Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Dùng cả sàn trong nước và nước ngoài: phần nào tự khai thuế?

Khai thuế khi dùng nhiều sàn: lần bán nào sàn được cấp phép khấu trừ, lần nào bạn tự khai Mẫu 04/NNG-TNCN, hạn từng lần ra sao, kèm ví dụ 6 lần bán ở 3 nơi.

Đăng 11 phút đọc 12 nguồn
Mục lục 7 phần
  1. 01Mỗi loại giao dịch thì ai khai thuế?
  2. 02Vì sao cùng mức 0,1% mà người khai lại khác nhau?
  3. 03Ví dụ: một tháng có 6 lần bán ở 3 nơi
  4. 04Ghi sổ thế nào khi dùng nhiều nơi?
  5. 05Tự khai dùng tờ khai nào, dễ nhầm với mẫu nào?
  6. 06Đã tự khai đủ thì còn rủi ro gì?
  7. 07Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ khi dùng nhiều nơi
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Tóm tắt nhanh

  • Thuế 0,1% tính trên giá bán của từng lần bán, bán ở đâu cũng vậy (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Nơi bán chỉ quyết định ai khai: sàn được cấp phép khấu trừ thay, còn bán trên sàn nước ngoài hoặc P2P thì bạn tự khai từng lần.
  • Tự khai dùng Tờ khai 04/NNG-TNCN, không phải 04/CNV-TNCN (mẫu cho chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán). Hạn nộp tờ khai và tiền thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày sau ngày bán; gặp ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
  • Chuyển coin giữa các ví, tài khoản đứng tên chính bạn không có người mua và không có giá chuyển nhượng, nên theo cách đọc của chúng tôi (suy ra từ câu chữ, chưa thấy văn bản viết thẳng) không phải một lần bán.
  • Ví dụ giả định: 6 lần bán trong tháng 11/2026 ở 3 nơi, tổng giá bán 320.000.000 đồng, thuế 320.000 đồng. Sàn khấu trừ 170.000 đồng của 2 lần; bạn nộp 4 tờ khai cho 150.000 đồng còn lại, với 4 hạn khác nhau.
Dùng cả sàn trong nước và nước ngoài: phần nào tự khai thuế?

Khi bạn bán tài sản mã hóa ở nhiều nơi, mỗi lần bán được xét riêng theo nơi bán. Bán trên sàn được Bộ Tài chính cấp phép thì sàn khấu trừ 0,1% và khai thay, bạn không khai lần đó. Bán trên sàn nước ngoài hoặc P2P (hai người mua bán trực tiếp với nhau, xem P2P là gì) thì bạn tự khai từng lần với cơ quan thuế nơi cư trú.

Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Các dòng về sàn được cấp phép mô tả cách Thông tư 41 vận hành khi bạn bán qua một sàn như vậy.

Mỗi loại giao dịch thì ai khai thuế?

Bán qua sàn được cấp phép thì sàn khai thay, bán nơi khác thì bạn tự khai, chuyển coin của chính mình thì không khai. Bảng dưới tách từng loại theo câu chữ văn bản, đối chiếu ngày 01/11/2026.

Việc bạn làmCó phải lần bán?ThuếAi khai, hạn nàoGiấy tờ bạn giữ
Bán trên sàn được cấp phépCó0,1% giá bánSàn khấu trừ lúc giao dịch thành công, khai theo tháng; bạn không khaiSao kê, lịch sử giao dịch của sàn (chứng từ khấu trừ: xem dưới)
Bán trên sàn nước ngoàiCó0,1% giá bánBạn tự khai từng lần, hạn ngày thứ 10 sau ngày bánLịch sử lệnh có ngày giờ, giá
Bán P2PCó0,1% giá bánBạn tự khai từng lần, như dòng trênLệnh P2P, sao kê ngân hàng
Chuyển coin giữa ví, tài khoản của chính bạnKhông, theo cách đọcKhông thấy căn cứ tínhTheo cách đọc của chúng tôi, không phải khaiMã giao dịch, địa chỉ ví

Dòng đầu theo Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4: sàn khấu trừ thuế của cá nhân “đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa”, kê khai số đã khấu trừ theo tháng. Sàn khấu trừ những khoản nào, cấp chứng từ ra sao được giải thích ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.

Hai dòng tự khai theo Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1. Khi bên trả thu nhập “chưa thực hiện khấu trừ thuế”, hoặc thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả, cá nhân “trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh”.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 67 khoản 5 nói cùng ý ở cấp nghị định: trong các trường hợp đó, cá nhân nhận thu nhập “phải thực hiện kê khai, nộp thuế”.

Dòng cuối dẫn theo cách đọc ở trang chuyển coin về sàn trong nước có mất thuế không: nạp, rút coin giữa các tài khoản đứng tên chính bạn không có người mua và không có giá chuyển nhượng, nên không phải lần chuyển nhượng chịu thuế. Đây là suy ra từ câu chữ; chưa thấy văn bản thuế nào viết thẳng câu này.

Vì sao cùng mức 0,1% mà người khai lại khác nhau?

Thuế suất không đổi theo nơi bán; chỉ khác ai đứng ra khai và nộp.

Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 109/2025/QH15 tính thuế “bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%” và không đặt điều kiện nơi giao dịch. Cá nhân cư trú (người có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trong năm hoặc có nơi ở thường xuyên, xem thuật ngữ) chịu thuế cả với thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ (Điều 19 khoản 2, Điều 2 khoản 1).

Khác biệt nằm ở thủ tục. Có tổ chức khấu trừ thì tổ chức đó khai, nộp thay. Không ai khấu trừ thì bạn khai. Với lần bán đã được sàn khấu trừ, bạn “không phải nộp số tiền thuế … đã được khấu trừ” (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 3 điểm c). Nhánh tự khai ở trên chỉ áp khi bên trả thu nhập chưa khấu trừ.

Hệ quả thực tế: người dùng nhiều nơi phải tách sổ theo nơi bán. Gộp nhầm lần bán trên sàn được cấp phép vào tờ khai tự nộp thì có thể nộp hai lần cho cùng một khoản; bỏ sót lần bán ở sàn nước ngoài thì thiếu tờ khai.

Ví dụ: một tháng có 6 lần bán ở 3 nơi

Sáu lần bán là sáu lần tính thuế: hai lần sàn khấu trừ, bốn lần bạn tự khai với bốn hạn khác nhau. Số tiền dưới đây là giả định. Ngày lấy trong tháng 11/2026 để đếm hạn theo lịch thật; hai dòng sàn được cấp phép là giả định bán qua một sàn như vậy.

Ngày bánNơi bánGiá bán (giả định)Thuế 0,1%Ai khai, hạn chót
Thứ Ba 03/11Sàn được cấp phép50.000.000 đồng50.000 đồngSàn khấu trừ
Thứ Tư 04/11Sàn nước ngoài30.000.000 đồng30.000 đồngBạn tự khai, hạn thứ Hai 16/11
Thứ Bảy 14/11P2P80.000.000 đồng80.000 đồngBạn tự khai, hạn thứ Tư 25/11
Thứ Tư 18/11Sàn được cấp phép120.000.000 đồng120.000 đồngSàn khấu trừ
Thứ Sáu 20/11Sàn nước ngoài15.000.000 đồng15.000 đồngBạn tự khai, hạn thứ Hai 30/11
Thứ Năm 26/11P2P25.000.000 đồng25.000 đồngBạn tự khai, hạn thứ Hai 07/12

Mỗi dòng tính bằng giá bán × 0,1%, ví dụ dòng đầu: 50.000.000 × 0,1% = 50.000 đồng. Cộng cả tháng:

  • Tổng giá bán: 50 + 30 + 80 + 120 + 15 + 25 = 320 triệu đồng; tổng thuế 320.000.000 × 0,1% = 320.000 đồng.
  • Sàn khấu trừ: 50.000 + 120.000 = 170.000 đồng, của 2 lần bán. Bạn không khai hai lần này.
  • Bạn tự khai: 30.000 + 80.000 + 15.000 + 25.000 = 150.000 đồng, qua 4 tờ khai, mỗi tờ một lần bán.
  • Kiểm lại: 170.000 + 150.000 = 320.000 đồng, khớp tổng thuế.

Trong tháng còn hai việc không vào bảng: ngày 10/11 rút coin từ sàn nước ngoài về ví riêng, ngày 16/11 nạp coin vào tài khoản của mình ở sàn được cấp phép. Cả hai là chuyển tài sản của chính bạn, không phải lần bán.

Với lần bán P2P nhận đồng, theo cách đọc của chúng tôi giá chuyển nhượng là số đồng bạn nhận. Với lần bán trên sàn nước ngoài, giá bán quy ra đồng trong bảng chỉ là giả định: nếu bạn nhận về USDT (tài sản mã hóa neo giá đô la Mỹ, xem USDT) thì cách quy ra đồng chưa thấy văn bản nói rõ, như mục cuối bài.

Đếm hạn tự khai từng lần thế nào?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là lúc bên trả chi trả thu nhập hoặc lúc bạn nhận được thu nhập (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 3); ví dụ coi ngày phát sinh nghĩa vụ thuế là ngày bán.

Ngày bán không tính, ngày hôm sau là ngày thứ nhất, hạn chót là ngày thứ 10 (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1).

Hạn nộp tiền thuế là ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 14 khoản 1 điểm a).

Ngày cuối của hạn trùng ngày nghỉ thì tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (Nghị định 252 Điều 3 khoản 7).

Thứ Bảy, Chủ nhật là ngày nghỉ của cơ quan hành chính nhà nước (Quyết định 188/1999/QĐ-TTg Điều 1). Trong ví dụ có ba lần lùi hạn:

  • Bán 04/11: ngày thứ 10 là thứ Bảy 14/11, hạn lùi sang thứ Hai 16/11.
  • Bán 14/11: ngày thứ 10 là thứ Ba 24/11, Ngày Văn hóa Việt Nam, hạn lùi sang thứ Tư 25/11. Nghị quyết 28/2026/QH16 Điều 2 khoản 1 cho người lao động nghỉ ngày 24/11 hằng năm; Công văn 10065/VPCP-KGVX ngày 02/10/2026 đồng ý nghỉ 01 ngày năm 2026, chưa thấy thông báo hoán đổi.
  • Bán 26/11: ngày thứ 10 là Chủ nhật 06/12, hạn lùi sang thứ Hai 07/12.

Lần bán 20/11 có ngày thứ 10 là thứ Hai 30/11, giữ nguyên. Với ngày bán của bạn, công cụ tính hạn khai thuế đếm sẵn cả ngày nghỉ lễ và ngày làm bù.

Hai lần bán trên sàn được cấp phép thì hạn thuộc về sàn: sàn khấu trừ “tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công” và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 20 tháng sau (Thông tư 41 Điều 4 khoản 2, 3). Bạn không phải theo dõi hạn này.

Ghi sổ thế nào khi dùng nhiều nơi?

Ghi mỗi lần bán ngay trong ngày, kèm nơi bán và hạn tự khai nếu có. Một sổ đơn giản (bảng tính là đủ) gồm các cột:

  • Ngày giờ bán và nơi bán: sàn được cấp phép, sàn nước ngoài hay P2P.
  • Tài sản bán, số lượng, nhận về gì (đồng hay USDT).
  • Giá bán tính ra đồng, kèm nguồn giá và giờ lấy giá bạn đã dùng (chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ dùng nguồn giá nào).
  • Đã có ai khấu trừ chưa.
  • Hạn tự khai, ngày đã nộp tờ khai, ngày đã nộp tiền.

Các lần chuyển giữa ví, tài khoản của bạn cũng nên ghi, đánh dấu “không phải bán”, kèm TxID (mã giao dịch trên chuỗi khối). Dòng này giúp bạn giải thích vì sao số dư ở một nơi giảm mà không có tờ khai nào đi kèm.

Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 3 yêu cầu sàn được cấp phép cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm. Nhưng từ 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức đã khấu trừ, nộp thuế tại nguồn với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của nhà đầu tư cá nhân thì không phải lập chứng từ khấu trừ. Chúng tôi chưa thấy văn bản giải thích hai quy định này áp thế nào (dò đến 01/11/2026); nên tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn.

Đối chiếu từng lần bán trên sổ với lịch sử lệnh của sàn. Phân tích chứng từ ở trang chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa. Những giấy tờ nên lưu và lưu bao lâu có ở bài lưu lịch sử giao dịch tài sản mã hóa.

Tự khai dùng tờ khai nào, dễ nhầm với mẫu nào?

Bán tài sản mã hóa mà tự khai thì dùng Tờ khai 04/NNG-TNCN, không phải 04/CNV-TNCN. Hai số hiệu này dễ nhầm khi tìm mẫu trên mạng.

Thông tư 89 Phụ lục I điểm 7.8 điểm c chỉ định Mẫu 04/NNG-TNCN cho cá nhân trực tiếp khai thuế với thu nhập từ “chuyển nhượng tài sản số”. Mẫu 04/CNV-TNCN nằm ở mục khác của cùng phụ lục, gắn với khoản 5 Điều 22, áp dụng cho “cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán”.

Mục VI của Mẫu 04/NNG-TNCN, “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số”, có bốn chỉ tiêu: [47] tổng thu nhập chịu thuế, [48] thuế phải nộp, [49] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài”, [50] bằng [48] trừ [49]. Mẫu ghi “Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam”, ô [01] ghi “Lần phát sinh ngày … tháng … năm …”.

Mẫu không định nghĩa “thuế đã nộp ở nước ngoài” và không hướng dẫn riêng cho tài sản số loại khoản nào ở nước ngoài được ghi vào [49], hay giấy tờ nào chứng minh khoản đó. Theo cách đọc của chúng tôi, phí giao dịch do sàn nước ngoài thu là phí dịch vụ, không phải thuế đã nộp ở nước ngoài. Nếu lần bán đó thật sự đã bị đánh thuế ở một nước khác, hỏi cơ quan thuế nơi cư trú trước khi điền [49].

Hồ sơ, nơi nộp và từng bước tự khai được tóm ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa.

Đã tự khai đủ thì còn rủi ro gì?

Trễ một tờ khai là trễ riêng lần đó; khai thuế cũng không hợp thức hóa giao dịch ngoài sàn được phép.

Nộp tờ khai trễ đến 30 ngày, cá nhân có thể bị phạt 1.000.000 đến 2.500.000 đồng, bằng một nửa khung 2–5 triệu đồng của tổ chức; trễ 01–05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ thì có thể bị phạt cảnh cáo (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13 khoản 1, 2, Điều 7 khoản 4 điểm a).

Nộp tiền thuế trễ thì có thể phải trả thêm tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a). Các khung phạt khác và cách tính ở trang không nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.

Nộp thuế là một nghĩa vụ, giao dịch ở đâu là chuyện khác. Sau 6 tháng kể từ giấy phép đầu tiên, nhà đầu tư cá nhân trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, mức cá nhân bằng một nửa tổ chức theo Điều 4 khoản 2).

Mốc 6 tháng chỉ bắt đầu khi có giấy phép đầu tiên (Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7 khoản 2); chi tiết ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ khi dùng nhiều nơi

Ba điểm dưới đây chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ, nên bài không tự đặt cách tính.

  1. Giá chuyển nhượng khi bán lấy USDT. Chưa thấy văn bản nói rõ cách xác định giá bán bằng đồng khi bạn nhận về USDT, cũng như tỷ giá hay nguồn giá dùng để quy đổi. Phân tích riêng cho USDT ở trang mua bán USDT có phải đóng thuế không.
  2. Đổi coin lấy coin có tính là một lần bán. Chưa thấy văn bản nói rõ; nếu tính thì sổ của bạn có thêm nhiều dòng tự khai.
  3. Sàn nước ngoài có phải “tổ chức chi trả” thu nhập. Chưa thấy văn bản nói rõ. Điểm này không đổi kết quả: hai nhánh của Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.1 (bên trả chưa khấu trừ, hoặc tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả) đều dẫn tới việc cá nhân tự khai.

Cơ quan thuế địa phương cũng đã trả lời khác nhau về giao dịch trên sàn nước ngoài. Đó là trả lời cho từng người hỏi, không phải văn bản quy phạm; nội dung hai trả lời ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không. Các bài thuế khác được gom ở trang thuế tài sản mã hóa.

Chia sẻ bài viết

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Hai lần bán trên sàn nước ngoài trong cùng một ngày thì khai một tờ hay hai tờ?

Chưa thấy văn bản nói rõ. Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 2 điểm a xác định kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh là "ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế", và ô [01] của Mẫu 04/NNG-TNCN ghi "Lần phát sinh ngày ... tháng ... năm ...". Văn bản không nói hai lệnh bán trong cùng ngày là một hay hai lần phát sinh. Nên hỏi cơ quan thuế nơi cư trú trước khi nộp; dù khai một hay hai tờ, số thuế vẫn là 0,1% trên tổng giá bán.

Cuối năm có phải gộp các lần bán này vào quyết toán thuế TNCN không?

Theo câu chữ văn bản thì không. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số tính thuế theo từng lần phát sinh, còn quyết toán năm đặt cho tiền lương, tiền công và thu nhập kinh doanh (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 cho cá nhân tự khai thu nhập này theo từng lần phát sinh). Căn cứ chi tiết ở trang quyết toán thuế TNCN có tính tài sản mã hóa không.

Bán lỗ trên sàn nước ngoài thì có phải tự khai không?

Có, theo câu chữ. Thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1% (Luật 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2), không trừ giá mua, nên lãi hay lỗ thì lần bán đó vẫn có thuế và vẫn phải khai khi không ai khấu trừ.

Đã nộp tờ khai mà ghi sai số tiền thì sửa thế nào?

Hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót thì được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai, sót, trong các trường hợp Luật liệt kê, như trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 5). Mẫu 04/NNG-TNCN có ô [03] "Bổ sung lần thứ". Nếu khai bổ sung làm tăng số thuế, phần thuế nộp thêm có thể phải kèm tiền chậm nộp.

Sàn được cấp phép không khấu trừ một lần bán thì ai khai?

Chưa thấy văn bản nói riêng trường hợp này. Theo cách đọc của chúng tôi, Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1 cho cá nhân tự khai khi bên trả thu nhập "chưa thực hiện khấu trừ thuế". Trước hết, hỏi sàn và đối chiếu với lịch sử lệnh; nếu sàn xác nhận chưa khấu trừ, hỏi cơ quan thuế nơi cư trú cách khai cho lần đó.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 12

Kiểm chứng ngày 01/11/2026

  1. 01Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai, khấu trừ thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  4. 04Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản PDF ký số)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Mỗi loại giao dịch thì ai khai thuế?
  2. 02Vì sao cùng mức 0,1% mà người khai lại khác nhau?
  3. 03Ví dụ: một tháng có 6 lần bán ở 3 nơi
  4. 04Ghi sổ thế nào khi dùng nhiều nơi?
  5. 05Tự khai dùng tờ khai nào, dễ nhầm với mẫu nào?
  6. 06Đã tự khai đủ thì còn rủi ro gì?
  7. 07Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ khi dùng nhiều nơi
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo