Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Thông tư 15/2026/TT-BTC: nguyên tắc kế toán tài sản mã hóa

Số hiệu
15/2026/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
04/03/2026
Hiệu lực từ
04/03/2026
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Thông tư 15/2026/TT-BTC (ký và có hiệu lực ngày 04/3/2026, áp dụng từ năm tài chính 2026) hướng dẫn nguyên tắc kế toán cho tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức phát hành và tổ chức Việt Nam đầu tư tài sản mã hóa trong thí điểm theo Nghị quyết 05. Thông tư chỉ áp cho tổ chức và không dùng để xác định nghĩa vụ thuế.

Đăng
Mục lục 12 phần
  1. 01Văn bản này quy định gì
  2. 02Ai áp dụng, ai không?
  3. 03Điều 1 đến 3: phạm vi, đối tượng, thuật ngữ
  4. 04Điều 4: dùng chung chế độ kế toán doanh nghiệp
  5. 05Điều 5: sàn ghi sổ thế nào?
  6. 06Điều 6: tổ chức phát hành ghi sổ thế nào?
  7. 07Điều 7: doanh nghiệp đầu tư ghi sổ thế nào?
  8. 08Kế toán và thuế là hai việc riêng
  9. 09Doanh nghiệp nhỏ muốn giữ tài sản mã hóa nên đọc gì?
  10. 10Điều 8: hiệu lực và ai thực hiện
  11. 11Căn cứ ban hành
  12. 12Điều gì Thông tư 15 không nói
  13. Căn cứ pháp lý
  14. Câu hỏi thường gặp
  15. Nguồn tham khảo

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP dựng khung thị trường tài sản mã hóa thí điểm, hai Thông tư 32 và 41 lo phần thuế. Thông tư 15/2026/TT-BTC lo phần còn lại: sổ sách của các tổ chức tham gia thị trường. Văn bản do Thứ trưởng Nguyễn Đức Tâm ký thay Bộ trưởng, gồm 8 điều trên 4 trang, ban hành theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

Trang này dẫn theo bản PDF ký số trên Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ. VietnamBit chưa tìm được bản đăng Công báo của Thông tư 15.

Văn bản này quy định gì

  • Ai áp dụng: sàn (tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa), tổ chức phát hành và tổ chức Việt Nam đầu tư tài sản mã hóa (Điều 2).
  • Không dùng để xác định thuế: Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước (Điều 1 khoản 2).
  • Khung chung: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ở Thông tư 99/2025/TT-BTC (Điều 4).
  • Sàn: tài sản khách giữ hộ không ghi vào tài sản của sàn; tự doanh ghi như kinh doanh chứng khoán (Điều 5).
  • Tổ chức phát hành: ghi sổ theo bản chất nghĩa vụ; tài sản mã hóa mang bản chất huy động vốn thì ghi như đi vay (Điều 6).
  • Doanh nghiệp đầu tư: ghi như đầu tư tài chính, theo mục đích nắm giữ (Điều 7).

Ai áp dụng, ai không?

Chỉ ba nhóm tổ chức. Cá nhân và tổ chức nước ngoài không có tên trong danh sách. Bảng dưới đây đọc theo chữ của văn bản.

Đối tượngThông tư 15 có áp khôngCăn cứ
Sàn được Bộ Tài chính cấp phépCóĐiều 2, Điều 5
Tổ chức phát hành tài sản mã hóaCóĐiều 2, Điều 6
Doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam mua bán qua sàn được cấp phépCóĐiều 2, Điều 7
Cá nhân đầu tưKhông có tên ở Điều 2Điều 2
Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoàiKhông có tên ở Điều 2Điều 2
Doanh nghiệp Việt Nam giữ tài sản mã hóa ở sàn nước ngoài hoặc ví riêngĐiều 7 không nhắcĐiều 7

Cập nhật 07/11/2026.

Dòng cuối cần đọc kỹ. Điều 7 chỉ nói nhà đầu tư “tham gia đầu tư trên nền tảng giao dịch” của tổ chức cung cấp dịch vụ. Thông tư không nói tài sản mã hóa doanh nghiệp đang giữ ở nơi khác thì ghi sổ ra sao. Tình huống pháp lý của trường hợp này ở trang doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không.

Điều 1 đến 3: phạm vi, đối tượng, thuật ngữ

Điều 1 khoản 1 giới hạn Thông tư trong “thời gian thực hiện thí điểm” và trong phạm vi Nghị quyết 05. Khoản 2 nói Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế.

Điều 3 cho hai tầng định nghĩa. Thuật ngữ hiểu theo Nghị quyết 05. Chỗ nào Nghị quyết 05 chưa quy định cụ thể thì hiểu “theo bản chất kinh tế của giao dịch để phục vụ mục đích hạch toán kế toán”.

Tầng thứ hai có ý nghĩa thực tế. Theo cách đọc của chúng tôi, một giao dịch tài sản mã hóa mà Nghị quyết 05 chưa gọi tên vẫn được hạch toán theo thực chất kinh tế của nó (mua bán, giữ hộ, đi vay…).

Điều 4: dùng chung chế độ kế toán doanh nghiệp

Không có bộ sổ riêng cho tài sản mã hóa: tổ chức dùng chế độ kế toán đang có, cộng thêm các nguyên tắc của Thông tư 15. Cụ thể:

  • Khoản 1: tuân thủ Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và pháp luật về thị trường tài sản mã hóa.
  • Khoản 2: hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025, để ghi sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính.
  • Khoản 3: tổ chức phát hành và nhà đầu tư đang áp dụng chế độ kế toán riêng thì giữ chế độ đó, cộng các quy định của Thông tư 15.

Khoản 3 chỉ nhắc tổ chức phát hành và nhà đầu tư, không nhắc sàn. Theo cách đọc của chúng tôi, sàn luôn hạch toán theo khoản 2.

Điều 5: sàn ghi sổ thế nào?

Sàn ghi riêng ba mảng: phí dịch vụ, tài sản giữ hộ khách và tài sản tự doanh. Tự doanh là sàn dùng vốn của mình mua bán tài sản mã hóa (thuật ngữ); lưu ký là giữ hộ tài sản cho khách (giải thích ở lưu ký tài sản mã hóa là gì).

MảngGhi nhận thế nàoKhoản
Phí tổ chức giao dịch, lưu ký, nền tảng phát hànhVào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, chi tiết từng loại dịch vụ1
Nợ phải thuTheo dõi chi tiết, lập dự phòng nợ khó đòi theo quy định1
Tiền, tài sản mã hóa của kháchHạch toán tách biệt, chi tiết theo từng khách, từng loại tài sản; tài sản mã hóa của khách không ghi là tài sản của sàn2 điểm a, b
Phí lưu ký, quản lý tài sản, thực hiện quyền, chuyển giao, quản lý tài sản ký quỹ, dịch vụ lưu ký khácGhi nhận là doanh thu2 điểm d
Tự doanhDoanh thu, chi phí ghi tương tự kinh doanh chứng khoán; trích dự phòng rủi ro như công ty chứng khoán3

Dự phòng là khoản sàn trích trước vào chi phí cho tổn thất có thể xảy ra. Khoản 3 điểm a ghi rõ việc làm “tương tự” kinh doanh chứng khoán “không đồng nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán”.

Khoản 2 điểm c thêm một yêu cầu: sàn theo dõi chi tiết tài khoản “Phải thu khách hàng” của các thành viên lưu ký theo từng đối tượng, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.

Ví dụ: tài sản của khách nằm ở đâu trên sổ của sàn

Ví dụ giả định. Một sàn được cấp phép có 300 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng của chính sàn và đang giữ hộ khách 20 BTC (bitcoin) cùng 15 tỷ đồng tiền nạp.

  • 300 tỷ đồng tiền của sàn: ghi vào tài sản của sàn.
  • 20 BTC của khách: không ghi vào tài sản của sàn, chỉ theo dõi chi tiết theo từng khách và trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính (khoản 2 điểm b).
  • 15 tỷ đồng tiền của khách: hạch toán tách biệt với tiền của sàn, chi tiết theo từng khách (khoản 2 điểm a). Câu “không được ghi nhận là tài sản” ở điểm b chỉ nói tài sản mã hóa, không nói tiền.
  • Phí lưu ký sàn thu từ khách trong năm: ghi nhận là doanh thu (khoản 2 điểm d).

Điều này có ý nghĩa gì với nhà đầu tư cá nhân?

Tài sản mã hóa bạn gửi ở sàn được cấp phép không được ghi là tài sản của sàn, tiền của bạn phải hạch toán tách biệt. Đây là lớp kế toán của nghĩa vụ “quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng” ở Nghị quyết 05 Điều 15 khoản 2 điểm a.

Thông tư 15 không quy định chuyện gì xảy ra khi sàn gặp sự cố. Phần đó nằm ở Nghị quyết 05: sàn bị thu hồi giấy phép phải tất toán (chuyển giao hết) tài sản của khách trong vòng 45 ngày, cho tổ chức cung cấp dịch vụ do khách chọn hoặc do Bộ Tài chính chỉ định (Điều 12 khoản 4 điểm b). Chi tiết ở trang sàn phá sản thì tài sản người dùng ra sao.

Điều 6: tổ chức phát hành ghi sổ thế nào?

Ghi theo bản chất nghĩa vụ mà tài sản mã hóa tạo ra; nếu thực chất là huy động vốn thì ghi như đi vay. Điều 6 yêu cầu căn cứ “bản chất nghĩa vụ phát sinh từ tài sản mã hóa đã phát hành, mục đích nắm giữ tài sản mã hóa”.

Bối cảnh từ Nghị quyết 05: tổ chức phát hành phải là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Việt Nam, tài sản mã hóa phải phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không gồm chứng khoán hay tiền pháp định (Điều 5 khoản 1, 2).

Nghị quyết 05 cũng chỉ cho chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6 khoản 1). Vì vậy, phần dành cho tổ chức phát hành của Thông tư 15 hiện chỉ liên quan tới doanh nghiệp Việt Nam phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài.

Thông tư 15 không nêu tiêu chí nào để xác định một đợt phát hành “mang bản chất như huy động vốn”. Theo cách đọc của chúng tôi, doanh nghiệp tự đánh giá theo nguyên tắc bản chất kinh tế ở Điều 3 và có thể hỏi thêm kiểm toán viên.

Điều 7: doanh nghiệp đầu tư ghi sổ thế nào?

Ghi như một khoản đầu tư tài chính, và phân loại theo mục đích mua. Theo cách đọc của chúng tôi, mua để bán lại kiếm chênh lệch hay để nắm giữ lâu dài là yếu tố quyết định doanh nghiệp xếp khoản này vào loại đầu tư nào trong Chế độ kế toán đang áp dụng.

Điều 7 chỉ nói “tương tự như hoạt động đầu tư tài chính”. Thông tư không chỉ ra tài khoản cụ thể và không nói cách xác định giá trị tài sản mã hóa cuối kỳ.

Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Vì Điều 7 gắn với “nền tảng giao dịch” của tổ chức được cấp phép, phần này chỉ có việc để làm khi đã có sàn hoạt động.

Kế toán và thuế là hai việc riêng

Lãi trên sổ kế toán không tự động là thu nhập chịu thuế. Điều 1 khoản 2 loại Thông tư 15 khỏi việc xác định nghĩa vụ thuế.

Thuế của tổ chức theo Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại): chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 20% trên thu nhập (Điều 3, 4).

Mức 20% có ngoại lệ Thông tư 32 giữ lại: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng chịu 15%, trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng chịu 17%, xét theo doanh thu kỳ tính thuế trước liền kề (Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 Điều 10 khoản 2, 3).

Thu nhập chịu thuế bằng giá bán trừ giá mua và chi phí chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ. Ví dụ tính và hạn nộp ở trang doanh nghiệp tính thuế TNDN tài sản mã hóa.

Doanh nghiệp nhỏ muốn giữ tài sản mã hóa nên đọc gì?

Bốn văn bản, theo thứ tự: Nghị quyết 05 (được mua ở đâu), Thông tư 15 (ghi sổ), Thông tư 32 (thuế), Thông tư 41 (sàn khấu trừ cho ai). Các bước:

  1. Kiểm mình thuộc Điều 2: doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam. Ai được mở tài khoản ở sàn được cấp phép thì xem Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 1.
  2. Xác định chế độ kế toán đang dùng: Thông tư 99/2025/TT-BTC, hay chế độ kế toán riêng (Điều 4 khoản 3).
  3. Ghi rõ mục đích khi mua: kinh doanh ngắn hạn hay nắm giữ, vì Điều 7 phân loại theo mục đích.
  4. Lưu chứng từ của sàn: xác nhận lệnh, sao kê, chứng từ phí. Đây là căn cứ ghi sổ và cũng là căn cứ tính chi phí khi quyết toán thuế.
  5. Tính thuế theo bộ quy định riêng: Thông tư 32, vì Thông tư 15 không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế.
  6. Chỗ chưa rõ thì hỏi: kiểm toán viên, hoặc gửi vướng mắc về Bộ Tài chính như Điều 8 khoản 3 hướng dẫn.

Góp vốn vào công ty bằng tài sản mã hóa là tình huống khác, ở trang góp vốn bằng tài sản mã hóa. Tổ chức nước ngoài chịu thuế TNDN 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần (Thông tư 32 Điều 4), do sàn khấu trừ và nộp thay theo Thông tư 41/2026/TT-BTC.

Điều 8: hiệu lực và ai thực hiện

  • Khoản 1: hiệu lực từ ngày ký (04/3/2026), áp dụng từ năm tài chính 2026 “đến khi có quy định pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế”. Văn bản được dẫn bị sửa hoặc thay thì làm theo văn bản mới.
  • Khoản 2: Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức thuộc Điều 2 và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Khoản 3: vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính.

Phần phạm vi ghi “trong thời gian thực hiện thí điểm”, còn phần hiệu lực ghi “đến khi có quy định … thay thế”. Hai câu không mâu thuẫn nếu đọc cùng Nghị quyết 05 Điều 18: thí điểm kéo dài 5 năm từ 09/9/2025, sau đó thị trường tiếp tục vận hành theo Nghị quyết 05 cho đến khi có quy định thay thế. Đây là cách đọc của VietnamBit, chưa thấy Bộ Tài chính giải thích.

Căn cứ ban hành

Thông tư dẫn Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa bởi Luật 56/2024/QH15), Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15, Nghị quyết 52-NQ/TW và 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và Nghị định 29/2025/NĐ-CP về chức năng của Bộ Tài chính.

Danh sách nơi nhận có Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và Hiệp hội Blockchain và Tài sản số Việt Nam.

Điều gì Thông tư 15 không nói

  1. Số hiệu tài khoản riêng. Thông tư chỉ gọi tên hai tài khoản đã có, “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “Phải thu khách hàng”, không mở tài khoản mới cho tài sản mã hóa.
  2. Giá trị cuối kỳ. Không nói tài sản mã hóa ghi theo giá gốc hay giá thị trường, cũng không nói lấy giá ở đâu để đánh giá lại.
  3. Phân loại tài sản. Không nói tài sản mã hóa của doanh nghiệp là tài sản tài chính, hàng tồn kho hay tài sản vô hình; chỉ nói “tương tự” đầu tư tài chính.
  4. Tiêu chí “huy động vốn” ở Điều 6 không được định nghĩa.
  5. Tài sản giữ ngoài sàn được cấp phép, như sàn nước ngoài hay ví riêng, không được nhắc.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 1, khoản 2

    “Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam với ngân sách nhà nước.”
    Đọc văn bản
  2. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 2

    “Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  3. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 5, khoản 2, điểm b

    “Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được ghi nhận là tài sản của tổ chức cung cấp dịch vụ mà được theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính.”
    Đọc văn bản
  4. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 5, khoản 3, điểm a

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí của hoạt động tự doanh tài sản mã hoá tương tự như hoạt động kinh doanh chứng khoán. Việc áp dụng tương tự chỉ nhằm mục đích hạch toán kế toán, không đồng nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán.”
    Đọc văn bản
  5. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 7

    “Nhà đầu tư trong nước tham gia đầu tư trên nền tảng giao dịch tài sản mã hoá của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá được thực hiện hoạt động mua, bán tài sản mã hóa, hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính và căn cứ theo mục đích đầu tư, nắm giữ tài sản mã hoá để hạch toán kế toán cho phù hợp.”
    Đọc văn bản
  6. Thông tư 15/2026/TT-BTC Điều 8, khoản 1

    “Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2026 đến khi có quy định pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo tài chính năm 2025 có phải làm theo Thông tư 15 không?

Không. Thông tư áp dụng từ năm tài chính 2026 (Điều 8 khoản 1). Thông tư không nói riêng về doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, ví dụ bắt đầu từ 01/4. Trường hợp này nên hỏi kiểm toán viên hoặc gửi câu hỏi về Bộ Tài chính, như Điều 8 khoản 3 mời làm khi có vướng mắc.

Doanh nghiệp có được dùng tài sản mã hóa để thanh toán sau khi đã ghi sổ không?

Thông tư 15 chỉ hướng dẫn ghi sổ, không cho phép hay cấm cách dùng nào. Theo định nghĩa ở Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tài sản mã hóa không thuộc phương tiện thanh toán hợp pháp. Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 7 yêu cầu việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa thực hiện bằng đồng Việt Nam. Mức phạt có thể áp dụng khi dùng tài sản mã hóa trả tiền hàng ở trang [thanh toán bằng tiền ảo có bị phạt không](/hoi-dap/thanh-toan-bang-tien-ao-co-bi-phat-khong/).

Nhà đầu tư cá nhân xem số tài sản sàn đang giữ hộ ở đâu?

Theo Thông tư 15, tài sản mã hóa của khách không nằm trong tài sản của sàn mà được theo dõi chi tiết và thuyết minh trên báo cáo tài chính của sàn (Điều 5 khoản 2 điểm b). Thông tư 15 không nói sàn phải công bố báo cáo đó ở đâu hay bao lâu một lần. Nghị quyết 05 Điều 10 khoản 5 chỉ buộc sàn, trong 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp phép, đăng báo cáo tài chính năm được kiểm toán (hoặc báo cáo vốn điều lệ đã góp được kiểm toán) lên trang của doanh nghiệp và của Bộ Tài chính. Báo cáo đó là báo cáo trong hồ sơ xin cấp phép (Điều 9 khoản 8), lập trước khi sàn được cấp phép.

Thông tư 15 có thay thế hay bãi bỏ văn bản nào không?

Không. Điều 8 không bãi bỏ văn bản nào. Thông tư dùng chung Chế độ kế toán doanh nghiệp ở Thông tư 99/2025/TT-BTC và chỉ thêm nguyên tắc riêng cho tài sản mã hóa. Văn bản được dẫn mà sau này bị sửa hay thay thì làm theo văn bản mới (Điều 8 khoản 1).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 07/11/2026

  1. 01Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ: Thông tư 15/2026/TT-BTCvanban.chinhphu.vn
  2. 02Bản PDF ký số Thông tư 15/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính ký số ngày 04/3/2026)datafiles.chinhphu.vn
  3. 03Cổng TTĐT Chính phủ: Hướng dẫn kế toán cho tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  4. 04Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  5. 05Luật Việt An: toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại)luatvietan.vn

Mục lục

  1. 01Văn bản này quy định gì
  2. 02Ai áp dụng, ai không?
  3. 03Điều 1 đến 3: phạm vi, đối tượng, thuật ngữ
  4. 04Điều 4: dùng chung chế độ kế toán doanh nghiệp
  5. 05Điều 5: sàn ghi sổ thế nào?
  6. 06Điều 6: tổ chức phát hành ghi sổ thế nào?
  7. 07Điều 7: doanh nghiệp đầu tư ghi sổ thế nào?
  8. 08Kế toán và thuế là hai việc riêng
  9. 09Doanh nghiệp nhỏ muốn giữ tài sản mã hóa nên đọc gì?
  10. 10Điều 8: hiệu lực và ai thực hiện
  11. 11Căn cứ ban hành
  12. 12Điều gì Thông tư 15 không nói
  13. Căn cứ pháp lý
  14. Câu hỏi thường gặp
  15. Nguồn tham khảo