Quy đổi USDT sang đồng khi khai thuế, văn bản nói gì?
Quy đổi USDT sang VND tính thuế khi bán coin lấy USDT: tờ khai đòi số bằng đồng, văn bản chưa chỉ cách quy đổi. Xem nên ghi gì lúc bán, hỏi cơ quan thuế câu gì.
Mục lục 10 phần
- 01Bán coin lấy USDT, cần ghi lại những gì?
- 02Tờ khai đòi số bằng đồng ở những chỗ nào?
- 03Nghị định 253 Điều 17 nói gì về quy đổi?
- 04Vì sao chưa chắc Điều 17 áp cho giá chuyển nhượng?
- 05USDT có phải ngoại tệ không?
- 06Giá trên các trang quy đổi USDT sang VND dùng được không?
- 07Nên hỏi cơ quan thuế những câu gì?
- 08Chưa rõ cách quy đổi thì có được chờ rồi mới khai không?
- 09Bán trên sàn được cấp phép thì có phải tự quy đổi không?
- 10Áp dụng từ ngày nào
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Tóm tắt nhanh
- Thuế tài sản số bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%, khai và tính bằng Đồng Việt Nam. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói cách quy đổi ra đồng khi bán coin lấy USDT (dò đến 01/11/2026).
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 17 khoản 1 là quy tắc quy đổi thu nhập nhận bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại. Chưa thấy văn bản nói quy tắc này áp cho giá chuyển nhượng tài sản số.
- Pháp lệnh Ngoại hối không nói USDT có phải ngoại tệ không, nên USDT thuộc nhánh ngoại tệ hay nhánh thu nhập không bằng tiền của Điều 17 vẫn để ngỏ.
- Việc làm được ngay: ghi ngày giờ khớp lệnh, số coin bán, số USDT nhận, phí, mã lệnh và nguồn giá của từng lần bán, rồi hỏi cơ quan thuế nơi cư trú trước khi điền số.

Chúng tôi chưa thấy văn bản thuế nào nói cách quy đổi ra đồng khi bán coin lấy USDT (stablecoin neo giá theo đô la Mỹ), dù tờ khai đòi số bằng đồng. Phạm vi đã dò đến 01/11/2026: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 89/2026/TT-BTC, Thông tư 41/2026/TT-BTC và hai trả lời cá biệt của cơ quan thuế.
Việc làm được ngay là ghi đủ dữ liệu gốc của từng lần bán khi còn xem được trên sàn, rồi hỏi cơ quan thuế quản lý nơi bạn cư trú trước khi điền số. Các trang quy đổi USDT sang VND chỉ cho một con số tham khảo, không phải nguồn giá mà văn bản chỉ định.
Bán coin lấy USDT, cần ghi lại những gì?
Ghi dữ liệu gốc của từng lần bán ngay lúc đó, chưa cần quy ra đồng. Bảng dưới là dữ liệu, không phải cách tính. Mục đích: khi cơ quan thuế chỉ cách quy đổi nào, bạn có sẵn số để làm theo.
| Dữ liệu | Vì sao cần | Lấy ở đâu |
|---|---|---|
| Ngày, giờ khớp lệnh theo giờ Việt Nam | Quy đổi và hạn khai đều gắn với thời điểm phát sinh | Lịch sử lệnh của sàn |
| Tên coin, số lượng bán, giá khớp | Xác định lần chuyển nhượng | Lịch sử lệnh |
| Số USDT nhận về | Thứ bạn nhận được từ lần bán | Lịch sử lệnh |
| Phí sàn, trừ bằng tài sản gì | Ghi riêng để không lẫn số | Lịch sử lệnh |
| Mã lệnh; mã giao dịch trên chuỗi nếu có rút | Đối chiếu khi bị hỏi lại | Sàn, ví |
| Số tham khảo để hỏi cơ quan thuế: giá USDT so với đồng, kèm tên nguồn và giờ lấy | Văn bản chưa chỉ nguồn giá nào; có sẵn số khi cơ quan thuế hỏi hoặc chỉ cách | Trang công bố giá có ghi giờ |
| Số tham khảo để hỏi cơ quan thuế: tỷ giá mua vào đô la Mỹ của ngân hàng nơi bạn mở tài khoản, cùng ngày giờ | Chưa thấy văn bản nói tỷ giá này áp cho USDT; có sẵn số nếu cơ quan thuế trả lời theo Điều 17 khoản 1 | Trang tỷ giá của ngân hàng |
Hai dòng cuối chỉ là số tham khảo để hỏi cơ quan thuế, không phải cách quy đổi đã được hướng dẫn hay do chúng tôi gợi ý. Giá USDT và tỷ giá ngân hàng đổi trong ngày, nên ghi kèm giờ.
Một số sàn hiện giờ theo UTC (giờ quốc tế, chậm hơn giờ Việt Nam 7 tiếng). Lệnh khớp lúc 20:00 UTC là 03:00 sáng hôm sau ở Việt Nam, nên ngày ghi lại có thể lệch một ngày nếu đọc nhầm múi giờ.
Một dòng ghi chép mẫu (số giả định, chỉ minh họa cách ghi):
- 03/11/2026, 21:15 giờ Việt Nam (14:15 UTC), bán 0,1 BTC, nhận 6.500 USDT, phí 6,5 USDT, mã lệnh lưu kèm.
- Số tham khảo để hỏi cơ quan thuế: giá USDT so với đồng (tên nguồn, giờ lấy, ảnh chụp) và tỷ giá mua vào đô la Mỹ của ngân hàng nơi mở tài khoản (số, giờ lấy).
- Cột số tiền đồng để trống cho đến khi hỏi cơ quan thuế. Hạn khai không chờ câu trả lời, xem mục Chưa rõ cách quy đổi thì có được chờ rồi mới khai không?.
Danh sách đầy đủ giấy tờ nên giữ (sao kê, tờ khai, chứng từ khấu trừ) và giữ bao lâu ở trang lưu lịch sử giao dịch tài sản mã hóa.
Tờ khai đòi số bằng đồng ở những chỗ nào?
Luật Quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân và mẫu tờ khai đều dùng Đồng Việt Nam. Ba chỗ cụ thể:
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15: “Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam; đồng tiền tính thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam” (Điều 12 khoản 7).
- Luật 109: thuế với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số “được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%” (Điều 19 khoản 2; người không cư trú Điều 27 khoản 2).
- Mẫu 04/NNG-TNCN, tờ khai cá nhân tự khai từng lần phát sinh: dòng “Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam”, mục VI có các chỉ tiêu [47] đến [50] (Thông tư 89 Phụ lục I điểm 7.8).
Mẫu tờ khai không hướng dẫn quy đổi tài sản mã hóa hay USDT sang đồng. Ý nghĩa từng ô và các bước nộp ở trang khai thuế tài sản mã hóa trên eTax Mobile.
Không phải lần bán nào cũng vướng bước quy đổi:
| Tình huống | Có sẵn số bằng đồng? | Chỗ còn mở |
|---|---|---|
| Bán coin, nhận tiền đồng chuyển khoản | Có, số tiền nhận | Không có bước quy đổi |
| Bán coin lấy USDT | Không | Có tính là chuyển nhượng không, quy đổi theo cách nào, nguồn giá nào |
| Bán USDT, nhận tiền đồng | Có, số tiền nhận | Là một lần bán riêng |
| Đổi coin lấy coin khác | Không | Có tính là chuyển nhượng không, quy đổi thế nào |
Cách tính khi bán USDT lấy tiền đồng ở trang mua bán USDT có phải đóng thuế không. Câu hỏi đổi coin lấy coin có chịu thuế hay không ở trang đổi coin sang coin có chịu thuế không.
Nghị định 253 Điều 17 nói gì về quy đổi?
Điều này có hai quy tắc chung: một cho thu nhập nhận bằng ngoại tệ, một cho thu nhập nhận không bằng tiền. Nguyên văn:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Điều 17 là phần Chính phủ được Luật 109 giao: luật viết Chính phủ quy định “việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam” (Điều 3 khoản 11).
Điều 17 không nhắc tài sản số, tài sản mã hóa hay “giá chuyển nhượng”. Trong Nghị định 253, cụm “tài sản số” chỉ xuất hiện ở định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số (Điều 16 khoản 4). Văn bản này có ở trang Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Vì sao chưa chắc Điều 17 áp cho giá chuyển nhượng?
Điều 17 nói về thu nhập nhận được, còn thuế tài sản số tính trên giá chuyển nhượng; chưa thấy văn bản nối hai khái niệm này. Có ba chỗ hở:
- Đối tượng quy đổi. Điều 17 quy đổi “thu nhập chịu thuế … nhận được”. Với tài sản số, căn cứ tính thuế là “giá chuyển nhượng” (Luật 109 Điều 19 khoản 2). Văn bản không nói giá chuyển nhượng có được quy đổi theo Điều 17 hay không.
- USDT thuộc nhánh nào. Khoản 1 dành cho “ngoại tệ”, khoản 2 cho thu nhập “không bằng tiền”. Chưa thấy văn bản xếp USDT vào nhánh nào.
- Nguồn giá. Khoản 1 chỉ tỷ giá của ngân hàng thương mại hoặc Ngân hàng Nhà nước. Khoản 2 nói “giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” nhưng không nêu thị trường nào, trang giá nào.
Vì ba chỗ này, chúng tôi không đưa công thức quy đổi nào, kể cả công thức dựng từ Điều 17. Làm vậy là tự chọn thay cơ quan thuế.
Hai trả lời cá biệt trên cổng hỏi đáp Bộ Tài chính cũng không lấp chỗ hở. Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266) trả lời về giao dịch trên một sàn nước ngoài nhưng không nói cách xác định giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT. Thuế cơ sở 18 Hà Nội (câu hỏi 166757) trả lời là cơ quan thuế chưa có cơ sở để hướng dẫn.
Hai trả lời này cho một người hỏi, không phải văn bản quy phạm. Cách xử lý khi hai nơi trả lời khác nhau ở trang cơ quan thuế trả lời khác nhau thì làm gì.
USDT có phải ngoại tệ không?
Pháp lệnh Ngoại hối không nói. Định nghĩa ngoại tệ chỉ gồm đồng tiền của quốc gia khác và đồng tiền chung như euro (Điều 4 khoản 1 điểm a); theo cách đọc của chúng tôi, USDT không khớp chữ này, nhưng đây chưa phải kết luận của cơ quan nhà nước.
Pháp lệnh không có chữ USDT, tài sản mã hóa hay tiền ảo. Vì vậy câu hỏi USDT thuộc khoản 1 hay khoản 2 Điều 17 vẫn để ngỏ. Văn bản có ở trang Pháp lệnh Ngoại hối.
Giá trên các trang quy đổi USDT sang VND dùng được không?
Chúng tôi chưa thấy văn bản nào chỉ định một trang giá hay một sàn làm nguồn giá USDT để tính thuế. Các trang quy đổi lấy giá từ nguồn khác nhau và cập nhật vào lúc khác nhau, nên cùng một giờ có thể cho số khác nhau.
Một số trang lấy giá quốc tế theo đô la Mỹ rồi nhân tỷ giá, số khác lấy giá mua bán giữa người với người (P2P, hai bên tự thỏa thuận giá) trong nước. Không nguồn nào trong số đó được văn bản thuế nhắc tới.
Công cụ quy đổi crypto sang VND của VietnamBit cũng chỉ hiện giá tham khảo quốc tế, không phải giá mua bán tại sàn trong nước, và không phải nguồn giá cơ quan thuế chỉ định.
Nếu đã dùng một nguồn giá để điền tờ khai, ghi tên nguồn, giờ lấy giá và giữ ảnh chụp hoặc tệp tải về để trả lời khi cơ quan thuế hỏi con số từ đâu. Ghi chép này không làm nguồn đó thành nguồn được văn bản công nhận.
Nên hỏi cơ quan thuế những câu gì?
Hỏi cơ quan thuế quản lý nơi bạn cư trú, bằng văn bản, trước khi điền số vào tờ khai. Đây là nơi tiếp nhận hồ sơ khi cá nhân tự khai thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số (Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.2).
Các câu nên hỏi, kèm số thật của một lần bán (ngày giờ, số coin, số USDT):
- Lần bán coin lấy USDT có phải khai như một lần chuyển nhượng tài sản số không, và ngày phát sinh là ngày khớp lệnh hay ngày khác. Phân tích hai cách đọc ở trang bán coin lúc nào thì phát sinh thuế.
- Giá chuyển nhượng tính theo số USDT nhận về hay theo giá trị coin đã bán.
- Quy USDT ra đồng theo Nghị định 253 Điều 17 khoản 1, khoản 2 hay cách khác; dùng nguồn giá nào, lấy ở thời điểm nào trong ngày.
- Phí sàn trừ bằng USDT có tính vào giá chuyển nhượng không.
- Người không có tài khoản ngân hàng ở Việt Nam, hoặc không phải cá nhân cư trú, thì dùng tỷ giá nào.
- Tờ khai cần nộp kèm giấy tờ gì để giải trình con số đã quy đổi.
Câu 5 phụ thuộc bạn có phải cá nhân cư trú hay không; cách xác định ở trang cá nhân cư trú là gì. Giữ bản trả lời nhận được cùng hồ sơ của lần bán đó.
Chưa rõ cách quy đổi thì có được chờ rồi mới khai không?
Chúng tôi chưa thấy văn bản nào cho lùi hạn khai vì chưa rõ cách quy đổi. Với thuế khai theo từng lần phát sinh, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1). Nếu đến hạn mà chưa nhận được trả lời, chúng tôi chưa thấy văn bản nói phải làm gì; hỏi luôn cơ quan thuế đó cách khai cho kịp hạn.
Đã khai rồi mới phát hiện sai thì được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, nếu cơ quan thuế chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ đó (Luật Quản lý thuế Điều 12 khoản 5).
Khai sai dẫn đến thiếu thuế có thể bị phạt 20% số thuế khai thiếu (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 16 khoản 1, bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC). Văn bản chưa nói cách quy đổi USDT ra đồng, nên chưa rõ cách quy đổi nào bị coi là “khai sai”.
Tự khai bổ sung và nộp đủ số thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, hoặc trước khi cơ quan thuế phát hiện, thì không bị xử phạt khai sai, nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày (Luật Quản lý thuế Điều 44 khoản 2 điểm a; Điều 16 khoản 1 điểm e, khoản 2 điểm a).
Mức phạt khi không khai hoặc khai chậm ở trang không nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.
Bán trên sàn được cấp phép thì có phải tự quy đổi không?
Lần bán lấy tiền đồng qua sàn được cấp phép đã có số bằng đồng, và sàn được cấp phép có trách nhiệm khấu trừ thuế thay bạn. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP viết: “Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam” (Điều 4 khoản 7).
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được cấp phép khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên từng lần chuyển nhượng (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1; Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm c). Tự khai theo Mẫu 04/NNG-TNCN là việc của lần bán chưa ai khấu trừ.
Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Hoán đổi coin lấy coin trên sàn được cấp phép có bị khấu trừ hay không thì chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ.
Áp dụng từ ngày nào
Luật 109 (Điều 29 khoản 1), Nghị định 253 (Điều 69 khoản 1) và Thông tư 89 (Điều 99 khoản 1) cùng có hiệu lực từ 01/7/2026. Các câu chữ về quy đổi và tờ khai trong bài áp cho lần bán từ ngày đó.
Các điểm còn mở khác về thuế tài sản mã hóa có ở trang tổng hợp thuế tài sản mã hóa.
Chia sẻ bài viết
Liên quan
- ThuếDùng cả sàn trong nước và nước ngoài: phần nào tự khai thuế?
- ThuếChứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa ghi gì, đối chiếu thế nào?
- ThuếLịch thuế tài sản mã hóa có những hạn khai, nộp nào?
- ThuếDoanh nghiệp tính thuế TNDN tài sản mã hóa thế nào?
Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Đổi coin lấy coin khác, không qua USDT, có cần ghi như vậy không?
Nên ghi cùng bộ dữ liệu. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ đổi coin lấy coin có tính là một lần chuyển nhượng hay không. Nếu bị tính, lần đổi đó gặp đúng câu hỏi quy đổi ra đồng như khi bán lấy USDT, vì thứ nhận về cũng không phải tiền đồng.
Phí sàn trừ bằng USDT có làm giảm số thuế không?
Chúng tôi chưa thấy văn bản trả lời. Điều khoản tính thuế chỉ viết thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2; Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62 khoản 2), không nhắc phí giao dịch. Ghi riêng phí của từng lần để hỏi cơ quan thuế.
Không có tài khoản ngân hàng ở Việt Nam thì quy đổi theo tỷ giá nào?
Chưa thấy văn bản nói, kể cả cho người có tài khoản. Nghị định 253 Điều 17 khoản 1 có câu cho trường hợp không mở tài khoản tại Việt Nam: lấy tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Câu này thuộc quy tắc thu nhập nhận bằng ngoại tệ; chưa thấy văn bản nói tỷ giá này áp cho USDT hay cho giá chuyển nhượng tài sản số. Nếu cần, đây chỉ là số tham khảo để hỏi cơ quan thuế.
Bán USDT lấy tiền đồng ngay sau đó, có lấy số tiền đồng ấy làm giá cho lần bán coin trước không?
Chưa thấy văn bản nói. Nếu lần bán coin lấy USDT được tính là một lần chuyển nhượng, thì bán USDT lấy tiền đồng sau đó là một lần chuyển nhượng khác. Số tiền đồng của lần sau phản ánh giá USDT lúc bán sau, có thể khác giá lúc lần trước khớp lệnh. Dùng nó cho lần trước là một cách đọc mà chúng tôi chưa thấy văn bản xác nhận, nên hỏi cơ quan thuế.
Bảng tính tự ghi có dùng làm chứng từ được không?
Chúng tôi chưa thấy văn bản thuế nói riêng giá trị của bảng ghi chép cá nhân. Bảng tính chỉ là bản tóm tắt. Giữ kèm tệp lịch sử lệnh xuất từ sàn, mã giao dịch tra được trên chuỗi và sao kê ngân hàng khớp ngày, số tiền.
Nguồn tham khảo 11
Kiểm chứng ngày 01/11/2026
- 01Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 02Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
- 03Bộ Tài chính: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 04Công báo: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH)congbao.chinhphu.vn
- 05Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo số 1015+1016 (02/11/2020): Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơncongbao.chinhphu.vn
- 07Công báo: Pháp lệnh Ngoại hối (Văn bản hợp nhất 140/2026/VBHN-PL-VPQH)congbao.chinhphu.vn
- 08Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 09Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC về thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 10Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp: câu hỏi 166266 (Thuế tỉnh An Giang trả lời)portal.mof.gov.vn
- 11Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp: câu hỏi 166757 (Thuế cơ sở 18 Hà Nội trả lời)portal.mof.gov.vn


