Có, nếu là tài sản chung
Ly hôn có chia tài sản mã hóa không, chứng minh thế nào?
- Chủ đề
- Pháp lý
- Căn cứ pháp lý
- 9 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 31/10/2026
Trả lời ngắn
Có, nếu là tài sản chung. Tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự (Luật 71/2025/QH15 Điều 46), nên tài sản mã hóa tạo ra, mua bằng thu nhập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ phần hình thành từ tài sản riêng (Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Điều 33, 43), chia đôi có tính đến các yếu tố ở Điều 59. Bên yêu cầu chia phải đưa chứng cứ; tự mình không lấy được thì có thể đề nghị Tòa án thu thập (Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 91, 106).
Mục lục 5 phần
Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 không nhắc tài sản mã hóa, mà dùng chữ “tài sản” chung cho mọi loại. Từ 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 gọi tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự” và xếp tài sản mã hóa vào nhóm tài sản số (Điều 46, 47). Vì vậy các quy định về tài sản chung, tài sản riêng và chia tài sản khi ly hôn áp dụng cho tài sản mã hóa như cho tài sản khác.
Phần khó không nằm ở luật nội dung mà ở chứng minh và định giá. Trang này chỉ nêu điều các văn bản đã dẫn nói; mỗi vụ do hai bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định.
Tài sản mã hóa nào là tài sản chung, nào là riêng?
Mua bằng thu nhập hoặc tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. Có trước khi kết hôn, được tặng cho riêng, thừa kế riêng là tài sản riêng. Bảng dưới áp câu chữ Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bản ban hành năm 2014, vào tình huống hay gặp với tài sản mã hóa (Điều 33, 43, 59).
| Tình huống | Theo câu chữ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mua bằng lương, thu nhập trong thời kỳ hôn nhân | Tài sản chung | Điều 33 khoản 1 |
| Có trong ví từ trước khi kết hôn | Tài sản riêng | Điều 43 khoản 1 |
| Đổi coin có trước hôn nhân sang coin khác | Tài sản riêng (hình thành từ tài sản riêng) | Điều 43 khoản 2 |
| Được tặng cho riêng, thừa kế riêng | Tài sản riêng | Điều 43 khoản 1 |
| Thưởng staking, lãi từ coin riêng trong thời kỳ hôn nhân | Văn bản chưa trả lời rõ | Điều 33 khoản 1 và Điều 43 khoản 2 |
| Không chứng minh được là riêng | Coi là tài sản chung | Điều 33 khoản 3 |
| Coin riêng và chung trộn trong một ví | Được thanh toán phần giá trị mình đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác | Điều 59 khoản 4 |
Vợ chồng chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chia theo thỏa thuận đó trước (Luật Hôn nhân và gia đình Điều 59 khoản 1).
Chia thế nào khi đã xác định là tài sản chung?
Chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lợi ích nghề nghiệp và lỗi của mỗi bên. Chia bằng hiện vật trước; không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, bên nhận phần lớn hơn thanh toán chênh lệch (Luật Hôn nhân và gia đình Điều 59 khoản 2, 3).
Ví dụ minh họa, số do VietnamBit giả định
Vợ chồng có 0,2 BTC mua bằng lương trong thời kỳ hôn nhân, và các bên thỏa thuận giá trị là 400.000.000 đồng.
- Chia bằng hiện vật: mỗi bên nhận 0,1 BTC, tức 200.000.000 đồng theo giá đã thỏa thuận.
- Một bên nhận cả 0,2 BTC: thanh toán cho bên kia 400.000.000 ÷ 2 = 200.000.000 đồng chênh lệch.
- Tòa án có thể chia lệch khỏi tỷ lệ một nửa nếu các yếu tố ở khoản 2 khác nhau giữa hai bên.
Chứng minh tài sản mã hóa tồn tại bằng cách nào?
Bên yêu cầu chia phải tự thu thập, giao nộp chứng cứ. Nghĩa vụ này nằm ở Bộ luật Tố tụng dân sự (Điều 6 và 91). Với tài sản mã hóa, chứng cứ thường là dấu vết xung quanh tài sản:
- Chuyển khoản ngân hàng lúc mua, kể cả mua qua P2P.
- Lịch sử nạp, rút, mua bán trên sàn; mã giao dịch (TXID).
- Địa chỉ ví đã từng nhận, gửi tài sản; tra trên chuỗi để xem số dư công khai.
- Chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai thuế nếu đã bán.
Tự mình không thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ tài liệu cung cấp, hoặc đề nghị Tòa án thu thập. Cơ quan, tổ chức được yêu cầu trực tiếp phải cung cấp trong 15 ngày hoặc trả lời bằng văn bản nêu lý do (Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 106).
Lo tài sản bị chuyển đi trong lúc giải quyết, đương sự có thể đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, như kê biên, cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp, phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ (Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 114 khoản 6, 7, 10, 11). Quy định này không nói riêng cách áp dụng với ví tự quản hay sàn nước ngoài.
Sàn được Bộ Tài chính cấp phép phải lưu lịch sử giao dịch, thông tin mở tài khoản, tài khoản ngân hàng liên kết của nhà đầu tư trên máy chủ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 15 khoản 2 điểm l). Với sàn nước ngoài và ví tự quản, chúng tôi chưa thấy điều nào trong các điều đã đọc nói riêng cách buộc cung cấp; dấu vết trên chuỗi và chứng từ ngân hàng là nguồn chính.
Danh sách chứng từ theo từng mắt xích, từ tiền mua tới tiền bán, có ở trang chứng minh nguồn tiền từ tiền ảo.
Định giá theo giá nào, ngày nào?
Các bên được thỏa thuận giá hoặc cùng chọn tổ chức thẩm định giá; không thỏa thuận được thì Tòa án lập Hội đồng định giá. Hội đồng do đại diện cơ quan tài chính làm chủ tịch, và quyền quyết định về giá thuộc Hội đồng (Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 104).
Tòa án cũng lập Hội đồng định giá khi các bên thỏa thuận giá “thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba” (cùng điều, khoản 3 điểm c).
Ngày lấy giá: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không ghi. Trong điều về định giá tài sản của Bộ luật Tố tụng dân sự, mốc này chỉ có ở khoản 5 về định giá lại: kết quả lần đầu “không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự”.
Luật Hôn nhân và gia đình giao Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn các nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn (Điều 59 khoản 6). Chúng tôi chưa đối chiếu được bản chính thức của văn bản hướng dẫn đó, nên không nêu ngày. Giá tài sản mã hóa có thể đổi nhiều trong vài ngày, nên ngày lấy giá ảnh hưởng lớn tới phần mỗi bên.
Những chỗ văn bản chưa trả lời rõ
- Thưởng staking, lãi từ coin riêng: là “hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng” (tài sản chung, Điều 33 khoản 1) hay “tài sản được hình thành từ tài sản riêng” (tài sản riêng, Điều 43 khoản 2), chúng tôi chưa thấy văn bản nói.
- Nguồn giá: tài sản mã hóa có giá khác nhau giữa các sàn. Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 104 dùng “giá thị trường nơi có tài sản định giá” nhưng không nói tài sản trong ví tự quản ở đâu.
- Thuế khi giao tài sản theo phần chia: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 đánh 0,1% trên giá chuyển nhượng tài sản số nhưng không định nghĩa chuyển nhượng. Chúng tôi chưa thấy văn bản thuế nói giao tài sản theo phần chia có phải chuyển nhượng hay không (chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm những hành vi nào). Bán ra sau đó thì tính 0,1% trên giá bán như bình thường.
Tài sản mã hóa khi một bên qua đời theo quy định thừa kế có ở trang thừa kế tài sản mã hóa. Vì sao tiền ảo được coi là tài sản có ở trang tiền ảo có phải là tài sản không.
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 Điều 46
“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
Đọc văn bản -
Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 Điều 33, khoản 1 và khoản 3
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; ... 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Đọc văn bản -
Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 Điều 43
“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; ... 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.”
Đọc văn bản -
Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 Điều 59, khoản 2 và khoản 3
“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. ...; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.”
Đọc văn bản -
Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 Điều 59, khoản 1, khoản 4 và khoản 6
“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; ... 4. ... Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. ... 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”
Đọc văn bản -
Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 Điều 213, khoản 4
“Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.”
Đọc văn bản -
Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 (Văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH) Điều 91, khoản 1
“Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:”
Đọc văn bản -
Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 (Văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH) Điều 104, khoản 3 và khoản 5
“3. Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự; b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản; c) Các bên thoả thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá. ... 5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.”
Đọc văn bản -
Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 (Văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH) Điều 106, khoản 1 và khoản 2
“1. ... Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ, đương sự phải làm văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu. 2. Trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn. Đương sự yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; tài liệu, chứng cứ cần thu thập; lý do mình không tự thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần thu thập.”
Đọc văn bản
Liên quan
- Hỏi đápSàn nước ngoài chặn người Việt thì tài sản ra sao?
- Hỏi đápGiao dịch bao nhiêu tiền thì ngân hàng phải báo cáo?
- Hỏi đápNhận biết khách hàng tăng cường là gì, khi nào sàn hỏi thêm?
- Hỏi đápCục Phòng, chống rửa tiền thuộc cơ quan nào, làm gì?
Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Coin nằm trong ví tự quản không đứng tên ai thì có chia được không?
Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình xác định tài sản chung, riêng theo nguồn gốc và thời điểm có tài sản, không theo việc tài sản đứng tên ai. Khó khăn nằm ở chứng minh: bên yêu cầu chia phải đưa được chứng cứ tài sản tồn tại và thuộc khối tài sản chung (Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 91), như chuyển khoản mua, lịch sử giao dịch, địa chỉ ví. Không chứng minh được là riêng thì tài sản tranh chấp được coi là chung (Luật Hôn nhân và gia đình Điều 33 khoản 3).
Vợ chồng có tự thỏa thuận chia tài sản mã hóa được không?
Có. Với chế độ tài sản theo luật định, việc giải quyết tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng (Luật Hôn nhân và gia đình Điều 59 khoản 1). Bộ luật Dân sự Điều 213 cũng ghi tài sản chung của vợ chồng "có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án".
Đề nghị Tòa án thu thập lịch sử giao dịch thì đơn phải ghi gì?
Đơn phải ghi rõ vấn đề cần chứng minh, tài liệu, chứng cứ cần thu thập, lý do mình không tự thu thập được, và tên, địa chỉ của cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu đó (Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 106 khoản 2). Tự yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp thì cũng phải làm văn bản ghi rõ tài liệu cần cung cấp, lý do và nơi đang lưu giữ (khoản 1).
Nguồn tham khảo 5
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01Công báo: Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13congbao.chinhphu.vn
- 02Công báo: Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 03Công báo: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13congbao.chinhphu.vn
- 04Văn phòng Quốc hội: Văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự (26/8/2025)datafiles.chinhphu.vn
- 05Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn