu trữSửa Điều 26; thêm Điều 33a; sửa khoản 1 Điều 38; thêm khoản 3, 4 Điều 39
Cơ quan nhà nướcThêm Điều 48a; sửa Điều 51 đến 54, 58, 59
Bãi bỏĐiều 55; khoản 1 Điều 64
Giữ nguyên chữ năm 2022 (ví dụ)Điều 20, 25, 37, 40, 44, 45, 46

Luật gồm những phần nào?

Luật có 4 chương, 66 điều; phần sàn và người dùng cần đọc gần như nằm hết ở Chương II.

PhầnĐiềuNội dungLiên quan tài sản mã hóa
Chương I1–8Phạm vi, giải thích từ ngữ, đối tượng báo cáo, hành vi bị cấmĐiều 4 (đối tượng báo cáo), Điều 8 (tài khoản tên giả)
Chương II, Mục 19–23Nhận biết khách hàng, đánh giá rủi ro, giao dịch đặc biệtTrực tiếp
Chương II, Mục 224–40Quy định nội bộ, báo cáo, lưu trữ, bảo mậtTrực tiếp (thêm Điều 33a từ 01/12/2026)
Chương II, Mục 3, 441–46Thu thập, chuyển giao thông tin; trì hoãn, phong tỏa, xử lý vi phạmTrực tiếp
Chương III47–63Trách nhiệm cơ quan nhà nướcĐiều 51: Bộ Tài chính (bản sửa có lĩnh vực tài sản mã hóa)
Chương IV64–66Sửa luật liên quan, hiệu lựcKhông

Điều 4: ai là đối tượng báo cáo?

Đối tượng báo cáo là bên phải làm các nghĩa vụ của luật; từ 01/12/2026 danh sách có thêm dịch vụ tài sản mã hóa.

Đối tượng báo cáo gồm hai nhóm. Nhóm tổ chức tài chính được cấp phép làm một trong 12 hoạt động (điểm a đến m khoản 1), như nhận tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, môi giới chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ, đổi tiền. Nhóm ngành, nghề phi tài chính (khoản 2) gồm trò chơi có thưởng, kinh doanh bất động sản, kim khí quý, đá quý, kế toán, công chứng, luật sư, dịch vụ thành lập, quản lý doanh nghiệp.

Luật 23/2026 thêm điểm n “Dịch vụ tài sản mã hóa” vào khoản 1. Điểm n nằm dưới câu dẫn “tổ chức tài chính được cấp giấy phép”, nên theo cách đọc của chúng tôi, chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới thuộc điểm này. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Trước 01/12/2026, nghĩa vụ chống rửa tiền của sàn đến từ Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải áp dụng biện pháp phòng, chống rửa tiền “áp dụng với tổ chức tài chính” (Điều 15 khoản 2 điểm b). Văn bản này ở trang Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Điều 9 đến 17: sàn phải nhận biết khách hàng thế nào?

Sàn phải thu thập, xác minh và cập nhật thông tin của bạn, rồi xếp bạn vào mức rủi ro thấp, trung bình hoặc cao.

Nhận biết khách hàng (KYC, bước xác minh danh tính và hồ sơ khách hàng) phải làm khi bạn mở tài khoản lần đầu, khi giao dịch không thường xuyên bằng hoặc vượt mức quy định, khi có nghi ngờ rửa tiền, hoặc khi thông tin cũ có vẻ sai, thiếu (Điều 9 khoản 2). Từ 01/12/2026, trường hợp nghi ngờ áp dụng “kể cả trường hợp giao dịch chưa hoàn thành”.

Thông tin sàn thu thập (Điều 10) gồm:

  • Họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, chức vụ, số điện thoại, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ.
  • Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (người thật sự sở hữu hoặc kiểm soát tài khoản).
  • Mục đích và bản chất của quan hệ giữa bạn và sàn.

Giấy tờ để xác minh gồm căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bản sửa thêm “Căn cước điện tử”, áp dụng từ 24/7/2026 theo Nghị quyết 66.23 và từ 01/12/2026 theo Luật 23 (Điều 12 khoản 1).

Từ 01/12/2026, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia mà sàn khai thác được thì sàn không yêu cầu bạn nộp lại (Điều 10 khoản 5 mới).

Sàn phải cập nhật thông tin suốt thời gian quan hệ để giao dịch khớp với hồ sơ, mức rủi ro và “nguồn gốc tài sản của khách hàng”, theo Điều 11.

Khách rủi ro cao bị áp nhận biết khách hàng tăng cường, tức hỏi sâu hơn và giám sát chặt hơn (Điều 16 khoản 2 điểm c).

Khách là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị (PEP, người giữ chức vụ cấp cao ở cơ quan, tổ chức nước ngoài) cần quản lý cấp cao của sàn chấp thuận trước khi mở quan hệ và phải được xác minh nguồn gốc tài sản (Điều 17). Quy định này áp cả cho cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột của họ.

Về ngưỡng, Nghị định 19/2023/NĐ-CP buộc tổ chức tài chính nhận biết khách không có tài khoản, hoặc có tài khoản nhưng 6 tháng liền không giao dịch, khi nộp, rút, chuyển từ 400 triệu đồng một ngày (Điều 6 khoản 1 điểm b). Nghị quyết 05 đặt ngưỡng riêng cho tài sản mã hóa: giao dịch không thường xuyên “tương đương từ 1.000 Đô la Mỹ trở lên”.

Điều 20: giao dịch với quốc gia trong danh sách FATF

Giao dịch với người, tổ chức ở quốc gia bị nêu tên vì thiếu sót chống rửa tiền là giao dịch đặc biệt, sàn phải giám sát tăng cường.

Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF, tổ chức liên chính phủ đặt chuẩn chống rửa tiền) công bố danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ có thiếu sót về chống rửa tiền. Luật buộc đối tượng báo cáo giám sát giao dịch với tổ chức, cá nhân ở các nơi này hoặc có tên trong Danh sách cảnh báo do Ngân hàng Nhà nước lập.

Khi giám sát, sàn kiểm tra thông tin và mục đích giao dịch. Nếu nghi ngờ, sàn phải phân tích, báo cáo giao dịch đáng ngờ (báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước khi nghi tài sản có nguồn phạm tội) và “có thể từ chối giao dịch đó” (Điều 20 khoản 2).

Riêng với tài sản mã hóa, Điều 33a khoản 15 (từ 01/12/2026) còn coi giao dịch qua sàn có trụ sở hoặc hoạt động ở quốc gia trong danh sách FATF, hoặc ở nơi chưa có đủ khung pháp lý chống rửa tiền với tài sản mã hóa theo danh sách FATF, là dấu hiệu đáng ngờ.

Điều 25, 26, 33a: sàn báo cáo những gì cho Ngân hàng Nhà nước?

Có ba loại báo cáo: giao dịch giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ và chuyển tiền điện tử vượt mức.

Loại báo cáoCăn cứMức, tiêu chíThời hạn
Giao dịch giá trị lớnĐiều 25Tiền mặt hoặc ngoại tệ tiền mặt, tổng trong một ngày (Điều 3 khoản 3), từ 400 triệu đồng (QĐ 11/2023)01 ngày làm việc (dữ liệu điện tử)
Giao dịch đáng ngờĐiều 26, 27–33aCó cơ sở hợp lý để nghi ngờ; Điều 26 không đặt mức tiền03 ngày làm việc từ khi phát sinh hoặc 01 ngày làm việc từ khi phát hiện
Chuyển tiền điện tửĐiều 34Trong nước từ 500 triệu đồng, quốc tế từ 1.000 USD (TT 27/2025)01 ngày làm việc (dữ liệu điện tử)

Thời hạn trong bảng lấy từ Điều 37. Khi giao dịch đáng ngờ do khách yêu cầu có dấu hiệu liên quan tội phạm, đối tượng báo cáo phải báo cáo cả cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong 24 giờ (khoản 3).

“Giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo” theo định nghĩa của luật là giao dịch bằng tiền mặt (Điều 3 khoản 3). Cách tính và các mức chi tiết ở trang giao dịch bao nhiêu tiền thì phải báo cáo.

Quy định báo cáo giao dịch đáng ngờ bản 2022 (đến hết 30/11/2026) yêu cầu báo cáo khi có cơ sở hợp lý để nghi tài sản “liên quan đến rửa tiền”. Bản sửa từ 01/12/2026 đổi thành nghi “tài sản do phạm tội mà có” và dẫn thêm Điều 33a, gồm 15 dấu hiệu đáng ngờ riêng cho tài sản mã hóa. Danh sách 15 dấu hiệu ở trang Luật 23; khái niệm và ví dụ ở trang giao dịch đáng ngờ là gì.

Điều 38: sàn lưu hồ sơ của bạn bao lâu?

Ít nhất 05 năm kể từ khi giao dịch kết thúc, tài khoản đóng hoặc ngày báo cáo, tùy loại tài liệu.

Phải lưu hồ sơ nhận biết khách hàng, kết quả phân tích của sàn về khách và giao dịch phải báo cáo, các báo cáo đã gửi. Riêng báo cáo giao dịch lưu 05 năm kể từ ngày phát sinh giao dịch (Điều 38 khoản 1, khoản 2 điểm b).

Từ 01/12/2026, khoản 1 được viết lại rộng hơn: đối tượng báo cáo lưu “tất cả hồ sơ của khách hàng và tất cả các giao dịch” dưới dạng giấy hoặc dữ liệu điện tử. Thời hạn 05 năm ở khoản 2 không đổi.

Đóng tài khoản sàn vì thế không xóa ngay hồ sơ của bạn. Sàn phải giữ và cung cấp kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ (Điều 39 khoản 1).

Điều 40: sàn có báo cho bạn biết đã báo cáo không?

Theo cách đọc của chúng tôi, không: sàn và nhân viên không được tiết lộ việc đã báo cáo, kể cả với khách hàng.

Nguyên văn khoản 2 Điều 40: “Đối tượng báo cáo, người quản lý, người lao động thuộc đối tượng báo cáo không được tiết lộ thông tin về việc đã báo cáo giao dịch đáng ngờ hoặc các thông tin có liên quan đến giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

Theo cách đọc của chúng tôi, cụm ‘cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam’ gắn với việc báo cáo, nên khoản này cấm tiết lộ việc đã báo cáo với bất kỳ ai, kể cả khách hàng. Luật 23/2026/QH16 không sửa khoản này.

Ngược lại, sàn báo cáo hay cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền đúng luật thì “không bị coi là vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật thông tin” (Điều 39 khoản 2).

Điều 44 đến 46: trì hoãn, phong tỏa, xử lý vi phạm

Trong các trường hợp luật nêu, sàn phải trì hoãn giao dịch, tối đa 03 ngày làm việc; phong tỏa, tạm giữ tài sản thì sàn làm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trì hoãn áp dụng khi bên liên quan thuộc Danh sách đen (danh sách tổ chức, cá nhân liên quan khủng bố hoặc vũ khí hủy diệt hàng loạt), khi có lý do tin giao dịch liên quan tội phạm, hoặc khi cơ quan nhà nước yêu cầu (Điều 44).

Sàn chỉ thực hiện quyết định phong tỏa, tạm giữ tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 45).

Vi phạm quy định phòng, chống rửa tiền có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ (Điều 46). Mức phạt hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Tội rửa tiền là tội riêng trong Bộ luật Hình sự, xem rửa tiền là gì và rửa tiền bằng tiền ảo.

Văn bản hướng dẫn

Ba văn bản hướng dẫn chính đang áp dụng, cộng một nghị quyết tạm thời có hạn đến hết 28/02/2027.

Văn bảnHiệu lựcQuy định gì
Nghị định 19/2023/NĐ-CPTừ 28/4/2023 (mức 400 triệu ở Điều 6 từ 01/12/2023)Chi tiết nhận biết khách hàng, chủ sở hữu hưởng lợi, giao dịch lớn bất thường
Quyết định 11/2023/QĐ-TTgTừ 01/12/2023Mức giao dịch giá trị lớn phải báo cáo: từ 400 triệu đồng
Thông tư 27/2025/TT-NHNNTừ 01/11/2025, thay Thông tư 09/2023Đánh giá rủi ro, chế độ báo cáo, chuyển tiền điện tử
Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CPTừ 24/7/2026 đến hết 28/02/2027 (phần sửa luật: theo cách đọc của chúng tôi, đến hết 30/11/2026)Tạm sửa một số điều của luật, Điều 7 Nghị định 19, Điều 4 Thông tư 27

Nghị quyết 66.23 tự đặt điều kiện chấm dứt sớm: điều, khoản nào của nghị quyết đã được luật, nghị định hoặc thông tư sửa đổi có hiệu lực trước 01/3/2027 thay thế thì hết hiệu lực từ khi văn bản đó có hiệu lực (Điều 3 khoản 2).

Điều khoản đó nêu đích danh luật sửa Luật Phòng, chống rửa tiền. Luật 23 (hiệu lực 01/12/2026) sửa cả bốn chỗ nghị quyết đã sửa trong luật, liệt kê ở bảng đầu trang. Theo cách đọc của chúng tôi, phần sửa Luật Phòng, chống rửa tiền của nghị quyết áp dụng đến hết 30/11/2026 rồi nhường chỗ cho Luật 23 từ 01/12/2026.

Thông tư 27/2025 ban hành trước Luật 23 và phần thân thông tư không nhắc tài sản mã hóa. Theo thông tư, báo cáo được gửi tới Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Điều gì chưa rõ

  1. Chế độ báo cáo cho sàn. Thông tư 27/2025 chưa có mẫu, ngưỡng riêng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Chúng tôi chưa thấy văn bản hướng dẫn mới ban hành tính đến ngày kiểm trang.
  2. Giao dịch giá trị lớn. Luật định nghĩa giao dịch này là giao dịch tiền mặt. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói báo cáo giao dịch giá trị lớn áp cho sàn tài sản mã hóa thế nào.
  3. Hai ngưỡng nhận biết khách hàng. Nghị định 19 (400 triệu đồng) và Nghị quyết 05 (1.000 USD) cùng tồn tại; Luật 23 không nêu ngưỡng riêng cho tài sản mã hóa.
  4. Văn bản sửa Nghị định 19, Thông tư 27. Nghị quyết 66.23 đã tính tới nghị định sửa Nghị định 19 và thông tư sửa Thông tư 27. Chúng tôi chưa thấy bản ban hành; trang này cập nhật khi có.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 4, khoản 1 (câu dẫn)

    “Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:”
    Đọc văn bản
  2. Luật 23/2026/QH16 Điều 2, khoản 2 (bổ sung điểm n khoản 1 Điều 4), hiệu lực 01/12/2026

    “Bổ sung điểm n vào sau điểm m khoản 1 Điều 4 như sau: “n) Dịch vụ tài sản mã hóa.”.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 20, khoản 1, điểm b

    “Giao dịch với tổ chức, cá nhân tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền hoặc Danh sách cảnh báo.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 37, khoản 2

    “Đối tượng báo cáo phải báo cáo giao dịch đáng ngờ quy định tại Điều 26 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh giao dịch hoặc trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày đối tượng báo cáo phát hiện được giao dịch đáng ngờ.”
    Đọc văn bản
  5. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 38, khoản 2, điểm a

    “05 năm kể từ ngày kết thúc giao dịch hoặc ngày đóng tài khoản hoặc ngày báo cáo đối với các thông tin, hồ sơ, tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;”
    Đọc văn bản
  6. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 40, khoản 2

    “Đối tượng báo cáo, người quản lý, người lao động thuộc đối tượng báo cáo không được tiết lộ thông tin về việc đã báo cáo giao dịch đáng ngờ hoặc các thông tin có liên quan đến giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  7. Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 Điều 66, khoản 1

    “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2012 còn hiệu lực không?

Không. Luật Phòng, chống rửa tiền 07/2012/QH13 hết hiệu lực từ 01/3/2023, ngày Luật 14/2022/QH15 có hiệu lực (Điều 66 khoản 3). Bài viết, tài liệu còn dẫn Luật 2012 là đã cũ.

Người giao dịch tài sản mã hóa có phải là đối tượng báo cáo không?

Không. Người dùng thuộc nhóm “có giao dịch với” tổ chức tài chính (Điều 2 khoản 3), tức là khách hàng. Nghĩa vụ nhận biết khách hàng, báo cáo, lưu trữ thuộc về tổ chức cung cấp dịch vụ. Khách từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác là một dấu hiệu đáng ngờ cơ bản (Điều 27 khoản 1).

Có được mở tài khoản sàn bằng tên người khác không?

Luật cấm “Thiết lập, duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả” (Điều 8 khoản 2). Tài khoản đứng tên A nhưng do B dùng còn khiến sàn phải xác định B là chủ sở hữu hưởng lợi, và đứng tên hộ là một dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026.

Sàn có được thuê công ty khác làm KYC không?

Được, với điều kiện. Sàn có thể thuê tổ chức khác xác minh thông tin (Điều 13) hoặc nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba đáp ứng điều kiện luật định (Điều 14). Trong cả hai trường hợp, sàn vẫn chịu trách nhiệm về kết quả.

Sàn có phải đánh giá rủi ro rửa tiền của chính mình không?

Có. Đối tượng báo cáo phải đánh giá rủi ro về rửa tiền, cập nhật kết quả hằng năm và gửi Ngân hàng Nhà nước cùng Bộ, ngành quản lý trong 45 ngày kể từ khi được phê duyệt (Điều 15 khoản 1, 2). Tiêu chí, phương pháp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 8

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Cổng văn bản Chính phủ: Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (bản PDF Công báo số 909 + 910 ngày 15/12/2022)datafiles.chinhphu.vn
  2. 02Hệ thống văn bản Chính phủ: trang Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15vanban.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 519 (22/9/2026): Luật 23/2026/QH16congbao.chinhphu.vn
  4. 04Cổng văn bản Chính phủ: Văn bản hợp nhất 159/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 28/9/2026 Luật Phòng, chống rửa tiền (hợp nhất Luật 23/2026)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 705 + 706 (17/5/2023): Nghị định 19/2023/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo số 693 + 694 (10/5/2023): Quyết định 11/2023/QĐ-TTgcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Hiệu lực và các lần sửa
  2. 02Luật gồm những phần nào?
  3. 03Điều 4: ai là đối tượng báo cáo?
  4. 04Điều 9 đến 17: sàn phải nhận biết khách hàng thế nào?
  5. 05Điều 20: giao dịch với quốc gia trong danh sách FATF
  6. 06Điều 25, 26, 33a: sàn báo cáo những gì cho Ngân hàng Nhà nước?
  7. 07Điều 38: sàn lưu hồ sơ của bạn bao lâu?
  8. 08Điều 40: sàn có báo cho bạn biết đã báo cáo không?
  9. 09Điều 44 đến 46: trì hoãn, phong tỏa, xử lý vi phạm
  10. 10Văn bản hướng dẫn
  11. 11Điều gì chưa rõ
  12. Căn cứ pháp lý
  13. Câu hỏi thường gặp
  14. Nguồn tham khảo