Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa ghi gì, đối chiếu thế nào?

Mẫu 01/CTKT-TSMH có 14 chỉ tiêu: đọc từng ô, cộng lại các lệnh bán trong năm để đối chiếu, xử lý khi số lệch và biết chỗ hai văn bản nói khác nhau.

Đăng 13 phút đọc 7 nguồn
Mục lục 10 phần
  1. 01Mẫu 01/CTKT-TSMH ghi những gì?
  2. 02Nhận chứng từ khi nào, ở đâu?
  3. 03Đối chiếu với lịch sử giao dịch thế nào?
  4. 04Ví dụ: ba lần bán trong một năm
  5. 05Số trên chứng từ lệch thì làm gì?
  6. 06Hai văn bản nói khác nhau ở điểm nào?
  7. 07Chứng từ có dùng khi quyết toán thuế không?
  8. 08Bán ngoài sàn được cấp phép thì có chứng từ không?
  9. 09Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  10. 10Áp dụng từ ngày nào
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo

Tóm tắt nhanh

  • Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 3 yêu cầu sàn được cấp phép cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm. Nhưng từ 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức đã khấu trừ, nộp thuế tại nguồn với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của nhà đầu tư cá nhân thì không phải lập chứng từ khấu trừ. Chúng tôi chưa thấy văn bản giải thích hai quy định này áp thế nào (dò đến 01/11/2026); nên tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn.
  • Mẫu 01/CTKT-TSMH có 14 chỉ tiêu chia ba phần: thông tin tổ chức khấu trừ ([01] đến [04]), thông tin người bị khấu trừ ([05] đến [12]), số liệu thuế ([13] giá chuyển nhượng, [14] số thuế đã khấu trừ).
  • Đối chiếu: cộng giá của mọi lệnh bán khớp trong năm theo lịch sử giao dịch, so với [13]; với cá nhân, [14] bằng tổng 0,1% của từng lần bán.
  • Theo câu chữ văn bản, khoản 0,1% không đi vào quyết toán năm nên không phải nộp chứng từ kèm hồ sơ; chứng từ (nếu có) dùng để giữ bằng chứng đã nộp thuế, đề nghị hoàn khi bị trừ thừa.
Chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa ghi gì, đối chiếu thế nào?

Khi bạn bán tài sản mã hóa qua một tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép mở sàn), theo Thông tư 41/2026/TT-BTC, tổ chức đó khấu trừ 0,1% tại thời điểm xác nhận lệnh bán thành công. Thông tư 41 còn quy định tổ chức cấp cho bạn một chứng từ điện tử mỗi năm, ghi tổng giá đã bán và tổng số thuế đã bị trừ: đó là chứng từ khấu trừ thuế.

Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 3 yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép cấp chứng từ Mẫu số 01/CTKT-TSMH theo năm, bằng phương thức điện tử.

Nhưng từ 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức đã khấu trừ, nộp thuế tại nguồn với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của nhà đầu tư cá nhân thì không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Chúng tôi chưa thấy văn bản giải thích hai quy định này áp thế nào (dò đến 01/11/2026 trên Công báo); nên tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn, và xem mục “Hai văn bản nói khác nhau ở điểm nào?” bên dưới.

Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Mẫu chứng từ này chỉ dành cho giao dịch qua tổ chức đã có giấy phép; tình trạng mới nhất ở lịch cấp phép. Bài dưới giúp bạn chuẩn bị: biết trước mẫu ghi gì, tự lập sổ để đối chiếu, và xử lý khi số không khớp.

Ai khấu trừ, khấu trừ lúc nào, kê khai ra sao đã có ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa. Bài này chỉ lo phần của người nhận chứng từ.

Mẫu 01/CTKT-TSMH ghi những gì?

Mẫu có 14 chỉ tiêu đánh số, chia ba phần, và chỉ ghi số tổng của cả năm. Không có dòng nào liệt kê từng lệnh bán. Bảng dưới chép đúng tên chỉ tiêu trong Phụ lục Thông tư 41 (Công báo số 243 ngày 22/4/2026, trang 113), cột cuối là việc bạn nên kiểm.

Chỉ tiêuTên trong mẫuBạn kiểm gì
[01] đến [04]Tên tổ chức; Mã số thuế; Địa chỉ; Điện thoại (mục “Thông tin tổ chức khấu trừ thuế”)Đúng tên pháp nhân của sàn bạn dùng, không phải tên thương mại hay tên app
[05]Tên tài khoản giao dịch tài sản mã hóaĐúng tài khoản của bạn ở sàn đó
[06]Tên tổ chức nước ngoài/Họ và tên cá nhânKhớp giấy tờ tùy thân
[07]Mã số thuếĐúng từng chữ số, vì đây là mã cơ quan thuế dùng để nhận ra bạn
[08] đến [11]Quốc tịch; Địa chỉ; Điện thoại; EmailThông tin liên lạc còn đúng
[12]Số định danh cá nhân (Số CCCD)/Hộ chiếu/Giấy tờ định danh của cá nhân (Trường hợp chưa có MST)CCCD là căn cước công dân, MST là mã số thuế; ô này dùng khi bạn chưa có mã số thuế
[13]Giá/doanh thu chuyển nhượng tài sản mã hóaBằng tổng giá các lệnh bán trong năm theo sổ của bạn
[14]Số thuế TNCN/Số thuế TNDN đã khấu trừTNCN là thu nhập cá nhân, TNDN là thu nhập doanh nghiệp. Với cá nhân: bằng tổng 0,1% của từng lần bán

Đầu mẫu có dòng “Năm”, ô “Mẫu số”, “Ký hiệu”, “Số” của chứng từ. Cuối mẫu là ngày lập và chữ ký của “đại diện tổ chức khấu trừ, nộp thay”, ghi “(Chữ ký điện tử, chữ ký số)”. Chữ ký số là chữ ký điện tử dùng chứng thư số để xác nhận người ký.

Mẫu không có ô cho tên đồng coin, số lượng, ngày giờ từng lệnh hay phí giao dịch. Mã tài sản, số lượng, thời điểm từng giao dịch nằm ở bảng kê Mẫu 01-1/BK-TSMH mà sàn nộp kèm tờ khai tháng cho cơ quan thuế, không nằm trên chứng từ gửi bạn. Phí giao dịch không có cột riêng ở cả hai mẫu.

Nhận chứng từ khi nào, ở đâu?

Thông tư 41 chỉ nói “theo năm” và “bằng phương thức điện tử”. Chúng tôi chưa thấy văn bản nào ấn định hạn cấp trong năm sau, kênh gửi (email, trong app, cổng thuế) hay định dạng tệp cho riêng mẫu này.

Mẫu có ô email ([11]), nên email bạn khai với sàn là một kênh có thể dùng. Đó là suy luận từ mẫu, không phải quy định.

Việc nên làm ngay khi mở tài khoản ở một tổ chức được cấp phép:

  • khai đúng mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, địa chỉ, email (đây là các ô [07] đến [12] sẽ in lên chứng từ);
  • hỏi bộ phận hỗ trợ của sàn có cấp chứng từ năm không, nếu có thì gửi qua đâu, khoảng tháng nào, và lưu lại câu trả lời;
  • bật xuất lịch sử lệnh theo năm, vì bạn sẽ cần nó để đối chiếu.

Một chứng từ chỉ phản ánh giao dịch qua một tổ chức. Theo Thông tư 41, mỗi tổ chức cấp chứng từ cho phần giao dịch qua chính nó; dùng hai sàn thì đối chiếu riêng từng nơi.

Đối chiếu với lịch sử giao dịch thế nào?

Cộng giá của mọi lệnh bán đã khớp trong năm, so với [13]; nhân từng lần với 0,1% rồi cộng, so với [14]. Với cá nhân, thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%, không trừ giá mua (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2 với cá nhân cư trú, Điều 27 khoản 2 với cá nhân không cư trú).

Các bước:

  1. Xuất lịch sử lệnh của cả năm từ tài khoản, giữ bản gốc tệp xuất. Cách giữ và giữ bao lâu ở bài lưu lịch sử giao dịch tài sản mã hóa.
  2. Lọc chỉ các lệnh bán đã khớp. Lệnh mua không tính: thuế đặt trên “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” (Luật 109 Điều 3 khoản 10 điểm d), tức chiều bán.
  3. Lệnh khớp một phần: chỉ lấy phần đã khớp. Lệnh đã hủy: bỏ.
  4. Cộng cột giá trị khớp bằng đồng. Đó là con số so với [13].
  5. Với từng lệnh, nhân giá trị khớp với 0,1%, rồi cộng. Đó là con số so với [14].
  6. Ghi lại chênh lệch (nếu có) và lệnh nào gây ra.

Tổ chức khấu trừ “tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công” (Thông tư 41 Điều 4 khoản 2 điểm a). Vì vậy lệnh đặt ngày 31/12 nhưng xác nhận sang ngày 01/01 có thể nằm ở chứng từ năm sau. Kiểm cột thời gian khớp, không phải thời gian đặt lệnh.

Ví dụ: ba lần bán trong một năm

Giả sử trong năm bạn có ba lệnh bán khớp toàn bộ qua cùng một tổ chức được cấp phép (số minh họa):

LầnGiá trị khớpThuế 0,1%
150.000.000 đồng50.000 đồng
2120.000.000 đồng120.000 đồng
3 (bán lỗ)30.500.000 đồng30.500 đồng
Cộng200.500.000 đồng200.500 đồng

Phép tính: 50.000.000 + 120.000.000 + 30.500.000 = 200.500.000 đồng. Thuế: 50.000 + 120.000 + 30.500 = 200.500 đồng, đúng bằng 200.500.000 × 0,1%.

Chứng từ đúng sẽ ghi [13] 200.500.000 đồng và [14] 200.500 đồng. Lần 3 bán lỗ vẫn có thuế, vì thuế tính trên giá chuyển nhượng.

Nếu chứng từ ghi [13] 230.500.000 đồng, chênh 30.000.000 đồng và thuế chênh 30.000 đồng. Hãy tìm trong lịch sử một lệnh 30.000.000 đồng: có thể là lệnh bạn tưởng đã hủy nhưng thực ra khớp, hoặc lệnh đặt tối 31/12 năm trước nhưng khớp rạng sáng 01/01, nên sàn tính vào năm này còn sổ của bạn ghi theo ngày đặt lệnh.

Chênh vài đồng khi số lệnh lớn có thể do làm tròn ở từng lần. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói cách làm tròn số thuế của từng lần khấu trừ.

Số trên chứng từ lệch thì làm gì?

Báo tổ chức đã cấp chứng từ trước, bằng văn bản hoặc email, kèm bảng đối chiếu của bạn. Tổ chức cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ thuế và phải lưu dữ liệu từng giao dịch, số thuế đã khấu trừ (Thông tư 41 Điều 5 khoản 1, 2).

Gửi kèm:

  • số, ký hiệu và năm của chứng từ;
  • các lệnh bạn cho là lệch (mã lệnh, thời gian khớp, giá trị khớp);
  • con số bạn tính được cho [13] và [14].

Tờ khai tháng của sàn (Mẫu 01/TSMH) và bảng kê (Mẫu 01-1/BK-TSMH) đều có ô “Bổ sung lần thứ”, nên sàn có đường khai bổ sung khi phát hiện sai. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 cho người nộp thuế khai bổ sung khi hồ sơ đã nộp có sai, sót (Điều 12 khoản 5), và bên khấu trừ cũng là người nộp thuế theo luật này (Điều 2 khoản 1 điểm đ).

Hai hướng lệch có hệ quả khác nhau:

  • Bị trừ thừa (ví dụ một lệnh bị trừ hai lần): Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho hoàn khi “số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp” (Điều 68 khoản 2 điểm a). Hoàn thuế được bàn thêm ở trang quyết toán thuế TNCN có tính tài sản mã hóa không.
  • Bị trừ thiếu: người nộp thuế không phải nộp lại phần đã được khấu trừ (Luật Quản lý thuế Điều 12 khoản 3 điểm c). Phần chưa bị trừ thì chúng tôi chưa thấy văn bản nói ai phải bổ sung trong trường hợp sàn trừ thiếu.

Chúng tôi chưa thấy văn bản nào quy định thủ tục riêng cho người nhận chứng từ khiếu nại số liệu với sàn. Giữ toàn bộ thư từ, vì đó là bằng chứng bạn đã báo sai sót.

Hai văn bản nói khác nhau ở điểm nào?

Thông tư 41 buộc cấp chứng từ, còn Nghị định 254/2026/NĐ-CP ghi tổ chức đã khấu trừ thuế TNCN tại nguồn cho nhà đầu tư cá nhân bán tài sản mã hóa thì không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Chúng tôi chưa thấy văn bản nào nói rõ hai quy định khớp nhau ra sao (dò đến 01/11/2026 trên Công báo).

Nghị định 254 về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực từ 01/7/2026, thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Điều 43 khoản 2 điểm a).

Điều 24 khoản 1 buộc tổ chức khấu trừ lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ “trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này”.

Điều 24 khoản 4 ghi: với “thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động … chuyển nhượng tài sản mã hóa” đã được khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn, “tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân”.

Khoản này chỉ nói thu nhập của nhà đầu tư cá nhân và chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Phần thuế TNDN đã khấu trừ của tổ chức nước ngoài trên cùng mẫu không nằm trong khoản này, nên theo cách đọc của chúng tôi, với tổ chức nước ngoài Thông tư 41 Điều 5 khoản 3 vẫn áp dụng.

Chúng tôi chưa thấy văn bản nào bãi bỏ Thông tư 41 (dò đến 01/11/2026 trên Công báo và Cổng TTĐT Chính phủ): Nghị định 254 Điều 43 không nhắc nó; Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 254 chỉ cho hết hiệu lực Thông tư 32/2025/TT-BTC (Điều 25 khoản 2) và không nhắc tài sản mã hóa; Thông tư 89/2026/TT-BTC vẫn dẫn Thông tư 41 cho việc khai số thuế đã khấu trừ (Điều 22 khoản 8 điểm c).

Có hai cách đọc, văn bản không chọn giúp:

  • Cách đọc 1: Mẫu 01/CTKT-TSMH là một loại chứng từ riêng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Nghị định 254 cho Bộ trưởng quy định “các loại chứng từ khác” khi quản lý thuế cần (Điều 22 khoản 2), nên sàn vẫn phải cấp mẫu này.
  • Cách đọc 2: Nghị định có hiệu lực pháp lý cao hơn thông tư và ban hành sau (30/6/2026, Thông tư 41 ngày 06/4/2026); khi các văn bản quy định khác nhau thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn (Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15 Điều 58 khoản 3), nên từ 01/7/2026 sàn không bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập này.

Ở cấp luật, người nộp thuế có quyền “yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử” (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37 khoản 1 điểm b). Điểm b không nêu ngoại lệ theo loại thu nhập. Điểm này cho bạn quyền yêu cầu; nó không tự giải quyết chỗ vênh giữa Thông tư 41 và Nghị định 254.

Với người nhận, cách làm an toàn trong cả hai cách đọc là tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn, giữ sổ đối chiếu ở phần trên và gửi yêu cầu cấp chứng từ năm bằng văn bản. Muốn hỏi chính thức: Cổng hỏi đáp chính sách tài chính của Bộ Tài chính. Câu trả lời của cơ quan có thẩm quyền, khi có, sẽ quyết định cách đọc nào đúng.

Chứng từ có dùng khi quyết toán thuế không?

Theo câu chữ văn bản, khoản 0,1% không gộp vào quyết toán thuế TNCN cuối năm, nên không phải nộp chứng từ kèm hồ sơ quyết toán. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số là thu nhập khác, tính theo từng lần phát sinh; căn cứ đầy đủ ở trang quyết toán thuế TNCN có tính tài sản mã hóa không.

Chứng từ vẫn có ích:

  • chứng minh khoản tiền về tài khoản ngân hàng đến từ giao dịch đã nộp thuế, khi ngân hàng hay cơ quan thuế hỏi (xem chứng minh nguồn tiền từ tài sản mã hóa);
  • làm căn cứ khi đề nghị hoàn phần bị trừ thừa;
  • tránh tự khai và nộp lại lần nữa cho cùng lệnh bán đã bị trừ.

Bán ngoài sàn được cấp phép thì có chứng từ không?

Không, vì không có tổ chức được cấp phép nào khấu trừ thay bạn. Khi không ai khấu trừ, hoặc thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả, cá nhân tự khai theo từng lần phát sinh, Mẫu 04/NNG-TNCN (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1, b.3).

Lúc đó “chứng từ” của bạn là tờ khai đã nộp và chứng từ nộp tiền vào ngân sách. Cách khai khi bán nhiều lần ở bài bán coin nhiều lần trong ngày khai thuế thế nào.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

Dò đến 01/11/2026 trong Thông tư 41, Nghị định 254, Thông tư 91, Thông tư 89, Luật Quản lý thuế (văn bản hợp nhất 162/2026), Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

  • Hạn và kênh cấp chứng từ: Thông tư 41 chỉ nói “theo năm” và “bằng phương thức điện tử”.
  • Giá chuyển nhượng tính trước hay sau phí giao dịch: mẫu chỉ ghi “Giá/doanh thu chuyển nhượng”; chênh lệch nhỏ giữa sổ của bạn và [13] có thể đến từ đây.
  • Đổi coin lấy coin trên sàn được cấp phép có tính là chuyển nhượng phải khấu trừ không: Nghị quyết 05/2025/NQ-CP buộc giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7), nhưng chúng tôi chưa thấy văn bản nói riêng trường hợp hoán đổi.
  • Quan hệ giữa Thông tư 41 và Nghị định 254 về việc có phải lập chứng từ (mục trên).

Áp dụng từ ngày nào

  • Thông tư 41/2026/TT-BTC: từ 06/4/2026, thực hiện theo thời gian thí điểm của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP (Điều 6 khoản 1). Nội dung văn bản ở trang Thông tư 41/2026/TT-BTC.
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP: từ 01/7/2026 (Điều 43 khoản 1).
  • Mức 0,1% với lần bán từ 01/7/2026: Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62 khoản 2. Lần bán từ 27/3 đến 30/6/2026 tính theo Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 5 (bản đăng lại). Thông tư 41 vẫn tính số khấu trừ theo Thông tư 32; quan hệ giữa Thông tư 32 và Luật 109 sau 01/7/2026 văn bản không nói rõ, nhưng con số vẫn là 0,1% trên giá chuyển nhượng.

Các bài thuế khác ở trang tổng hợp thuế.

Chia sẻ bài viết

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Bán lỗ thì chứng từ có ghi số thuế không?

Có. Thuế 0,1% của cá nhân tính trên giá chuyển nhượng, không trừ giá mua (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2), nên lần bán lỗ vẫn có số thuế đã khấu trừ và vẫn cộng vào [13], [14]. Lý do chi tiết ở trang [lỗ có phải nộp thuế tài sản mã hóa không](/hoi-dap/lo-co-phai-nop-thue-tai-san-ma-hoa-khong/).

Có tài khoản ở hai tổ chức được cấp phép thì nhận mấy chứng từ?

Mỗi tổ chức khấu trừ phần giao dịch qua chính nó; Thông tư 41 yêu cầu tổ chức cấp chứng từ cho phần đó (Điều 4 khoản 1, Điều 5 khoản 3), còn Nghị định 254 ghi khác với nhà đầu tư cá nhân (xem mục hai văn bản nói khác nhau). Chỉ tiêu [05] ghi tên tài khoản giao dịch, nên chứng từ của tổ chức nào chỉ phản ánh tài khoản ở tổ chức ấy. Đối chiếu riêng từng nơi.

Người nước ngoài, cá nhân không cư trú có nhận chứng từ này không?

Mẫu 01/CTKT-TSMH là chứng từ cho "cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài" (tên mẫu trong Thông tư 41). Chỉ tiêu [08] ghi quốc tịch, [12] cho phép ghi số hộ chiếu khi chưa có mã số thuế. Với nhà đầu tư cá nhân, kể cả không cư trú, Nghị định 254 Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức đã khấu trừ tại nguồn không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN; với tổ chức nước ngoài, khoản này không nhắc tới, nên theo cách đọc của chúng tôi vẫn áp Thông tư 41. Chúng tôi chưa thấy văn bản giải thích hai quy định này áp thế nào (dò đến 01/11/2026); nên tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn.

Tổ chức Việt Nam đầu tư tài sản mã hóa có nhận chứng từ này không?

Thông tư 41 chỉ giao tổ chức cung cấp dịch vụ khấu trừ thuế của cá nhân và tổ chức nước ngoài (Điều 4 khoản 1). Tổ chức Việt Nam tự kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 3, Điều 4 khoản 1), nên mẫu này không có chỗ cho họ. Ai khấu trừ cho ai ở trang [ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa](/hoi-dap/ai-khau-tru-thue-tai-san-ma-hoa/).

Mất chứng từ thì có xin cấp lại được không?

Chúng tôi chưa thấy văn bản nói thủ tục cấp lại Mẫu 01/CTKT-TSMH. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải lưu dữ liệu từng giao dịch và số thuế đã khấu trừ (Thông tư 41 Điều 5 khoản 2), nên dữ liệu để lập lại vẫn còn ở phía tổ chức. Hỏi bộ phận hỗ trợ của tổ chức đó và giữ lại thư trả lời.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 7

Kiểm chứng ngày 01/11/2026

  1. 01Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa (có Mẫu 01/CTKT-TSMH)congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tửcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  6. 06Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Mẫu 01/CTKT-TSMH ghi những gì?
  2. 02Nhận chứng từ khi nào, ở đâu?
  3. 03Đối chiếu với lịch sử giao dịch thế nào?
  4. 04Ví dụ: ba lần bán trong một năm
  5. 05Số trên chứng từ lệch thì làm gì?
  6. 06Hai văn bản nói khác nhau ở điểm nào?
  7. 07Chứng từ có dùng khi quyết toán thuế không?
  8. 08Bán ngoài sàn được cấp phép thì có chứng từ không?
  9. 09Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  10. 10Áp dụng từ ngày nào
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo