Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Người Việt ở nước ngoài bán coin, khai thuế thế nào?

Việt kiều bán tài sản mã hóa: xác định mình cư trú hay không, nộp Mẫu 04/NNG-TNCN ở đâu, hạn ngày nào, khi nào được trừ thuế đã nộp ở nước ngoài.

Đăng 15 phút đọc 6 nguồn
Mục lục 10 phần
  1. 01Bạn thuộc tình huống nào?
  2. 02Tình huống 1: du học sinh, người lao động ở nước ngoài
  3. 03Tình huống 2: người đã định cư, cá nhân không cư trú
  4. 04Tình huống 3: về nước giữa năm
  5. 05Thủ tục khai và nộp khi không ai khấu trừ
  6. 06Chỉ tiêu [49] thuế đã nộp ở nước ngoài dùng ra sao?
  7. 07Ví dụ: một lần bán, điền tờ khai thế nào?
  8. 08Nợ thuế rồi về Việt Nam có sao không?
  9. 09Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  10. 10Áp dụng từ ngày nào
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo

Tóm tắt nhanh

  • Thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam tính theo cư trú, không theo quốc tịch. Cá nhân cư trú chịu thuế cả thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ; cá nhân không cư trú chỉ chịu với thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Luật 109/2025/QH15 Điều 2 khoản 1).
  • Mức thuế giống nhau cho cả hai nhóm: 0,1% giá chuyển nhượng mỗi lần bán (Luật 109 Điều 19 khoản 2, Điều 27 khoản 2).
  • Không ai khấu trừ thì tự khai Mẫu 04/NNG-TNCN theo từng lần, hạn ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh, nộp tiền cùng hạn (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8; Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1).
  • Thuế đã nộp ở nước ngoài chỉ được trừ với nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, theo quy định của Hiệp định đó (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 3). Ô ghi số này trên tờ khai là chỉ tiêu [49].
Người Việt ở nước ngoài bán coin, khai thuế thế nào?

Người Việt đang du học, đi làm hay đã định cư ở nước ngoài có thể vẫn phải khai thuế ở Việt Nam khi bán tài sản mã hóa. Điều quyết định không phải quốc tịch hay nơi đặt tài khoản, mà là bạn có phải cá nhân cư trú (người đáp ứng điều kiện cư trú của luật thuế) của Việt Nam trong năm đó hay không.

Cách xếp nhóm cư trú đã có ở trang cá nhân cư trú là gì. Bài này đi tiếp phần thao tác: ba tình huống hay gặp, mỗi tình huống khai ở đâu, bằng mẫu nào, hạn ngày nào, và ô thuế đã nộp ở nước ngoài dùng ra sao.

Chuyện người ở nước ngoài có phải giao dịch qua sàn trong nước không (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP) nằm ở trang người Việt ở nước ngoài có phải giao dịch qua sàn trong nước. Bài này chỉ bàn thuế.

Bạn thuộc tình huống nào?

Mức thuế giống nhau cho mọi nhóm: 0,1% giá chuyển nhượng mỗi lần bán. Khác nhau ở phạm vi thu nhập Việt Nam đánh thuế. Căn cứ: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2 (cư trú), Điều 27 khoản 2 (không cư trú).

Tình huốngThường được xếpThu nhập Việt Nam đánh thuếAi khai
Du học, đi làm ở nước ngoài, còn đăng ký thường trú ở Việt NamCó thể vẫn là cá nhân cư trúTrong và ngoài lãnh thổTự khai nếu không ai khấu trừ
Đã định cư, ở Việt Nam dưới 183 ngày, không có nơi ở thường xuyên ở Việt NamCá nhân không cư trúChỉ phần phát sinh trong lãnh thổTổ chức được cấp phép khấu trừ nếu bán qua tổ chức đó; bán ở nơi khác xem mục Tình huống 2 bên dưới
Về nước giữa nămTùy số ngày có mặt và nơi ởTheo nhóm của bạnNhư hai dòng trên

Cột “thường được xếp” chỉ là điểm xuất phát. Mỗi người phải tự đối chiếu điều kiện ở Luật 109 Điều 2 khoản 2 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 4. Bài này không bàn cách thay đổi tình trạng cư trú để giảm thuế.

Tình huống 1: du học sinh, người lao động ở nước ngoài

Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam mà không chứng minh được mình cư trú nước khác thì là cá nhân cư trú, dù ở Việt Nam dưới 183 ngày. Đó là quy tắc của Nghị định 253 Điều 4 khoản 3. Chỗ đăng ký thường trú mà bạn không thực ở có được tính là nơi ở thường xuyên hay không thì chúng tôi chưa thấy Luật 109 hay Nghị định 253 nói rõ (xem đoạn “Chỗ còn mở” cuối mục này).

Việc chứng minh cư trú nước khác dựa vào Giấy chứng nhận cư trú. Nếu nước đó đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (hiệp định thuế song phương với Việt Nam) nhưng không cấp giấy này, cá nhân nộp bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú (cùng khoản).

Là cá nhân cư trú thì thu nhập chịu thuế gồm cả phần phát sinh ngoài lãnh thổ, “không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập” (Nghị định 253 Điều 6 khoản 2 điểm a). Bán trên nền tảng ở nước ngoài, bán qua giao dịch ngang hàng P2P (mua bán trực tiếp giữa hai người) hay qua sàn trong nước đều là một lần chuyển nhượng.

Khi không ai khấu trừ, bạn tự khai từng lần theo các bước ở mục “Thủ tục khai và nộp” bên dưới. Nước bạn đang sống cũng có thể đánh thuế khoản này theo luật nước đó. Khi cả hai nước cùng thu, đọc mục chỉ tiêu [49].

Chỗ còn mở: Nghị định 253 định nghĩa nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân “sinh sống thường xuyên, ổn định” và đã đăng ký (Điều 4 khoản 2 điểm a). Văn bản chưa nói chỗ đã đăng ký mà người đó thực tế không ở có được tính hay không. Nghị định cũng không viết thành câu riêng hệ quả khi bạn chứng minh được cư trú nước khác.

Tình huống 2: người đã định cư, cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế Việt Nam với thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Căn cứ: Luật 109 Điều 2 khoản 1, Nghị định 253 Điều 6 khoản 2 điểm b.

Bán qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép thì tổ chức đó khấu trừ 0,1% cho cả cá nhân cư trú và không cư trú, rồi nộp thay. Số đã khấu trừ thì bạn không phải nộp lại (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1; Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 3 điểm c). Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Bán trên nền tảng ở nước ngoài thì khó hơn. Chúng tôi chưa thấy Luật 109, Nghị định 253 hay Thông tư 89 nói khoản đó có là thu nhập “phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam” hay không. Trang giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không bàn kỹ chỗ này.

Nếu bạn là đối tượng cư trú của nước đã ký Hiệp định thuế với Việt Nam và muốn đem số thuế đã nộp ở Việt Nam trừ ở nước đang sống, Thông tư 89 có thủ tục xin xác nhận: văn bản đề nghị mẫu 03/HTQT kèm Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký nộp thuế. Cơ quan thuế cấp giấy xác nhận mẫu 04/HTQT trong 07 ngày làm việc (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 44 khoản 2 điểm a). Nước kia có cho trừ hay không là luật nước đó.

Nếu bạn thuộc diện phải khai, kỳ tính thuế (khoảng thời gian dùng để tính thuế) của cá nhân không cư trú là từng lần phát sinh thu nhập. Thời điểm phát sinh là lúc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả tiền cho bạn hoặc lúc bạn nhận được tiền (Nghị định 253 Điều 66 khoản 2; Luật 109 Điều 28 khoản 2).

Câu hỏi chưa rõ nên gửi cơ quan thuế. Luật Quản lý thuế cho người nộp thuế quyền “được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế” (Điều 37 khoản 1 điểm a). Hỏi bằng văn bản giúp bạn có câu trả lời để lưu, dù đó chỉ là trả lời cho riêng bạn, không phải văn bản quy phạm.

Tình huống 3: về nước giữa năm

Về nước giữa năm không đổi mức 0,1%, cũng không gộp các lần bán vào cuối năm. Điều cần xác định là năm đó bạn có thành cá nhân cư trú hay không.

Hai điều kiện cần soát: có mặt từ 183 ngày (trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt), hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (Luật 109 Điều 2 khoản 2). Cách đếm ngày và nơi ở nào được tính ở trang cá nhân cư trú là gì.

Kỳ tính thuế của thu nhập khác, gồm tài sản số, là từng lần phát sinh với cả hai nhóm (Nghị định 253 Điều 66 khoản 1 điểm b, khoản 2). Quy tắc năm thứ nhất, năm thứ hai ở điểm a cùng khoản chỉ dành cho thu nhập kinh doanh và tiền lương.

Chỗ còn mở: điều kiện 12 tháng liên tục có thể chỉ đạt sau nhiều tháng về nước. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói một lần bán trên nền tảng nước ngoài trước ngày đạt điều kiện được xét theo nhóm nào (dò Luật 109, Nghị định 253 đến 01/11/2026).

Việc nên làm: giữ bản chụp các trang hộ chiếu có dấu xuất nhập cảnh, hợp đồng thuê nhà, và danh sách các lần bán có ngày giờ. Khi cơ quan thuế hỏi, đó là những thứ dùng để xác định nhóm của bạn.

Thủ tục khai và nộp khi không ai khấu trừ

Một lần bán là một tờ khai Mẫu 04/NNG-TNCN, nộp kèm tiền thuế trong 10 ngày. Bảng dưới gom từng việc và căn cứ.

ViệcVăn bản nói gìCăn cứ
Ai khaiCá nhân tự khai “theo từng lần phát sinh” khi không ai khấu trừ, hoặc nhận tiền từ tổ chức không đăng ký thuế tại Việt NamThông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1; Nghị định 253 Điều 67 khoản 5
MẫuTờ khai 04/NNG-TNCN, mục VI chỉ tiêu [47] đến [50]Thông tư 89 Phụ lục I điểm 7.8
Mã số thuếMã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân; tờ khai có ô [06] “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu”Luật Quản lý thuế Điều 11 khoản 1; Mẫu 04/NNG-TNCN
Nơi nhận hồ sơCơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trúThông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.2
Hạn tờ khaiNgày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinhNghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1
Hạn nộp tiềnNgày cuối cùng của hạn nộp tờ khaiLuật Quản lý thuế Điều 14 khoản 1 điểm a
Đồng tiềnKhai và tính bằng Đồng Việt NamLuật Quản lý thuế Điều 12 khoản 7

Nơi nhận hồ sơ là chỗ người ở nước ngoài dễ vướng nhất. Thông tư 89 ghi “cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú”. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói người không còn nơi ở nào ở Việt Nam thì nộp ở cơ quan thuế nào (đã dò Thông tư 89/2026, toàn văn bản ký số, và Nghị định 252/2026, ngày 01/11/2026). Trước khi nộp, hỏi cơ quan thuế nơi bạn từng đăng ký thường trú.

Với tiền lương hay thu nhập kinh doanh của cá nhân không cư trú, Thông tư 89 chọn cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam (Điều 22 khoản 1 điểm c.3.1.3, khoản 2 điểm b.2.2). Khoản 8 về tài sản số không có nhánh này.

Kênh nộp mặc định là điện tử. Luật Quản lý thuế đặt nguyên tắc giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định (Điều 32 khoản 4). eTax Mobile làm được gì và chưa làm được gì ở bài khai thuế tài sản mã hóa trên eTax Mobile.

Nộp tiền có hai đường. Nộp điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước hoặc dịch vụ thanh toán có kết nối với cơ quan thuế. Hoặc nộp trực tiếp tại tổ chức thanh toán có kết nối, cơ quan thuế, tổ chức được ủy nhiệm thu (Luật Quản lý thuế Điều 14 khoản 2). Khoản này không nhắc tới tài khoản ngân hàng ở nước ngoài.

Không tự làm được thì có thể nhờ người khác. Người nộp thuế có quyền ký hợp đồng với đại lý thuế và được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định (Luật Quản lý thuế Điều 37 khoản 1 điểm c). Hồ sơ ủy quyền cụ thể cho trường hợp này chúng tôi chưa đọc.

Hạn rơi vào ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc liền sau (Nghị định 252 Điều 3 khoản 7). Đếm hạn cho ngày bán của bạn bằng công cụ tính hạn khai thuế. Bán nhiều lần thì xem bài bán coin nhiều lần trong ngày khai thuế thế nào.

Chỉ tiêu [49] thuế đã nộp ở nước ngoài dùng ra sao?

Chỉ được trừ khi nước đó đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, và trừ theo đúng quy định của Hiệp định đó. Đây là quy tắc ở Nghị định 253 Điều 6 khoản 3, nguyên văn:

“Đối với các nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế thì được trừ số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ở Việt Nam theo quy định của Hiệp định.”

Luật 109 không có câu nào về trừ thuế đã nộp ở nước ngoài. Chúng tôi đã dò toàn văn bản Công báo ngày 01/11/2026.

Trên tờ khai, mục VI có bốn ô: [47] tổng thu nhập chịu thuế, [48] thuế phải nộp, [49] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài”, [50] = [48] trừ [49] (Thông tư 89 Phụ lục I điểm 7.8). Mẫu không nói xử lý thế nào khi [49] lớn hơn [48].

Hai điều chúng tôi chưa kiểm, nên bài không kết luận:

  • Từng Hiệp định: chúng tôi chưa đọc Hiệp định nào, nên không nói nước nào cho trừ, trừ bao nhiêu, hay quyền đánh thuế khoản lãi từ tài sản mã hóa thuộc nước nào.
  • Loại thuế được trừ: nhiều nước đánh thuế trên lãi, còn Việt Nam tính 0,1% trên giá bán. Văn bản Việt Nam chưa nói thuế lãi vốn nước ngoài có được xem là “thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài” cho cùng lần bán hay không. Cách một số nước đánh thuế ở trang thuế tài sản mã hóa các nước.

Giấy tờ chứng minh thì Thông tư 89 có nói. Người đã nộp thuế ở nước ký Hiệp định và được trừ trực tiếp nộp hồ sơ gồm (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 34 khoản 1):

  • Văn bản cung cấp thông tin theo mẫu 02/HTQT.
  • Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài, có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài, có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.

Thu nhập không phải quyết toán, như tiền bán tài sản mã hóa khai từng lần, thì nộp hồ sơ này “cùng với hồ sơ khai thuế”. Thiếu giấy nào thì giải trình ngay trên mẫu 02/HTQT (khoản 3 và khoản 2 cùng điều).

Nước chưa ký Hiệp định với Việt Nam thì Nghị định 253 không có quy tắc trừ nào. Chúng tôi đọc: khi đó ghi [49] bằng 0 là sát câu chữ. Thông tư 89 Điều 34 cũng chỉ nêu hồ sơ cho người “thuộc trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định”, còn Mẫu 04/NNG-TNCN không có hướng dẫn cho từng chỉ tiêu. Đây là cách đọc của VietnamBit, chưa thấy hướng dẫn chính thức (dò Nghị định 253, Thông tư 89 cả Mẫu 04/NNG-TNCN, đến 01/11/2026).

Ví dụ: một lần bán, điền tờ khai thế nào?

Bán lấy 60.000.000 đồng ngày 07/12/2026 thì thuế 60.000 đồng, hạn nộp tờ khai và tiền là thứ Năm 17/12/2026. Ví dụ giả định: một du học sinh là cá nhân cư trú, bán qua P2P, nhận đồng vào tài khoản ở Việt Nam.

Nếu bạn thuộc diện nhà đầu tư trong nước (xem trang người Việt ở nước ngoài có phải giao dịch qua sàn trong nước không), sau mốc 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, giao dịch không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử phạt (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2).

BướcCách tínhKết quả
Thuế phải nộp [48]60.000.000 × 0,1%60.000 đồng
Ngày đầu tiên được đếmNgày tiếp theo ngày bán08/12/2026
Hạn nộpNgày thứ 10 tính từ 08/12/202617/12/2026, thứ Năm
Chỉ tiêu [49]Chỉ khi có thuế đã nộp ở nước ngoài và Hiệp định cho trừ0 (giả định chưa nộp thuế ở nước ngoài cho lần bán này)
Còn phải nộp [50][48] − [49] = 60.000 − 060.000 đồng

Ví dụ chọn bán lấy đồng để khỏi phải quy đổi. Bán lấy đô la Mỹ hay USDT thì chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ cách xác định giá chuyển nhượng bằng Đồng Việt Nam (dò đến 01/11/2026). Các phương án và rủi ro ở bài quy đổi USDT sang đồng khi khai thuế.

Ô [47] có tên “Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân”, trong khi thuế tính trên giá chuyển nhượng chứ không trên lãi. Mẫu không nói ô này ghi giá chuyển nhượng hay một con số khác. Hỏi cơ quan thuế nơi nộp khi điền lần đầu.

Nợ thuế rồi về Việt Nam có sao không?

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nợ thuế quá hạn có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi rời Việt Nam. Luật Quản lý thuế liệt kê “người Việt Nam định cư ở nước ngoài” chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong các trường hợp phải nộp xong trước khi xuất cảnh (Điều 17 khoản 5 điểm c).

Nghị định 252 Điều 28 khoản 1 điểm đ áp biện pháp này cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trước khi xuất cảnh từ Việt Nam, “có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế”. Điểm này không nêu ngưỡng số tiền, khác với các điểm a, b áp cho cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ sở hữu hưởng lợi và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Cơ quan thuế gửi thông báo tạm hoãn xuất cảnh qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tới tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn (Nghị định 252 Điều 28 khoản 3 điểm a.3). Mức phạt khi khai chậm, nộp chậm ở trang không nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

Năm câu hỏi dưới đây chúng tôi chưa thấy Luật 109, Nghị định 253, Nghị định 252, Luật Quản lý thuế hay Thông tư 89 trả lời thẳng. Dò đến 01/11/2026.

  • Cá nhân không cư trú bán trên nền tảng ở nước ngoài có phát sinh thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam không.
  • Người không còn nơi ở nào ở Việt Nam nộp tờ khai ở cơ quan thuế nào.
  • Lần bán trước ngày đạt điều kiện 12 tháng liên tục được xét theo nhóm nào.
  • Thuế lãi vốn đã nộp ở nước ngoài có được ghi vào chỉ tiêu [49] không.
  • Cách quy đổi giá chuyển nhượng khi bán lấy ngoại tệ hoặc USDT.

Gặp một trong các chỗ này, hỏi cơ quan thuế bằng văn bản và giữ câu trả lời. Các trang thuế khác gom ở chuyên mục thuế.

Áp dụng từ ngày nào

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 29 khoản 1). Luật 09/2026/QH16 chỉ sửa Điều 7 khoản 1, không đụng Điều 2, 19, 27, 28.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 252/2026/NĐ-CP: ban hành 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15: hiệu lực từ 01/7/2026, đọc qua Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH.
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC: hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 99 khoản 1). Chúng tôi dẫn theo bản PDF ký số trên Cổng TTĐT Chính phủ vì chưa thấy bản Công báo.

Chia sẻ bài viết

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Có hai quốc tịch thì nộp thuế theo nước nào?

Luật Thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam không xét quốc tịch mà xét cư trú: số ngày có mặt và nơi ở thường xuyên (Luật 109/2025/QH15 Điều 2 khoản 2). Người hai quốc tịch được xếp nhóm như mọi người khác. Nước kia đánh thuế ra sao là luật của nước đó.

Gửi tiền bán coin về cho bố mẹ, bố mẹ có phải nộp thuế không?

Khoản tiền cá nhân nhận từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư hoặc đi lao động, học tập ở nước ngoài gửi về được miễn thuế thu nhập cá nhân (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 25 khoản 1). Miễn thuế này là của người nhận tiền. Nó không thay nghĩa vụ 0,1% của người bán, nếu người bán thuộc diện chịu thuế ở Việt Nam. Chuyện ngoại hối khi nhận tiền ở trang [nhận tiền bán coin từ nước ngoài có vi phạm ngoại hối không](/hoi-dap/nhan-tien-ban-coin-tu-nuoc-ngoai-co-vi-pham-ngoai-hoi-khong/).

Lúc còn ở Việt Nam đã bán mà chưa khai, giờ ra nước ngoài rồi thì sao?

Chúng tôi chưa thấy văn bản thuế nào cho việc rời Việt Nam làm mất nghĩa vụ của các lần bán đó (dò Luật Quản lý thuế, Nghị định 252 đến 01/11/2026). Thời hạn khai bổ sung 05 năm (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 5) chỉ dành cho hồ sơ đã nộp có sai sót, không phải lần bán chưa khai. Cách xử lý các lần chưa khai và tiền chậm nộp ở bài [khai bù thuế tài sản mã hóa các lần bán đã quá hạn](/khai-bu-thue-tai-san-ma-hoa-cac-lan-ban-da-qua-han/).

Người nước ngoài sống ở Việt Nam bán coin thì sao?

Cùng quy tắc cư trú: ở Việt Nam từ 183 ngày trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, thì là cá nhân cư trú. Với người nước ngoài, nơi ở thường trú là nơi ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú khai khi xin Thẻ tạm trú (Luật 109/2025/QH15 Điều 2 khoản 2; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 4 khoản 2 điểm a). Chuyện giao dịch ở Việt Nam của người nước ngoài ở trang [nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam](/hoi-dap/nha-dau-tu-nuoc-ngoai-giao-dich-tai-san-ma-hoa-tai-viet-nam/).

Bán trên nền tảng nước ngoài lúc nửa đêm giờ địa phương thì tính ngày nào?

Văn bản lấy thời điểm bên trả chi trả thu nhập hoặc thời điểm bạn nhận được thu nhập làm thời điểm xác định thu nhập tính thuế (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 3, Điều 28 khoản 2). Chúng tôi chưa thấy văn bản nói ngày đó tính theo giờ Việt Nam hay giờ nơi bạn ở (dò Luật 109, Nghị định 252, Nghị định 253, Thông tư 89 đến 01/11/2026). Khi ngày theo hai múi giờ khác nhau, lấy ngày sớm hơn để đếm hạn thì không bị trễ.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 01/11/2026

  1. 01Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
  5. 05Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Bạn thuộc tình huống nào?
  2. 02Tình huống 1: du học sinh, người lao động ở nước ngoài
  3. 03Tình huống 2: người đã định cư, cá nhân không cư trú
  4. 04Tình huống 3: về nước giữa năm
  5. 05Thủ tục khai và nộp khi không ai khấu trừ
  6. 06Chỉ tiêu [49] thuế đã nộp ở nước ngoài dùng ra sao?
  7. 07Ví dụ: một lần bán, điền tờ khai thế nào?
  8. 08Nợ thuế rồi về Việt Nam có sao không?
  9. 09Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  10. 10Áp dụng từ ngày nào
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo