Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Theo câu chữ: không, tính theo từng lần bán

Quyết toán thuế TNCN cuối năm có tính tài sản mã hóa không?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
6 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
31/10/2026

Trả lời ngắn

Theo câu chữ văn bản, không gộp vào quyết toán năm. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số là thu nhập khác, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 6, Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 66 khoản 1 điểm b). Quyết toán năm đặt cho thu nhập từ tiền lương, tiền công (Nghị định 253 Điều 51 khoản 1) và thu nhập từ kinh doanh (Điều 68 khoản 3); chúng tôi chưa thấy văn bản nào đưa khoản 0,1% vào quyết toán năm.

Mục lục 6 phần
  1. 01Quyết toán năm áp dụng cho thu nhập nào?
  2. 02Vì sao khoản 0,1% không gộp vào quyết toán?
  3. 03Tờ khai quyết toán 02/QTT-TNCN có chỗ cho tài sản mã hóa không?
  4. 04Ví dụ: có lương và bán tài sản mã hóa trong năm 2026
  5. 05Thuế 0,1% có được hoàn không?
  6. 06Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  7. Căn cứ pháp lý
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 là lần quyết toán đầu tiên sau khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 có hiệu lực (01/7/2026) và đánh thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng tài sản số. Trang này đối chiếu từng loại thu nhập với kỳ tính thuế, kèm ví dụ người vừa có lương vừa bán tài sản mã hóa.

Quyết toán năm áp dụng cho thu nhập nào?

Quyết toán năm đặt cho tiền lương, tiền công và thu nhập kinh doanh. Chuyển nhượng tài sản số là thu nhập khác, có kỳ tính thuế riêng. Với tiền lương, tiền công, quyết toán theo năm là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và “cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công” (Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 51 khoản 1).

Loại thu nhậpKỳ tính thuếAi khaiCó quyết toán năm
Tiền lương, tiền công (cá nhân cư trú)Năm dương lịchTổ chức trả thu nhập khấu trừ; cá nhân hoặc tổ chức quyết toánCó (Nghị định 253 Điều 51)
Kinh doanh (cá nhân cư trú)Năm dương lịchTheo văn bản về hộ, cá nhân kinh doanhTheo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Nghị định 253 Điều 68 khoản 3)
Chuyển nhượng tài sản số (thu nhập khác)Từng lần phát sinhSàn được cấp phép khấu trừ; nơi không khấu trừ thì cá nhân tự khaiChúng tôi chưa thấy quy định

Căn cứ cột kỳ tính thuế: Luật 109 giao Chính phủ quy định “kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú; kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác” (Luật 109 Điều 6). Nghị định 253 cụ thể hóa đúng như vậy.

Vì sao khoản 0,1% không gộp vào quyết toán?

Vì thuế đã được tính xong ở từng lần bán: giá chuyển nhượng nhân 0,1%, không trừ giá mua, không có giảm trừ gia cảnh. Luật 109 xác định thuế này “bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%” (Điều 19 khoản 2). Không có phần nào cần bù trừ cuối năm.

Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8, phần khai thuế thu nhập khác, chỉ có hai đường:

  • Bên trả thu nhập khấu trừ thì khai số thuế đã khấu trừ theo tháng hoặc quý (điểm a.1). Với sàn được cấp phép, việc khai theo Thông tư 41/2026/TT-BTC (điểm c).
  • Không ai khấu trừ thì cá nhân “trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh” (điểm b.1).

Khoản 8 không nhắc quyết toán năm. Phần quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công nằm ở khoản 1 cùng điều; điểm c.2 của khoản này dẫn lại quy định quyết toán của Nghị định 253 đã nêu ở mục đầu (đọc từ bản quét của Thông tư 89).

Tờ khai quyết toán 02/QTT-TNCN có chỗ cho tài sản mã hóa không?

Theo danh mục hồ sơ, Tờ khai 02/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán “áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công”. Câu này ở Thông tư 89, Phụ lục I điểm 7.1. Tờ khai dùng cho thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số khi tự khai là 04/NNG-TNCN, thuộc điểm 7.8.

Chúng tôi chưa đọc từng chỉ tiêu của mẫu 02/QTT-TNCN. Ứng dụng eTax Mobile có hướng dẫn lập tờ khai quyết toán này, tổng hợp ở bài khai thuế tài sản mã hóa trên eTax Mobile.

Ví dụ: có lương và bán tài sản mã hóa trong năm 2026

Chị Lan (nhân vật minh họa) có lương và bán tài sản mã hóa ba lần sau 01/7/2026. Lương đi vào quyết toán năm; ba lần bán thì không.

Lần bánGiá bánThuế 0,1%Ai lo phần thuế
1, trên sàn được cấp phép40.000.000 đồng40.000 đồngSàn khấu trừ, khai thay
2, trên sàn được cấp phép25.000.000 đồng25.000 đồngSàn khấu trừ, khai thay
3, trên nơi không khấu trừ thuế60.000.000 đồng60.000 đồngChị Lan tự khai trong 10 ngày
Tổng125.000.000 đồng125.000 đồng

Cách tính: 125.000.000 × 0,1% = 125.000 đồng (VietnamBit tính). Khi quyết toán năm 2026, chị Lan chỉ kê thu nhập tiền lương; 125.000 đồng này đã xong theo từng lần. Tính nhanh cho số của bạn bằng công cụ tính thuế.

Nếu lần 3 chưa được khai đúng hạn, không có chỗ để “gộp bù” vào quyết toán. Cách xử lý khi khai trễ có ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.

Thuế 0,1% có được hoàn không?

Chỉ trong các trường hợp Nghị định 253 liệt kê, không phải vì bán lỗ. Nghị định cho hoàn khi (Điều 68 khoản 2):

  • số đã nộp lớn hơn số phải nộp (điểm a);
  • đã nộp nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp;
  • có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Một tình huống có thể gặp điểm a: sàn đã khấu trừ, bạn lại tự khai và nộp thêm cho cùng lần bán. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 nói người nộp thuế không phải nộp lại phần đã bị khấu trừ (Điều 12 khoản 3).

Hồ sơ hoàn làm theo pháp luật quản lý thuế (Nghị định 253 Điều 68 khoản 4). Chúng tôi không biết trước cơ quan thuế xử lý từng hồ sơ ra sao.

Vì sao bán lỗ vẫn nộp và không được trừ lỗ có ở trang lỗ có phải nộp thuế tài sản mã hóa không.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

  • Mua bán thường xuyên có bị coi là kinh doanh không: Luật 109 Điều 3 khoản 1 điểm d có “kinh doanh dựa trên nền tảng số”, khoản 10 điểm d có “chuyển nhượng tài sản số”. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói ranh giới giữa hai nhóm này với người mua bán tài sản mã hóa nhiều lần.
  • Giao dịch từ 27/3 đến 30/6/2026: tính theo Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 5 (bản đăng lại), trước ngày Luật 109 có hiệu lực. Trang này chỉ đối chiếu Luật 109, Nghị định 253 và Thông tư 89 cho câu hỏi quyết toán, chưa đối chiếu riêng các lần bán trong giai đoạn đó.

Thủ tục tự khai từng lần ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa; ai khấu trừ ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 3, khoản 10, điểm d

    “10. Thu nhập khác, bao gồm: ... d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;”
    Đọc văn bản
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 6

    “Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú; kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.”
    Đọc văn bản
  3. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 66, khoản 1, điểm b

    “Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.”
    Đọc văn bản
  4. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 51, khoản 1

    “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:”
    Đọc văn bản
  5. Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm b.1

    “Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 68, khoản 2

    “Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây: a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Bán ở nơi không khấu trừ thuế thì tự khai trong bao lâu, khai muộn thì sao?

Khoản này khai theo từng lần phát sinh, hạn chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1). Khai muộn có thể bị phạt và phải nộp tiền chậm nộp; mức cụ thể ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào. Riêng giao dịch trên sàn nước ngoài, Thuế tỉnh An Giang và Thuế cơ sở 18 Hà Nội đã có trả lời cá biệt khác nhau (tháng 10/2026); cách xử lý ở trang cơ quan thuế trả lời khác nhau thì người nộp thuế làm gì.

Chứng từ khấu trừ thuế của sàn có cần nộp kèm hồ sơ quyết toán không?

Văn bản không yêu cầu nộp kèm hồ sơ quyết toán lương. Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 3 yêu cầu sàn được cấp phép cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm. Nhưng từ 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức đã khấu trừ, nộp thuế tại nguồn với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của nhà đầu tư cá nhân thì không phải lập chứng từ khấu trừ. Chúng tôi chưa thấy văn bản giải thích hai quy định này áp thế nào (dò đến 01/11/2026); vì vậy nên tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn. Giữ các giấy tờ này để chứng minh đã nộp thuế khi cơ quan thuế, ngân hàng hỏi.

Doanh nghiệp có quyết toán thuế tài sản mã hóa không?

Có. Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hằng quý và nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 3 khoản 2).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  3. 03Bộ Tài chính: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Quyết toán năm áp dụng cho thu nhập nào?
  2. 02Vì sao khoản 0,1% không gộp vào quyết toán?
  3. 03Tờ khai quyết toán 02/QTT-TNCN có chỗ cho tài sản mã hóa không?
  4. 04Ví dụ: có lương và bán tài sản mã hóa trong năm 2026
  5. 05Thuế 0,1% có được hoàn không?
  6. 06Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  7. Căn cứ pháp lý
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo