Khai bù thuế tài sản mã hóa cho các lần bán đã quá hạn thế nào?
Khai bù thuế tài sản mã hóa cho lần bán từ 01/7/2026 chưa khai: lập danh sách, tính thuế và tiền chậm nộp từng lần, nộp tờ khai, có ví dụ 3 lần bán.
Mục lục 9 phần
- 01Ai cần khai bù, ai không?
- 02Khai bù khác khai bổ sung thế nào?
- 03Bước 1: lập danh sách các lần bán từ 01/7/2026
- 04Bước 2: tính thuế, hạn nộp và số ngày trễ của từng lần
- 05Bước 3: lập Tờ khai 04/NNG-TNCN cho từng lần
- 06Bước 4: nộp tờ khai, tiền thuế và tiền chậm nộp cùng một ngày
- 07Ví dụ: ba lần bán tháng 7, 8, 9/2026, khai bù ngày 16/11/2026
- 08Nộp đủ trước và sau khi cơ quan thuế kiểm tra, lập biên bản khác gì?
- 09Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Tóm tắt nhanh
- Bán tài sản mã hóa từ 01/7/2026 ở nơi không ai khấu trừ thuế (sàn nước ngoài, P2P) mà chưa khai: nộp Tờ khai 04/NNG-TNCN cho từng lần bán, thuế 0,1% giá bán của lần đó.
- Hạn của mỗi lần là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày nhận tiền của lần bán. Quá hạn thì cộng tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số thuế, người nộp thuế tự tính và nộp.
- Trễ quá 90 ngày nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc lập biên bản về việc chậm nộp hồ sơ: có thể bị xử phạt về thủ tục, không bị xử phạt về hành vi trốn thuế.
- Nộp nhiều tờ khai trễ của cùng sắc thuế trong cùng một ngày thì chỉ có thể bị xử phạt một hành vi chậm nộp hồ sơ, theo khung phạt cao nhất; tờ khai thuộc trường hợp trốn thuế bị tách riêng.
- Ví dụ ba lần bán tổng 920 triệu đồng, khai bù ngày 16/11/2026: thuế 920.000 đồng, tiền chậm nộp 21.258 đồng, tiền phạt có thể là 5,75 triệu đồng.

Người bán tài sản mã hóa từ 01/7/2026 mà không ai khấu trừ thuế hộ phải tự khai từng lần bán. Lỡ chưa khai thì việc cần làm là nộp tờ khai còn thiếu cho từng lần, nộp thuế và tự tính tiền chậm nộp (khoản tiền tính theo ngày trên số thuế nộp muộn, không phải tiền phạt).
Thời điểm bạn khai bù quan trọng. Lần bán đã trễ quá 90 ngày mà bạn nộp tờ khai và nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc lập biên bản về việc chậm nộp hồ sơ thì chỉ có thể bị xử phạt về thủ tục. Nếu cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc lập biên bản về việc chậm nộp hồ sơ trước khi bạn nộp đủ, lần bán đó có thể bị xử lý như trốn thuế.
Ai cần khai bù, ai không?
Cần khai bù: người đã bán tài sản mã hóa từ 01/7/2026 ở nơi không ai khấu trừ thuế và chưa nộp tờ khai cho lần bán đó. Thường là bán trên sàn nước ngoài, hoặc bán qua P2P (mua bán trực tiếp giữa hai người, tiền chuyển qua ngân hàng).
Khi bên trả tiền không khấu trừ thuế, hoặc là tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam, cá nhân “trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh” (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1). Thuế là 0,1% giá chuyển nhượng của mỗi lần, cho cả cá nhân cư trú và không cư trú (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2, Điều 27 khoản 2).
Không phải khai bù:
- Lần bán qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép. Tổ chức đó khấu trừ 0,1% và khai thay (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4). Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
- Lần bán trước 01/7/2026. Luật 109 áp từ ngày này (Điều 29 khoản 1). Giai đoạn trước ở trang giao dịch coin trước năm 2026 có bị truy thu thuế không.
- Chỉ mua, không bán. Người mua bằng tiền đồng không phải nộp khoản 0,1% này, theo phân tích ở trang mua bán USDT có phải đóng thuế không.
Vì sao giao dịch ở nước ngoài vẫn chịu thuế ở Việt Nam: trang giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.
Khai bù khác khai bổ sung thế nào?
Khai bổ sung là sửa tờ khai đã nộp. Chưa nộp tờ khai nào thì bạn đang nộp tờ khai lần đầu, chỉ là nộp muộn.
Luật Quản lý thuế cho khai bổ sung khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ “đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót”, trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, với các trường hợp luật liệt kê, như trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 5). Người chưa nộp gì không thuộc trường hợp này.
Trên Mẫu 04/NNG-TNCN, hai trường hợp đánh dấu khác nhau:
| Tình huống của bạn | Ô đánh dấu trên tờ khai | Xử lý chậm trễ theo |
|---|---|---|
| Chưa nộp tờ khai cho lần bán | [02] “Lần đầu” | Quy định về nộp hồ sơ khai thuế quá hạn |
| Đã nộp nhưng ghi sai số tiền, sai ngày | [03] “Bổ sung lần thứ” | Quy định về khai bổ sung |
Khai bổ sung làm tăng số thuế thì phải nộp thêm số thuế tăng và tiền chậm nộp (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 12 khoản 6 điểm a). Bài này nói trường hợp thứ nhất: chưa khai lần nào.
Bước 1: lập danh sách các lần bán từ 01/7/2026
Mỗi lần nhận tiền bán là một dòng: ngày nhận, số tiền đồng nhận được, nơi bán. Thuế khai “theo từng lần phát sinh”, nên danh sách này quyết định bạn phải nộp bao nhiêu tờ khai.
Lấy dữ liệu từ ba chỗ:
- Lịch sử giao dịch xuất từ nơi bạn đã bán (tệp CSV hoặc PDF có ngày giờ, số lượng, giá).
- Sao kê ngân hàng các khoản tiền đồng nhận về, nhất là các lần bán P2P.
- Tin nhắn, thông tin người mua của từng lần P2P.
Ngày ghi vào danh sách là ngày bạn nhận được thu nhập: Luật 109 lấy thời điểm bên chi trả trả tiền hoặc lúc người nộp thuế nhận được thu nhập (Điều 19 khoản 3). Cách xuất và lưu từng loại giấy tờ ở bài lưu lịch sử giao dịch tài sản mã hóa.
Bán lấy USDT (đồng tiền mã hóa neo giá đô la Mỹ) rồi chưa đổi ra đồng, hoặc đổi coin này lấy coin khác: chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ giá chuyển nhượng quy ra đồng thế nào. Ghi riêng các dòng này để hỏi cơ quan thuế, xem thêm trang đổi coin sang coin có chịu thuế không.
Bước 2: tính thuế, hạn nộp và số ngày trễ của từng lần
Mỗi dòng cần bốn con số: thuế, hạn nộp, số ngày trễ hạn nộp hồ sơ và số ngày tính tiền chậm nộp.
- Thuế = giá chuyển nhượng × 0,1% (Luật 109 Điều 19 khoản 2). Với lần bán lấy tiền đồng, ví dụ bên dưới lấy số tiền đồng nhận được làm giá chuyển nhượng.
- Hạn nộp hồ sơ và tiền thuế là ngày thứ 10, đếm từ ngày tiếp theo ngày phát sinh. Hạn rơi vào ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc liền sau (Nghị định 252 Điều 10 khoản 1, Điều 3 khoản 7). Hạn nộp tiền thuế trùng ngày cuối của hạn nộp hồ sơ (Luật Quản lý thuế Điều 14 khoản 1 điểm a).
- Số ngày trễ hạn nộp hồ sơ: đếm từ ngày sau hạn đến ngày bạn nộp tờ khai. Con số này xếp lần bán vào khung phạt nào.
- Tiền chậm nộp = thuế × 0,03% × số ngày, tính từ ngày sau hạn đến ngày liền trước ngày bạn nộp tiền (Luật Quản lý thuế Điều 16 khoản 2 điểm a; Nghị định 252 Điều 26 khoản 1 điểm a).
Đếm hạn có tính ngày lễ và ngày làm bù bằng công cụ tính hạn khai thuế. Tính thuế nhiều lần bán bằng công cụ tính thuế tài sản mã hóa.
Người nộp thuế tự xác định tiền chậm nộp. Sau 30 ngày kể từ ngày nộp tiền thuế mà bạn chưa xác định, cơ quan thuế sẽ xác định và thông báo (Luật Quản lý thuế Điều 16 khoản 3).
Bước 3: lập Tờ khai 04/NNG-TNCN cho từng lần
Mỗi lần bán một tờ khai, ô [01] ghi đúng ngày phát sinh của lần đó, ô [02] đánh dấu “Lần đầu”. Đơn vị tiền trên tờ khai là Đồng Việt Nam (Mẫu 04/NNG-TNCN; Luật Quản lý thuế Điều 12 khoản 7).
Mục VI “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” có bốn chỉ tiêu:
- [47] “Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân”.
- [48] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp”.
- [49] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài”.
- [50] “Số thuế còn phải nộp”, bằng [48] trừ [49].
Mẫu không nói ô [47] ghi giá chuyển nhượng hay một con số khác khi thuế tính trên giá bán. Hỏi cơ quan thuế nơi nộp trước khi điền tờ đầu tiên, rồi điền các tờ sau theo cùng cách.
Nơi nhận hồ sơ là cơ quan thuế quản lý nơi bạn cư trú (Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.2). Tính đến 31/10/2026, chúng tôi chưa thấy hướng dẫn chính thức về lập mẫu này trên eTax Mobile. Những gì app đã làm được ở bài khai thuế tài sản mã hóa trên eTax Mobile.
Bước 4: nộp tờ khai, tiền thuế và tiền chậm nộp cùng một ngày
Nộp tất cả tờ khai trễ sớm nhất có thể, trong cùng một ngày, và nộp đủ thuế cùng tiền chậm nộp ngay hôm đó. Hai việc này đều có căn cứ riêng.
Thứ nhất, nếu cùng một ngày nộp trễ nhiều tờ khai của cùng một sắc thuế, bạn “chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất”. Tờ khai nào thuộc trường hợp trốn thuế thì bị tách riêng (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 5 khoản 3 điểm b, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Thứ hai, lần bán đã trễ quá 90 ngày chỉ có thể bị xử phạt thủ tục khi tiền thuế và tiền chậm nộp đã nộp đủ trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ (Luật Quản lý thuế Điều 45 khoản 4 điểm l). Nộp tờ khai mà để tiền lại sau thì cơ quan thuế có thể lập biên bản trước khi bạn nộp đủ, và điều kiện này không còn.
Kênh nộp tiền thuế (điện tử qua cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng có kết nối) liệt kê ở bài khai thuế trên eTax Mobile. Giữ lại tờ khai đã nộp, chứng từ nộp tiền và danh sách ở bước 1.
Văn bản không nói nộp cùng ngày thì không bị xử phạt. Sau đó, cơ quan thuế vẫn có thể lập biên bản và ra quyết định xử phạt về việc nộp trễ. Tiền phạt nộp vào Kho bạc Nhà nước (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 78 khoản 1).
Ví dụ: ba lần bán tháng 7, 8, 9/2026, khai bù ngày 16/11/2026
Thuế 920.000 đồng, tiền chậm nộp 21.258 đồng, tiền phạt thủ tục có thể là 5,75 triệu đồng. Ví dụ giả định: một cá nhân cư trú bán USDT qua P2P ba lần, nhận tiền đồng vào tài khoản ngân hàng, không ai khấu trừ thuế. Ngày 16/11/2026 (thứ Hai), người này nộp cả ba tờ khai và nộp đủ tiền.
Nghĩa vụ thuế không phụ thuộc giao dịch có qua tổ chức được cấp phép hay không. Riêng việc giao dịch: sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được cấp phép có thể bị xử phạt (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2). Ví dụ lấy số tiền đồng nhận được làm giá chuyển nhượng; chúng tôi chưa thấy văn bản nói cách quy đổi khi bán lấy USDT hoặc lấy coin khác.
| Lần bán | Ngày nhận tiền, số tiền | Thuế 0,1% | Hạn nộp | Trễ đến 16/11/2026 |
|---|---|---|---|---|
| A | 10/7/2026, 300.000.000 đồng | 300.000 đồng | 20/7/2026 (thứ Hai) | 119 ngày |
| B | 14/8/2026, 120.000.000 đồng | 120.000 đồng | 24/8/2026 (thứ Hai) | 84 ngày |
| C | 15/9/2026, 500.000.000 đồng | 500.000 đồng | 25/9/2026 (thứ Sáu) | 52 ngày |
Cả ba hạn đều rơi vào ngày làm việc nên không phải lùi. Số ngày trễ đếm từ ngày sau hạn đến hết 16/11/2026, theo cách đếm của ví dụ.
Tiền chậm nộp tính đến hết 15/11/2026, ngày liền trước ngày nộp tiền:
| Lần bán | Số ngày tính | Cách tính | Tiền chậm nộp |
|---|---|---|---|
| A | 21/7 đến 15/11: 118 ngày | 300.000 × 0,03% × 118 | 10.620 đồng |
| B | 25/8 đến 15/11: 83 ngày | 120.000 × 0,03% × 83 | 2.988 đồng |
| C | 26/9 đến 15/11: 51 ngày | 500.000 × 0,03% × 51 | 7.650 đồng |
| Cộng | 21.258 đồng |
Tổng tiền nộp ngày 16/11/2026: 920.000 + 21.258 = 941.258 đồng.
Tiền phạt có thể bị. Con số trong Nghị định 125 Điều 13 là mức cho tổ chức; mức phạt tiền với tổ chức bằng 02 lần cá nhân, nên mức cho cá nhân bằng một nửa (Nghị định 125 Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5):
| Lần bán | Khung theo số ngày trễ | Cá nhân có thể bị phạt |
|---|---|---|
| A, 119 ngày | Trên 90 ngày, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp (khoản 5) | 7,5–12,5 triệu đồng |
| B, 84 ngày | 61–90 ngày (khoản 4) | 4–7,5 triệu đồng |
| C, 52 ngày | 31–60 ngày (khoản 3) | 2,5–4 triệu đồng |
Ba tờ khai nộp cùng ngày nên chỉ có thể bị xử phạt một hành vi, theo khung cao nhất là khoản 5. Mức áp là mức trung bình của khung: (7,5 + 12,5) ÷ 2 = 10 triệu đồng; mỗi tình tiết giảm nhẹ giảm 10%, mỗi tình tiết tăng nặng tăng 10% mức trung bình, từ 2 tình tiết trở lên thì áp mức tối thiểu hoặc tối đa của khung (Nghị định 125 Điều 7 khoản 4 điểm d, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Khoản 5 có trần: tiền phạt lớn hơn tổng số thuế trên các tờ khai nộp trễ cùng ngày thì tối đa bằng số thuế đó (920.000 đồng), “nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4”. Mức trung bình khung khoản 4 là 11,5 triệu đồng với tổ chức, 5,75 triệu đồng với cá nhân. Vì vậy tiền phạt có thể là 5,75 triệu đồng.
Tiền phạt lớn hơn nhiều lần tiền thuế, và chờ thêm không làm khung phạt nhẹ đi. Tiền chậm nộp tăng mỗi ngày, lần B quá 90 ngày từ 23/11/2026, lần C từ 25/12/2026. Nếu cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc lập biên bản về việc chậm nộp hồ sơ trước khi bạn nộp đủ, các lần quá 90 ngày có thể bị xử lý như trốn thuế ở mục tiếp theo.
Nộp đủ trước và sau khi cơ quan thuế kiểm tra, lập biên bản khác gì?
Khác ở chỗ lần bán trễ quá 90 ngày bị xử phạt thủ tục hay bị xử lý như trốn thuế. Tóm tắt các khung; số tiền phạt thủ tục trong bảng là mức cá nhân, bằng một nửa mức ghi trong Nghị định 125 Điều 13 (Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5):
| Tình huống của một lần bán có thuế phải nộp | Có thể bị xử lý thế nào | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nộp tờ khai trễ 1–90 ngày | Từ cảnh cáo đến phạt 4–7,5 triệu đồng tùy số ngày, cộng tiền chậm nộp | Nghị định 125 Điều 13 khoản 1–4 |
| Nộp tờ khai trễ quá 90 ngày, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản | Phạt thủ tục 7,5–12,5 triệu đồng, có trần và sàn như ví dụ | Nghị định 125 Điều 13 khoản 5; Luật Quản lý thuế Điều 45 khoản 4 điểm l |
| Không nộp tờ khai, hoặc nộp trễ quá 90 ngày mà chưa nộp đủ tiền trước các mốc trên | Hành vi trốn thuế: phạt 1–3 lần số thuế trốn, buộc nộp đủ thuế và tiền chậm nộp | Luật Quản lý thuế Điều 45 khoản 4 điểm a; Nghị định 125 Điều 17 |
Trốn thuế kéo theo những hệ quả không nằm trong con số tiền phạt:
- Thời hiệu xử phạt (thời hạn còn được xử phạt) là 05 năm, thay vì 02 năm với vi phạm thủ tục (Luật Quản lý thuế Điều 44 khoản 7).
- Người đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ngay cả khi số thuế trốn lần sau dưới 100 triệu đồng (Bộ luật Hình sự Điều 200 khoản 1).
Mức phạt khai sai, ngưỡng hình sự và ví dụ một lần bán ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.
Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
Tính đến 01/11/2026, chúng tôi chưa thấy văn bản hay hướng dẫn chính thức trả lời bốn điểm sau (đã đọc Luật Quản lý thuế 108/2025, Nghị định 252/2026, Nghị định 125/2020 bản hợp nhất, Thông tư 89/2026):
- Kênh điện tử nộp Mẫu 04/NNG-TNCN. Chưa thấy hướng dẫn trên eTax Mobile hay cổng thuế điện tử cho tài sản số.
- Quy đổi khi bán lấy USDT hoặc đổi coin lấy coin. Chưa thấy cách xác định giá chuyển nhượng bằng đồng, nên số thuế các dòng này cũng chưa có chuẩn tính.
- Ô [47] của tờ khai ghi giá chuyển nhượng hay con số khác.
- Nhiều tờ khai trễ nộp vào những ngày khác nhau. Quy tắc chỉ phạt một hành vi chỉ áp khi nộp cùng ngày.
Hai cơ quan thuế địa phương từng trả lời cá biệt ngược nhau về nghĩa vụ tự khai. Cách xử lý ở trang cơ quan thuế trả lời khác nhau thì người nộp thuế làm gì. Các bài thuế khác ở mục thuế tài sản mã hóa.
Trang này là thông tin pháp luật chung, không thay tư vấn thuế cho trường hợp riêng của bạn.
Chia sẻ bài viết
Liên quan
- ThuếQuy đổi USDT sang đồng khi khai thuế, văn bản nói gì?
- ThuếChứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa ghi gì, đối chiếu thế nào?
- ThuếDoanh nghiệp tính thuế TNDN tài sản mã hóa thế nào?
- ThuếLịch thuế tài sản mã hóa có những hạn khai, nộp nào?
Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Lần bán trước 01/7/2026 có phải khai bù không?
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 áp từ 01/7/2026 (Điều 29 khoản 1). Lần bán trước mốc này đi theo văn bản khác, phân tích từng giai đoạn ở trang [giao dịch coin trước năm 2026 có bị truy thu thuế không](/hoi-dap/giao-dich-coin-truoc-2026-co-bi-truy-thu-thue-khong/).
Khai bù đủ thuế thì giao dịch trên sàn nước ngoài có thành hợp pháp không?
Không. Thuế và giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép là hai chuyện riêng. Chế tài cho nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép ở Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, dẫn chiếu mốc sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2). Chi tiết ở trang [giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không](/hoi-dap/giao-dich-tren-san-nuoc-ngoai-co-bi-phat-khong/).
Quá 02 năm thì có còn phải nộp thuế các lần bán cũ không?
Có. Hết thời hiệu xử phạt thì không bị phạt nữa, nhưng vẫn phải nộp đủ thuế thiếu và tiền chậm nộp trong 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 44 khoản 8). Người không đăng ký thuế thì phải nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm (cùng khoản). Thời hiệu xử phạt với vi phạm thủ tục là 02 năm, với trốn thuế là 05 năm (khoản 7).
Có người gọi điện đòi nộp tiền "truy thu thuế coin" vào tài khoản cá nhân thì sao?
Theo cảnh báo của Thuế TP Hà Nội (20/8/2026), cơ quan thuế không yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản cá nhân và không hỏi mật khẩu, mã OTP. Tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước qua các kênh nộp thuế. Các kịch bản giả danh ở bài [giả danh công an, cơ quan thuế lừa người có tiền ảo](/gia-danh-cong-an-co-quan-thue-lua-dao/).
Bán lỗ thì có phải khai bù không?
Theo câu chữ thì có, vì thuế tính bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%, không trừ giá mua (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Văn bản không nói riêng trường hợp bán lỗ. Phân tích ở trang [lỗ có phải nộp thuế tài sản mã hóa không](/hoi-dap/lo-co-phai-nop-thue-tai-san-ma-hoa-khong/).
Nguồn tham khảo 8
Kiểm chứng ngày 01/11/2026
- 01Công báo số 541-VBHN (06/10/2026): Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 401 (16/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 03Công báo số 1015+1016 (02/11/2020): Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơncongbao.chinhphu.vn
- 04Công báo số 1687+1688 (16/12/2025): Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 125/2020/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
- 05Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 06Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 07Cổng TTĐT Chính phủ: Văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH (05/9/2025) Bộ luật Hình sự (bản PDF)datafiles.chinhphu.vn
- 08Thuế và Hải quan (20/8/2026): Thuế TP Hà Nội cảnh báo khẩn về giả mạo thông tin cơ quan thuếthuehaiquan.tapchikinhtetaichinh.vn


