Doanh nghiệp tính thuế TNDN tài sản mã hóa thế nào?
Tính thuế TNDN tài sản mã hóa qua ví dụ một công ty bán bốn lô trong năm: thu nhập chịu thuế, số tạm nộp từng quý, mức 80% và hạn quyết toán.
Mục lục 9 phần
- 01Công thức tính thuế TNDN tài sản mã hóa
- 02Ví dụ: một công ty mua bán bốn lô trong năm
- 03Tạm nộp từng quý: bao nhiêu, hạn nào?
- 04Kiểm mức 80% khi quyết toán
- 05Quyết toán năm: nộp gì, hạn nào?
- 06So với cá nhân và tổ chức nước ngoài
- 07Hạch toán tài sản mã hóa trong sổ sách
- 08Những điểm Thông tư 32, 41 chưa nói rõ
- 09Nộp chậm, khai sai có thể bị gì?
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Tóm tắt nhanh
- Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập (trừ ngoại lệ của Luật Thuế TNDN): giá bán trừ giá mua và chi phí có hóa đơn, chứng từ. Chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế giá trị gia tăng (theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 3, 4).
- Ví dụ giả định: bốn lô bán trong năm cho thu nhập chịu thuế 218.500.000 đồng, thuế 43.700.000 đồng. Cá nhân và tổ chức nước ngoài tính theo cách khác: 0,1% giá bán từng lần, sàn khấu trừ.
- Doanh nghiệp tự tạm nộp theo quý, hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Bốn quý cộng lại phải đạt ít nhất 80% số thuế quyết toán; phần thiếu chịu tiền chậm nộp tính từ ngày sau hạn tạm nộp quý 4 (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 3).
- Hồ sơ quyết toán năm nộp điện tử, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau năm tài chính; với năm tài chính 2027 trùng năm dương lịch, hạn là 31/3/2028 (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 3).

Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam có lãi từ bán tài sản mã hóa nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN, thuế đánh trên thu nhập của tổ chức) 20%, theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC. Thuế tính trên phần chênh giữa giá bán với giá mua và chi phí có chứng từ, không tính trên giá bán như cá nhân. Các nhóm tổ chức khác được tóm tắt ở trang tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.
Doanh nghiệp có được mua tài sản mã hóa hay không là câu hỏi riêng, trả lời ở trang doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không.
Công thức tính thuế TNDN tài sản mã hóa
Thuế bằng 20% của thu nhập chịu thuế: giá bán trừ giá mua và chi phí chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ.
Nguyên văn theo bản đăng lại Thông tư 32/2026/TT-BTC: thu nhập chịu thuế “trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định” (Điều 4 khoản 1).
- Thu nhập chịu thuế = Giá bán − Giá mua của lô đã bán − Chi phí chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ
- Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế × 20%
Mức 20% có ngoại lệ ở khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15: thuế suất 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng. Doanh thu để xét là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề. Ví dụ dưới đây dùng mức 20%.
Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa không chịu thuế giá trị gia tăng; các hoạt động khác, như dịch vụ sàn thu phí, theo pháp luật thuế giá trị gia tăng (Thông tư 32 Điều 3).
Thông tư 32 hiện chỉ có bản đăng lại của Công ty Luật Việt An, chưa thấy bản Công báo. Mức 20% khớp bài tóm tắt của Báo Chính phủ ngày 01/4/2026, và Thông tư 41/2026/TT-BTC (bản Công báo) dẫn đúng số điều, khoản của Thông tư 32 (Điều 3 khoản 2, Điều 4 khoản 3). Toàn văn tóm tắt ở trang Thông tư 32/2026/TT-BTC.
Ví dụ: một công ty mua bán bốn lô trong năm
Công ty X bán bốn lô trong năm 2027, thu nhập chịu thuế cả năm 218.500.000 đồng, thuế TNDN 43.700.000 đồng. Mọi con số dưới đây là giả định để minh họa công thức.
Giả định của ví dụ:
- Công ty X thành lập tại Việt Nam, năm tài chính trùng năm dương lịch 2027, mua bán qua một sàn đã được Bộ Tài chính cấp phép.
- Mỗi lần bán là bán hết đúng một lô đã mua, nên giá mua của lô bán ra rõ ràng, không cần chọn phương pháp tính giá vốn.
- Chi phí là phí giao dịch có hóa đơn, chứng từ; số tiền phí là giả định (biểu phí của các sàn: Chưa công bố).
- Tổng doanh thu năm 2026 của Công ty X (kỳ tính thuế trước liền kề) trên 50 tỷ đồng, tính cả hoạt động kinh doanh khác, nên năm 2027 không thuộc mức 15% hay 17%.
- Công ty X được mở tài khoản và mua trên sàn; điều kiện mở tài khoản của doanh nghiệp xem trang doanh nghiệp có được mua, nắm giữ tài sản mã hóa.
Đây là kịch bản. Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP cho nhà đầu tư trong nước “đang có tài sản mã hóa” mở tài khoản ở sàn được cấp phép (Điều 7 khoản 1); trường hợp doanh nghiệp chưa có tài sản mà mua lần đầu thì Nghị quyết chưa nói rõ.
| Lô, quý bán | Giá mua | Giá bán | Chi phí có chứng từ | Thu nhập chịu thuế |
|---|---|---|---|---|
| Lô 1: mua tháng 1, bán tháng 3 (quý 1) | 500.000.000 | 560.000.000 | 1.200.000 | 58.800.000 |
| Lô 2: mua tháng 4, bán tháng 6 (quý 2) | 300.000.000 | 330.000.000 | 800.000 | 29.200.000 |
| Lô 3: mua tháng 8, bán tháng 11 (quý 4) | 400.000.000 | 520.000.000 | 1.000.000 | 119.000.000 |
| Lô 4: mua và bán trong tháng 12 (quý 4) | 200.000.000 | 212.000.000 | 500.000 | 11.500.000 |
| Cả năm | 1.400.000.000 | 1.622.000.000 | 3.500.000 | 218.500.000 |
Đơn vị: đồng, số giả định. Cách tính từng dòng, ví dụ lô 1: 560.000.000 − 500.000.000 − 1.200.000 = 58.800.000 đồng.
Thuế TNDN cả năm = 218.500.000 × 20% = 43.700.000 đồng.
Quý 3 công ty chỉ mua lô 3, không bán gì, nên thu nhập chịu thuế quý 3 bằng 0. Theo cách đọc của chúng tôi, thu nhập của lô 3 phát sinh khi bán (Thông tư 32 Điều 6 dẫn về thời điểm xác định thu nhập của chuyển nhượng chứng khoán), nên ví dụ tính vào quý 4.
Tạm nộp từng quý: bao nhiêu, hạn nào?
Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp mỗi quý và nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Hạn này nằm ở Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 2; tạm nộp áp cho thuế TNDN nói chung, không riêng tài sản mã hóa.
Tạm nộp là nộp trước theo quý, số đã nộp được trừ khi quyết toán (tính lại số thuế cả năm, nộp phần còn thiếu) (Thông tư 41 Điều 3 khoản 2).
Nghị định 252 để doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp và giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thêm (Điều 24 khoản 3, 4). Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252, nhưng VietnamBit chưa đối chiếu phần tạm nộp của Thông tư này. Ví dụ dưới đây chọn cách đơn giản: lấy thu nhập chịu thuế phát sinh trong quý nhân 20%.
| Quý | Thu nhập chịu thuế trong quý | Tạm nộp | Hạn tạm nộp |
|---|---|---|---|
| Quý 1/2027 | 58.800.000 | 11.760.000 | 04/5/2027 |
| Quý 2/2027 | 29.200.000 | 5.840.000 | 02/8/2027 |
| Quý 3/2027 | 0 | 0 | 01/11/2027 |
| Quý 4/2027 | 130.500.000 | 26.100.000 | 31/01/2028 (có thể lùi, xem dưới) |
| Cộng | 218.500.000 | 43.700.000 |
Đơn vị: đồng, số giả định. Quý 4 gồm lô 3 và lô 4: 119.000.000 + 11.500.000 = 130.500.000 đồng.
Vì sao hạn lệch khỏi ngày cuối tháng? Hạn trùng ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ (Nghị định 252 Điều 3 khoản 7). Cụ thể theo lịch nghỉ năm 2027 VietnamBit đã kiểm:
- Quý 1: 30/4/2027 là ngày nghỉ lễ, tiếp theo là thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ bù 03/5/2027, nên hạn là thứ Ba 04/5/2027.
- Quý 2: 31/7/2027 là thứ Bảy, hạn lùi sang thứ Hai 02/8/2027.
- Quý 3: 31/10/2027 là Chủ nhật, hạn lùi sang thứ Hai 01/11/2027.
- Quý 4: 31/01/2028 là thứ Hai. Tết Nguyên đán 2028 rơi vào cuối tháng 1/2028 và lịch nghỉ chưa công bố; nếu 31/01/2028 là ngày nghỉ thì hạn lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
Năm tài chính trùng năm dương lịch thì năm nào cũng áp cùng quy tắc: hạn gốc là ngày cuối tháng 4, tháng 7, tháng 10 và tháng 1 năm sau, rồi lùi nếu trùng ngày nghỉ.
Kiểm mức 80% khi quyết toán
Tạm nộp bốn quý phải đạt ít nhất 80% số thuế quyết toán; phần thiếu chịu tiền chậm nộp (khoản trả thêm theo ngày khi nộp thuế trễ) từ sau hạn quý 4. Đây là quy định ở Nghị định 252 Điều 24 khoản 3 điểm a, b.
Với cách tạm nộp ở bảng trên, công ty X đã nộp đủ 43.700.000 đồng, bằng 100% số quyết toán, nên đạt điều kiện và khi quyết toán không phải nộp thêm.
Giả sử khác đi: quý 4 công ty chỉ tạm nộp 10.000.000 đồng thay vì 26.100.000 đồng.
- Tổng tạm nộp bốn quý = 11.760.000 + 5.840.000 + 0 + 10.000.000 = 27.600.000 đồng.
- Mức tối thiểu = 43.700.000 × 80% = 34.960.000 đồng.
- Phần thiếu so với mức tối thiểu = 34.960.000 − 27.600.000 = 7.360.000 đồng.
- Còn phải nộp khi quyết toán = 43.700.000 − 27.600.000 = 16.100.000 đồng.
Tiền chậm nộp bằng 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a). Theo cách đọc của chúng tôi, phần chịu tiền chậm nộp ở đây là 7.360.000 đồng, tức phần thiếu so với mức 80%, không phải toàn bộ 16.100.000 đồng.
Phần còn lại 8.740.000 đồng đến hạn cùng hạn nộp hồ sơ quyết toán 31/3/2028 (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 14 khoản 1 điểm a), không phải được miễn.
Ngày bắt đầu tính là ngày liền sau hạn tạm nộp quý 4, ngày kết thúc là ngày liền trước ngày nộp đủ. Nếu hạn quý 4 đúng là 31/01/2028 và công ty nộp số còn thiếu ngày 31/3/2028, số ngày tính là 01/02/2028 đến 30/3/2028, tức 59 ngày (tháng 2/2028 có 29 ngày). Nếu hạn quý 4 lùi vì lịch nghỉ Tết, ngày bắt đầu tính lùi theo và số ngày ít hơn 59.
- Tiền chậm nộp = 7.360.000 × 0,03% × 59 = 130.272 đồng.
Quyết toán năm: nộp gì, hạn nào?
Hồ sơ quyết toán năm nộp điện tử, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính. Thời hạn ghi ở Thông tư 41 Điều 3 khoản 2, khớp Nghị định 252 Điều 10 khoản 5 điểm a.
Với công ty X, hạn nộp hồ sơ quyết toán năm 2027 là 31/3/2028, thứ Sáu. Số thuế còn phải nộp theo quyết toán cũng đến hạn vào ngày cuối của thời hạn nộp hồ sơ, vì doanh nghiệp tự tính thuế (Luật Quản lý thuế Điều 14 khoản 1 điểm a).
Hồ sơ nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, bằng phương thức điện tử (Thông tư 41 Điều 3 khoản 3).
Sàn không khấu trừ thay cho doanh nghiệp Việt Nam. Thông tư 41 Điều 4 chỉ giao sàn khấu trừ thuế của cá nhân và tổ chức nước ngoài, không nhắc tổ chức Việt Nam.
Thông tư 41 dẫn mẫu hồ sơ theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Từ 01/7/2026, Nghị định 126 đã bị Nghị định 252/2026 thay thế, Thông tư 80 bị Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ (Thông tư 89 Điều 99 khoản 3 điểm h). VietnamBit chưa đối chiếu mẫu tờ khai đang dùng cho năm 2027, nên hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi lập.
Toàn văn tóm tắt ở trang Thông tư 41/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
So với cá nhân và tổ chức nước ngoài
Cá nhân và tổ chức nước ngoài nộp 0,1% giá bán từng lần, sàn khấu trừ; doanh nghiệp Việt Nam nộp 20% trên thu nhập. Bảng dưới áp ba cách tính vào đúng bốn lần bán của ví dụ.
| Nhà đầu tư | Mức thuế | Căn cứ tính | Ai kê khai, nộp | Thuế với bốn lần bán ở ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp Việt Nam | 20% | Thu nhập: giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ | Tự tạm nộp quý, quyết toán năm | 43.700.000 |
| Cá nhân, cư trú hay không | 0,1% | Giá chuyển nhượng từng lần | Sàn khấu trừ mỗi lần bán | 1.622.000 |
| Tổ chức nước ngoài | 0,1% | Doanh thu chuyển nhượng từng lần | Sàn khấu trừ mỗi lần bán | 1.622.000 |
Đơn vị: đồng, số giả định, kiểm 01/11/2026. Dòng 0,1%: 1.622.000.000 × 0,1% = 1.622.000 đồng, tức 560.000 + 330.000 + 520.000 + 212.000 đồng cho bốn lần bán.
Căn cứ từng dòng:
- Doanh nghiệp Việt Nam: bản đăng lại Thông tư 32 Điều 4 khoản 1.
- Cá nhân, giao dịch từ 01/7/2026: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2 (cư trú), Điều 27 khoản 2 (không cư trú). Cách tính chi tiết ở trang thuế 0,1% tính thế nào.
- Tổ chức nước ngoài: bản đăng lại Thông tư 32 Điều 4 khoản 3; sàn khấu trừ theo Thông tư 41 Điều 4 khoản 1.
Hai cách tính khác nhau ở chỗ lãi hay lỗ. Mức 0,1% vẫn tính khi lần bán bị lỗ, còn thuế 20% tính trên thu nhập nên chỉ phát sinh khi thu nhập chịu thuế lớn hơn 0. Bảng chỉ để hiểu cách tính; chọn đầu tư dưới tên cá nhân hay doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều yếu tố pháp lý khác. Cá nhân cộng nhiều lần bán ở công cụ tính thuế tài sản mã hóa.
Hạch toán tài sản mã hóa trong sổ sách
Doanh nghiệp hạch toán mua bán tài sản mã hóa tương tự hoạt động đầu tư tài chính. Quy định ở Thông tư 15/2026/TT-BTC, ký và có hiệu lực ngày 04/3/2026, áp dụng từ năm tài chính 2026.
- Áp dụng cho nhà đầu tư trong nước là tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (Điều 2).
- Hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC và các nội dung của Thông tư 15 (Điều 4 khoản 2).
- Mua, bán tài sản mã hóa “hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính”, căn cứ mục đích đầu tư, nắm giữ (Điều 7).
- Thông tư 15 “không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế” (Điều 1 khoản 2).
Điểm cuối có nghĩa là lãi trên sổ kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN được xác định theo hai bộ quy định khác nhau. Chưa thấy Thông tư 15 hay văn bản nào khác quy định tài khoản kế toán riêng cho tài sản mã hóa, cũng chưa thấy hướng dẫn cách xác định giá trị cuối kỳ.
Chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính phải lưu ít nhất 10 năm (Luật Kế toán, văn bản hợp nhất 41/VBHN-VPQH, Điều 41 khoản 5 điểm b). Theo cách đọc của chúng tôi, với tài sản mã hóa, đó gồm xác nhận lệnh mua, bán của sàn và chứng từ phí.
Những điểm Thông tư 32, 41 chưa nói rõ
Một số điểm Thông tư 32 và Thông tư 41 chưa hướng dẫn riêng, nên ví dụ trên được dựng để tránh chúng.
- Giá mua khi bán một phần lô, hoặc khi mua nhiều lần cùng một loại tài sản: tính theo nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền hay cách khác, chưa thấy văn bản nói rõ. Ví dụ trên cho mỗi lần bán hết đúng một lô nên không phải chọn.
- Chuyển lỗ, bù lỗ và giá mua của tài sản có từ trước khi giao dịch qua sàn được cấp phép: chưa thấy văn bản nói riêng cho tài sản mã hóa, phân tích ở trang lỗ có phải nộp thuế tài sản mã hóa không. Thông tư 32 Điều 7 khoản 2 dẫn về “pháp luật thuế hiện hành”.
Luật 67/2025 có quy định chung về lỗ. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, thời gian chuyển lỗ “tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ” (Điều 16 khoản 1).
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động thì lỗ của hoạt động này được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động có thu nhập, với ngoại lệ cho chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư (Luật 67/2025 Điều 7 khoản 3). Thông tư 32 không nói các quy định này áp thế nào cho tài sản mã hóa.
Trong cùng hoạt động tài sản mã hóa, Thông tư 32 tính thu nhập chịu thuế “trong kỳ”. Theo cách đọc của chúng tôi, một lô bán lỗ làm giảm thu nhập từ các lô bán lãi trong cùng kỳ; ví dụ trên không có lô lỗ nên không phụ thuộc vào cách đọc này.
Nộp chậm, khai sai có thể bị gì?
Nộp chậm phải trả tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày; khai sai làm thiếu thuế có thể bị phạt 20% số thuế khai thiếu. Mức 20% nằm ở Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 16 khoản 1, nghị định này vẫn còn hiệu lực.
Nộp hồ sơ quyết toán quá hạn còn có thể bị phạt theo số ngày trễ (Nghị định 125/2020 Điều 13, mức ghi ở điều này là mức của tổ chức). Bảng mức phạt theo số ngày trễ ở trang không nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào. Các trang thuế khác được gom ở trang tổng hợp thuế tài sản mã hóa.
Chia sẻ bài viết
Liên quan
Câu hỏi thường gặp
Công ty vay tiền để mua tài sản mã hóa thì lãi vay có được trừ không?
Chưa thấy văn bản nói rõ. Thông tư 32 (bản đăng lại) chỉ cho trừ giá mua và "các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ" (Điều 4 khoản 1); lãi vay có phải chi phí liên quan đến chuyển nhượng hay không thì Thông tư không nêu. Nên hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi đưa vào hồ sơ quyết toán.
Cuối năm còn giữ tài sản mã hóa đã tăng giá thì phần tăng giá có tính thuế không?
Theo cách đọc của chúng tôi, chưa. Công thức ở Thông tư 32 (bản đăng lại) Điều 4 khoản 1 cần giá bán, nên chỉ có thu nhập chịu thuế khi chuyển nhượng. Thông tư 15/2026/TT-BTC về kế toán không quy định cách đo giá trị tài sản mã hóa cuối kỳ và ghi rõ không dùng để xác định nghĩa vụ thuế.
Năm tài chính của công ty không trùng năm dương lịch thì hạn tính thế nào?
Quý tính theo năm tài chính: kỳ tính thuế quý là từ ngày đầu đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 2 điểm c). Ví dụ năm tài chính từ 01/4 đến 31/3 thì quý một là tháng 4 đến tháng 6, hạn tạm nộp là ngày cuối tháng 7; hạn quyết toán là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau ngày 31/3.
Lấy chứng từ giá mua, giá bán ở đâu?
Chưa thấy văn bản đặt mẫu chứng từ riêng cho doanh nghiệp mua bán tài sản mã hóa. Sàn được cấp phép phải lưu đầy đủ dữ liệu từng giao dịch (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 2), và giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải bằng Đồng Việt Nam (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 7), nên xác nhận lệnh của sàn và sao kê tài khoản ngân hàng là hai nguồn để đối chiếu.
Quyết toán xong mới phát hiện khai thiếu thì làm gì?
Khai bổ sung và nộp đủ. Nếu khai bổ sung, tự nộp đủ tiền thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc phát hiện sai sót mà không qua kiểm tra tại trụ sở, doanh nghiệp không bị xử phạt khai sai nhưng vẫn nộp tiền chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 2 điểm a, Điều 16 khoản 1 điểm e). Không thuộc trường hợp đó thì có thể bị phạt 20% số thuế khai thiếu (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 16 khoản 1).
Nguồn tham khảo 12
Kiểm chứng ngày 01/11/2026
- 01Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại của Công ty Luật Việt An, chưa có bản Công báo)luatvietan.vn
- 02Công báo số 965 + 966 (24/7/2025): Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 03Báo Chính phủ (01/4/2026): Chính sách thuế đối với tài sản mã hóabaochinhphu.vn
- 04Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 05Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 07Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 08Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa (Cơ sở dữ liệu văn bản Chính phủ)vanban.chinhphu.vn
- 09Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Kế toán 41/VBHN-VPQHcongbao.chinhphu.vn
- 10Bộ Tài chính: Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt về thuế, hóa đơnvanban.chinhphu.vn
- 11Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Cổng TTĐT Chính phủ, bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 12Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn


