Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Pháp lệnh Ngoại hối: chuyển tiền ra, vào và tài sản mã hóa

Số hiệu
28/2005/PL-UBTVQH11
Loại văn bản
Pháp lệnh
Cơ quan ban hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
13/12/2005
Hiệu lực từ
01/06/2006
Tình trạng
Còn hiệu lực; sửa bởi Pháp lệnh 06/2013/UBTVQH13 và Luật 23/2026/QH16 (bãi bỏ Điều 22, khoản 2 Điều 34 từ 01/12/2026)
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Pháp lệnh Ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 là văn bản gốc về dòng ngoại tệ giữa người cư trú và người không cư trú, đã sửa năm 2013 và 2026, bản hợp nhất mới nhất là 140/2026/VBHN-PL-VPQH. Pháp lệnh không nhắc tài sản mã hóa; phần chạm tới người bán coin cho người nước ngoài là giao dịch vãng lai, chuyển tiền một chiều và mua bán ngoại tệ.

Mục lục 13 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Pháp lệnh gồm những phần nào?
  3. 03Điều 4: ai là người cư trú, ai là người không cư trú?
  4. 04Điều 4: ngoại hối và ngoại tệ gồm những gì?
  5. 05Điều 4 và Điều 6: giao dịch vãng lai được tự do
  6. 06Điều 4 khoản 7 và Điều 8: chuyển tiền một chiều, kiều hối
  7. 07Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài: Điều 8 khoản 3 và văn bản hướng dẫn
  8. 08Điều 22: hạn chế dùng ngoại hối, bãi bỏ từ 01/12/2026
  9. 09Điều 23, 36, 39: tài khoản ngoại tệ và vai trò của ngân hàng
  10. 10Vi phạm ngoại hối có thể bị phạt bao nhiêu?
  11. 11Pháp lệnh Ngoại hối không nói gì về tài sản mã hóa?
  12. 12Văn bản hướng dẫn và văn bản liên quan
  13. 13Điều gì chưa rõ
  14. Căn cứ pháp lý
  15. Câu hỏi thường gặp
  16. Nguồn tham khảo

Người bán tài sản mã hóa cho người mua ở nước ngoài, hay rút tiền từ sàn nước ngoài về, sớm muộn sẽ gặp chữ “ngoại hối” khi ngân hàng hỏi mục đích khoản tiền. Ngoại hối, theo Pháp lệnh, gồm ngoại tệ, phương tiện thanh toán và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, cùng một số trường hợp vàng và tiền đồng. Văn bản điều chỉnh toàn bộ hoạt động đó là Pháp lệnh Ngoại hối, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội (cơ quan thường trực của Quốc hội) ban hành năm 2005.

Trang này là bản chú giải văn bản: các định nghĩa trích nguyên văn, các điều liên quan tới tiền ra vào Việt Nam, và mức phạt nằm ở đâu. Cách áp các điều này vào từng tình huống bán coin có ở trang hỏi đáp nhận tiền bán coin từ nước ngoài có vi phạm ngoại hối không.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu28/2005/PL-UBTVQH11
Cơ quan ban hànhỦy ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành13/12/2005
Hiệu lựcTừ 01/6/2006
Sửa lần 1Pháp lệnh 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/2013, hiệu lực 01/01/2014
Sửa lần 2Luật 23/2026/QH16 ngày 24/8/2026, hiệu lực 01/12/2026: bãi bỏ Điều 22 và khoản 2 Điều 34
Bản hợp nhất mới nhất140/2026/VBHN-PL-VPQH ngày 23/9/2026, Công báo số 527-VBHN ngày 25/9/2026
Văn bản hướng dẫn chínhNghị định 70/2014/NĐ-CP; mức phạt ở Nghị định 340/2025/NĐ-CP

Bảng đối chiếu bản hợp nhất trên Công báo ngày 31/10/2026. Văn bản hợp nhất là bản Văn phòng Quốc hội gộp văn bản gốc với các lần sửa thành một bản để tra cứu, có chú thích điều nào sửa bởi văn bản nào.

Pháp lệnh là văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đứng dưới luật. Lần sửa thứ hai không phải một pháp lệnh mới mà là một điều khoản trong Luật 23/2026/QH16, luật sửa Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng.

Pháp lệnh gồm những phần nào?

Mười chương, đi từ định nghĩa tới từng loại giao dịch, rồi tới thị trường, dự trữ và xử lý vi phạm. Phần người dùng cá nhân hay gặp nằm ở ba chương đầu và Chương IV.

ChươngNội dungĐiều
IPhạm vi, đối tượng, chính sách, giải thích từ ngữ1–5
IIGiao dịch vãng lai, chuyển tiền một chiều, mang ngoại tệ khi xuất nhập cảnh6–10
IIIGiao dịch vốn: đầu tư, vay, trả nợ nước ngoài11–21
IVSử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, tài khoản ngoại tệ, ngoại tệ tiền mặt22–27
V–XThị trường ngoại tệ, tỷ giá, vàng, dự trữ ngoại hối, tổ chức tín dụng, quản lý nhà nước, xử lý vi phạm, thi hành28–46

Pháp lệnh “điều chỉnh các hoạt động ngoại hối tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, áp dụng cho tổ chức, cá nhân là người cư trú (chủ yếu là công dân, tổ chức Việt Nam ở trong nước, xem mục người cư trú bên dưới), người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam (Điều 1, 2).

Điều 4: ai là người cư trú, ai là người không cư trú?

Công dân Việt Nam sống trong nước là người cư trú; ai không thuộc danh sách người cư trú là người không cư trú. Hai khái niệm này quyết định một khoản tiền là giao dịch trong nước hay giao dịch với nước ngoài theo Pháp lệnh.

Với cá nhân, Pháp lệnh liệt kê người cư trú ở ba điểm (Điều 4 khoản 2):

  • Điểm e: “Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ”.
  • Điểm g: “Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài”.
  • Điểm h: “Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên”, trừ người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm cho cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Khoản 3 định nghĩa phần còn lại: “Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại khoản 2 Điều này.” Người mua coin ở nước ngoài, hay một sàn đăng ký ở nước ngoài, thường là người không cư trú, nhưng Pháp lệnh không nói riêng về sàn tài sản mã hóa.

Định nghĩa này là của riêng Pháp lệnh Ngoại hối. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 dùng tiêu chí khác: có mặt tại Việt Nam “từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam”, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (Điều 2 khoản 2). Vì vậy một người có thể là người cư trú theo luật này mà không theo luật kia.

Điều 4: ngoại hối và ngoại tệ gồm những gì?

Ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung như euro; ngoại hối rộng hơn, gồm cả séc, thẻ, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ. Điều 4 khoản 1 liệt kê năm nhóm ngoại hối.

Nhóm đầu tiên chính là định nghĩa ngoại tệ: “Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ)” (điểm a). “Đồng tiền chung” là đồng tiền nhiều nước cùng dùng, ví dụ euro của khu vực đồng euro.

Bốn nhóm còn lại:

  • phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ: séc, thẻ thanh toán, hối phiếu và các phương tiện khác (điểm b);
  • giấy tờ có giá bằng ngoại tệ: trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu (điểm c);
  • vàng thuộc dự trữ nhà nước, vàng trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú, vàng khối, thỏi, hạt, miếng khi mang vào hoặc ra khỏi Việt Nam (điểm d);
  • đồng Việt Nam khi chuyển vào, ra khỏi lãnh thổ hoặc dùng trong thanh toán quốc tế (điểm đ).

Danh sách không có chữ tài sản mã hóa, tiền ảo hay stablecoin (đồng tiền mã hóa được thiết kế để giữ giá theo một đồng tiền pháp định). USDT (stablecoin neo theo đô la Mỹ, do một công ty phát hành) có thuộc “ngoại tệ” hay không, Pháp lệnh không nói. Theo cách đọc của chúng tôi, USDT không khớp chữ “đồng tiền của quốc gia khác”, nhưng đây chưa phải kết luận của cơ quan nhà nước. Lập luận theo câu chữ định nghĩa ở trang tiền ảo có phải là tiền không.

Điều 4 và Điều 6: giao dịch vãng lai được tự do

Giao dịch vãng lai là giao dịch với người không cư trú mà không nhằm chuyển vốn, và Pháp lệnh cho thực hiện tự do. Định nghĩa: “Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn” (Điều 4 khoản 5).

Đối lập với nó là giao dịch vốn: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài (khoản 4). Giao dịch vốn bị quản lý chặt hơn, có tài khoản riêng và thủ tục đăng ký ở Chương III.

Khoản 6 liệt kê các khoản thanh toán, chuyển tiền thuộc giao dịch vãng lai:

  • liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;
  • tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn;
  • thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
  • chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;
  • tiền lãi và trả dần nợ gốc khoản vay nước ngoài;
  • các khoản chuyển tiền một chiều;
  • “Các thanh toán và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” (điểm g).

Câu người nhận tiền từ nước ngoài hay được dẫn nhất: “Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện” (Điều 6).

Tự do ở đây là được thanh toán, chuyển tiền, không phải muốn chuyển qua kênh nào cũng được. Thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ vẫn phải đi qua tổ chức tín dụng được phép (ngân hàng được kinh doanh dịch vụ ngoại hối, định nghĩa ở mục tài khoản bên dưới) theo Điều 7 khoản 3.

Danh sách ở khoản 6 không có mục nào ghi mua bán tài sản mã hóa. Trong Pháp lệnh, Nghị định 70/2014 và Thông tư 20/2022, chúng tôi chưa thấy chỗ nào xếp tiền bán tài sản mã hóa cho người nước ngoài vào một mục cụ thể; điểm g để ngỏ cho Ngân hàng Nhà nước quy định thêm.

Điều 4 khoản 7 và Điều 8: chuyển tiền một chiều, kiều hối

Chuyển tiền một chiều là tiền tài trợ, giúp thân nhân hay chi tiêu cá nhân, không gắn với mua bán hàng hóa, dịch vụ. Kiều hối, tức tiền người ở nước ngoài gửi về cho gia đình trong nước, là trường hợp điển hình.

Định nghĩa đầy đủ: “Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng […] mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ” (Điều 4 khoản 7).

Với ngoại tệ nhận về theo diện này, cá nhân cư trú “được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép” (Điều 8 khoản 2). Công dân Việt Nam còn được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ. Tổ chức thì phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép (khoản 1).

Tiền bán tài sản mã hóa là tiền thanh toán cho một lần mua bán, nên theo cách đọc của chúng tôi khó xếp vào chuyển tiền một chiều. Ghi mục đích “gửi tiền gia đình” cho khoản tiền như vậy là khai không khớp bản chất giao dịch; hệ quả với ngân hàng ở trang hỏi đáp về nhận tiền bán coin từ nước ngoài.

Kiều hối thật còn liên quan tới thuế. Tiền cá nhân nhận từ thân nhân là người Việt Nam định cư, lao động, công tác, học tập ở nước ngoài gửi về được miễn thuế thu nhập cá nhân (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 25 khoản 1). Căn cứ miễn là giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài (khoản 3).

Tiền bán tài sản mã hóa thì khác: thuế 0,1% trên giá bán mỗi lần (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2), xem thêm trang Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài: Điều 8 khoản 3 và văn bản hướng dẫn

Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài cho “các nhu cầu hợp pháp”, còn danh sách mục đích cụ thể nằm ở Nghị định 70/2014. Câu gốc trong Pháp lệnh rất ngắn: “Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp” (Điều 8 khoản 3).

Nghị định 70/2014/NĐ-CP liệt kê các mục đích chuyển tiền một chiều ra nước ngoài của công dân Việt Nam cư trú (Điều 7 khoản 2, theo bản ban hành 2014):

  • học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;
  • đi công tác, du lịch, thăm viếng;
  • trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;
  • trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;
  • chuyển tiền thừa kế, chuyển tiền khi định cư ở nước ngoài;
  • “Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác”.

Thông tư 20/2022/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục tại ngân hàng. Người chuyển phải xuất trình giấy tờ theo yêu cầu của ngân hàng và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chúng. Thông tư cấm mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài “cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác” (Điều 17 khoản 2, 5, 8).

Pháp lệnh, Nghị định 70/2014 và Thông tư 20/2022 đều không ghi mua tài sản mã hóa là mục đích được chuyển tiền. Phân tích việc chuyển tiền ra nước ngoài để mua coin có ở trang hỏi đáp đã dẫn.

Điều 22: hạn chế dùng ngoại hối, bãi bỏ từ 01/12/2026

Đến hết 30/11/2026, Pháp lệnh vẫn cấm giao dịch, niêm yết, báo giá bằng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp được phép. Từ 01/12/2026, Luật 23/2026/QH16 bãi bỏ điều này và đưa nguyên tắc tương tự vào Luật Ngân hàng Nhà nước (Điều 31a).

Chữ Điều 22 đang áp dụng (theo bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2013): “Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

Từ 01/12/2026, nguyên tắc này nằm ở Luật Ngân hàng Nhà nước với câu chữ gần như cũ, nhưng ngoại lệ rộng hơn: “trừ trường hợp được phép theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” (Điều 31a, do Luật 23/2026/QH16 bổ sung).

Cùng ngày, một khoản về dự trữ ngoại hối nhà nước của Pháp lệnh cũng bị bãi bỏ; khoản này không liên quan đến cá nhân. Chi tiết luật sửa đổi ở trang Luật 23/2026/QH16.

Cả hai câu chữ chỉ nói “ngoại hối” theo định nghĩa của Pháp lệnh, không nhắc tài sản mã hóa. Niêm yết giá hàng hóa bằng USDT có bị coi là niêm yết “bằng ngoại hối” hay không, hai điều này không trả lời.

Điều 23, 36, 39: tài khoản ngoại tệ và vai trò của ngân hàng

Cá nhân được mở tài khoản ngoại tệ ở ngân hàng được phép trong nước. Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài chỉ dành cho tổ chức, và trừ tổ chức tín dụng được phép, tổ chức phải được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Người cư trú, người không cư trú đều được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép (Điều 23 khoản 1).

Tổ chức tín dụng được phép là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (Điều 4 khoản 11). Muốn làm dịch vụ này, tổ chức phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Điều 23 khoản 3 chỉ nói tổ chức được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, ví dụ doanh nghiệp có chi nhánh ở nước ngoài. Pháp lệnh không có khoản nào cho cá nhân cư trú mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.

Ngân hàng là người gác cổng. Khi cung ứng dịch vụ ngoại hối, ngân hàng phải “Kiểm tra các giấy tờ, chứng từ liên quan của khách hàng phù hợp với các giao dịch” theo Pháp lệnh và quy định về quản lý ngoại hối (Điều 39 khoản 2). Vì vậy khoản tiền từ nước ngoài về có thể bị hỏi chứng từ, dù giao dịch vãng lai được tự do.

Vi phạm ngoại hối có thể bị phạt bao nhiêu?

Pháp lệnh không ghi mức phạt; mức tiền nằm ở Nghị định 340/2025/NĐ-CP, hiệu lực 09/02/2026. Pháp lệnh chỉ nói người vi phạm “tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự” (Điều 43).

Các hành vi một cá nhân dễ gặp khi đổi tiền bán tài sản mã hóa hoặc chuyển tiền qua biên giới. Mức trong bảng là của cá nhân; mức phạt tiền với tổ chức có cùng hành vi bằng 02 lần mức của cá nhân (Nghị định 340 Điều 5 khoản 3 điểm a).

Hành viCá nhân có thể bịNghị định 340 Điều 27
Mua bán ngoại tệ với cá nhân khác hoặc nơi không được phép thu đổi, dưới 1.000 USDCảnh cáoKhoản 1 điểm a, b
Như trên, 1.000 đến dưới 10.000 USDPhạt 10–20 triệu đồngKhoản 2 điểm a, b
Như trên, 10.000 đến dưới 100.000 USDPhạt 20–30 triệu đồngKhoản 3 điểm h, i
Như trên, từ 100.000 USDPhạt 80–100 triệu đồngKhoản 5 điểm e, g
Chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy địnhPhạt 30–50 triệu đồngKhoản 4 điểm h
Giao dịch, báo giá, niêm yết, quảng cáo giá bằng ngoại tệ không đúng quy địnhPhạt 30–50 triệu đồngKhoản 4 điểm n
Mở, đóng, sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài không đúng quy địnhPhạt 80–100 triệu đồngKhoản 5 điểm a

Bảng đối chiếu bản Công báo của Nghị định 340/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2026. Đây là các khoản liên quan nhất, không phải toàn bộ Điều 27.

Ngoài tiền phạt, số ngoại tệ, đồng Việt Nam có thể bị tịch thu với các hành vi ở khoản 2, khoản 3 điểm h, i, khoản 4 điểm h và khoản 5 điểm e, g (Điều 27 khoản 10 điểm a). Mang ngoại tệ qua cửa khẩu mà không khai hoặc khai sai thì có thể bị xử phạt theo nghị định về hải quan, không theo bảng này (khoản 9). Toàn bộ nghị định được chú giải ở trang Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Nghị định 340 không nhắc tài sản mã hóa. Số dư đô la trên tài khoản ở một sàn nước ngoài có phải “tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài” theo khoản 5 điểm a hay không, trong Pháp lệnh và Nghị định 340, chúng tôi chưa thấy chỗ nào nói.

Pháp lệnh Ngoại hối không nói gì về tài sản mã hóa?

Chúng tôi chưa thấy chữ “tài sản mã hóa”, “tiền ảo” hay “tài sản số” trong bản hợp nhất 140/2026 của Pháp lệnh. Chúng tôi dò toàn văn bản hợp nhất trên Công báo ngày 31/10/2026; phạm vi dò chỉ là Pháp lệnh, không gồm mọi văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Vì vậy mấy câu hỏi người dùng hay hỏi không có lời đáp trực tiếp trong văn bản này:

  • USDT hay stablecoin khác có phải ngoại tệ không. Định nghĩa chỉ gắn với đồng tiền của quốc gia khác và đồng tiền chung.
  • Tiền bán coin cho người nước ngoài thuộc mục giao dịch vãng lai nào ở Điều 4 khoản 6.
  • Mua tài sản mã hóa có phải “nhu cầu hợp pháp” để chuyển ngoại tệ ra nước ngoài không.

Mua bán tài sản mã hóa do văn bản khác điều chỉnh: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa. Theo nghị quyết này, sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị xử lý. Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Một lần bán coin cho người nước ngoài có thể chạm ba lớp quy định cùng lúc: ngoại hối cho dòng tiền, Nghị quyết 05 cho việc mua bán, luật thuế cho thu nhập. Pháp lệnh Ngoại hối chỉ trả lời lớp thứ nhất.

Văn bản hướng dẫn và văn bản liên quan

Pháp lệnh giao Chính phủ hướng dẫn chung; các thủ tục cụ thể nằm ở nghị định và thông tư của Ngân hàng Nhà nước. Pháp lệnh 06/2013 giao Chính phủ, Thủ tướng và Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết các điều, khoản được giao (Điều 3 khoản 2 Pháp lệnh 06/2013).

Văn bảnNội dung dùng trên trang nàyGhi chú
Nghị định 70/2014/NĐ-CPChuyển tiền một chiều vào, ra (Điều 6, 7)Ký 17/7/2014, hiệu lực 05/9/2014; trang này theo bản ban hành, chưa kiểm sửa đổi
Thông tư 20/2022/TT-NHNNThủ tục chuyển tiền một chiều ra nước ngoài, giao dịch vãng lai khácHiệu lực 15/02/2023; chưa thấy văn bản sửa đổi khi kiểm ngày 31/10/2026
Nghị định 340/2025/NĐ-CPMức phạt vi phạm ngoại hối (Điều 27)Hiệu lực 09/02/2026, thay Nghị định 88/2019
Luật 23/2026/QH16Bãi bỏ Điều 22, khoản 2 Điều 34; thêm Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nướcHiệu lực 01/12/2026
Nghị định 253/2026/NĐ-CPMiễn thuế thu nhập cá nhân với kiều hối (Điều 25)Ký 30/6/2026

Bảng đối chiếu văn bản gốc trên Công báo ngày 31/10/2026.

Điều gì chưa rõ

  • Văn bản hướng dẫn sau 2014: trang này đọc Nghị định 70/2014 theo bản ban hành. Chúng tôi chưa kiểm hết các lần sửa đổi nghị định này.
  • Ngoại lệ sau 01/12/2026: Điều 31a Luật Ngân hàng Nhà nước thêm ngoại lệ theo luật, nghị quyết của Quốc hội. Trong các văn bản VietnamBit đã đối chiếu đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy luật hay nghị quyết của Quốc hội nào dùng ngoại lệ này cho tài sản mã hóa.
  • Cơ quan nhà nước chưa trả lời: đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy hướng dẫn nào của Ngân hàng Nhà nước xếp tiền bán tài sản mã hóa vào một loại giao dịch ngoại hối cụ thể. Trang sẽ cập nhật khi có.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Pháp lệnh Ngoại hối (VBHN 140/2026/VBHN-PL-VPQH) Điều 4, khoản 2 điểm e, g

    “e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ; g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;”
    Đọc văn bản
  2. Pháp lệnh Ngoại hối (VBHN 140/2026/VBHN-PL-VPQH) Điều 4, khoản 1 điểm a

    “a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);”
    Đọc văn bản
  3. Pháp lệnh Ngoại hối (VBHN 140/2026/VBHN-PL-VPQH) Điều 4, khoản 5 và Điều 6

    “5. Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn. [...] Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện.”
    Đọc văn bản
  4. Pháp lệnh Ngoại hối (VBHN 140/2026/VBHN-PL-VPQH) Điều 4, khoản 7

    “Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ.”
    Đọc văn bản
  5. Pháp lệnh Ngoại hối (VBHN 140/2026/VBHN-PL-VPQH) Điều 8, khoản 2 và 3

    “2. Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. 3. Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.”
    Đọc văn bản
  6. Luật 23/2026/QH16 Điều 4, khoản 2 (hiệu lực 01/12/2026)

    “Bãi bỏ Điều 22 và khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13.”
    Đọc văn bản
  7. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 27, khoản 2 điểm a

    “a) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Du học sinh Việt Nam ở nước ngoài nhiều năm có còn là người cư trú không?

Theo câu chữ Pháp lệnh, có. Điều 4 khoản 2 điểm g xếp "Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài" vào người cư trú mà không ghi giới hạn thời gian. Mốc dưới 12 tháng nằm ở điểm e; Pháp lệnh không nói mốc này có áp cho người đi học hay không, và chúng tôi chưa thấy văn bản hướng dẫn nào giải thích hai điểm này khi đọc ngày 31/10/2026.

Có được gửi USD trong bưu phẩm ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về không?

Không. Điều 8 khoản 5 ghi "Người cư trú, người không cư trú không được gửi ngoại hối trong bưu gửi". Quy định này có từ Pháp lệnh sửa đổi năm 2013, hiệu lực 01/01/2014.

Cá nhân có được giữ đô la tiền mặt ở nhà không?

Được. Điều 24 khoản 1 cho cá nhân cư trú và không cư trú có ngoại tệ tiền mặt "quyền cất giữ, mang theo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép và sử dụng cho các mục đích hợp pháp khác". Đem số đó bán cho cá nhân khác hay tiệm không được phép thu đổi mới là chỗ có thể bị phạt.

Mang bao nhiêu ngoại tệ tiền mặt khi xuất cảnh thì phải khai hải quan?

Pháp lệnh không ghi con số mà giao Ngân hàng Nhà nước quy định mức (Điều 9 khoản 1, 2). Trang này chưa chú giải văn bản đặt mức đó. Mang mà không khai hoặc khai sai thì có thể bị xử phạt theo nghị định trong lĩnh vực hải quan, không theo Điều 27 Nghị định 340 (khoản 9).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 7

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 527-VBHN ngày 25/9/2026: Văn bản hợp nhất 140/2026/VBHN-PL-VPQH Pháp lệnh Ngoại hốicongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 457 + 458 ngày 06/8/2013: Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH Pháp lệnh Ngoại hối (chữ Điều 22 trước khi bãi bỏ)congbaocdn.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Luật 23/2026/QH16 sửa Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Phòng, chống rửa tiền, Luật Các tổ chức tín dụngcongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàngcongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 729 + 730 ngày 02/8/2014: Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hốicongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo số 13 + 14 ngày 12/01/2023: Thông tư 20/2022/TT-NHNN về chuyển tiền một chiều ra nước ngoàicongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Pháp lệnh gồm những phần nào?
  3. 03Điều 4: ai là người cư trú, ai là người không cư trú?
  4. 04Điều 4: ngoại hối và ngoại tệ gồm những gì?
  5. 05Điều 4 và Điều 6: giao dịch vãng lai được tự do
  6. 06Điều 4 khoản 7 và Điều 8: chuyển tiền một chiều, kiều hối
  7. 07Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài: Điều 8 khoản 3 và văn bản hướng dẫn
  8. 08Điều 22: hạn chế dùng ngoại hối, bãi bỏ từ 01/12/2026
  9. 09Điều 23, 36, 39: tài khoản ngoại tệ và vai trò của ngân hàng
  10. 10Vi phạm ngoại hối có thể bị phạt bao nhiêu?
  11. 11Pháp lệnh Ngoại hối không nói gì về tài sản mã hóa?
  12. 12Văn bản hướng dẫn và văn bản liên quan
  13. 13Điều gì chưa rõ
  14. Căn cứ pháp lý
  15. Câu hỏi thường gặp
  16. Nguồn tham khảo