Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Cùng 0,1% giá bán; cư trú chịu thuế cả thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ

Cá nhân cư trú là gì, ảnh hưởng thế nào tới thuế tài sản mã hóa?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
8 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
31/10/2026

Trả lời ngắn

Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Khi bán tài sản mã hóa, người cư trú và không cư trú đều chịu 0,1% giá chuyển nhượng; người cư trú chịu thuế cả thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ.

Mục lục 9 phần
  1. 01Cá nhân cư trú là ai?
  2. 02Đếm 183 ngày thế nào?
  3. 03Nơi ở thường xuyên gồm những gì?
  4. 04Có nơi ở thường xuyên nhưng ở dưới 183 ngày thì sao?
  5. 05Cư trú hay không thì thuế tài sản mã hóa khác gì?
  6. 06Ai trừ thuế cho từng nhóm?
  7. 07Ví dụ tính tay
  8. 08Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  9. 09Áp dụng từ ngày nào
  10. Căn cứ pháp lý
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo

Chữ “cư trú” trong thuế không trùng với chữ “cư trú” trong đăng ký thường trú, tạm trú. Một người có quốc tịch Việt Nam vẫn có thể là cá nhân không cư trú, và một người nước ngoài thuê nhà ở Hà Nội có thể là cá nhân cư trú. Trang này giúp bạn tự xếp mình vào nhóm nào, rồi xem nhóm đó nộp thuế tài sản mã hóa ra sao.

Cách tính 0,1% chi tiết, ai trừ thuế và mốc áp dụng ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào. Người Việt đang sống ở nước ngoài có câu hỏi riêng về sàn trong nước ở trang người Việt ở nước ngoài có phải giao dịch qua sàn trong nước.

Cá nhân cư trú là ai?

Là người đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện: ở Việt Nam đủ 183 ngày, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Chỉ cần một điều kiện là đủ, không cần cả hai (Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2 khoản 2).

Điều kiệnLuật nói gìNghị định 253 chi tiết thêm
Thời gian có mặtTừ 183 ngày trong 01 năm dương lịch, hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặtNgày đến tính một ngày, ngày đi tính một ngày
Nơi ở đăng ký thường trúCó nơi ở đăng ký thường trúCông dân Việt Nam: nơi sinh sống thường xuyên, ổn định và đã đăng ký thường trú; người nước ngoài: theo Thẻ thường trú hoặc nơi khai khi xin Thẻ tạm trú
Nhà thuê để ởCó nhà thuê theo hợp đồng có thời hạnHợp đồng thuê cộng lại từ 183 ngày trong năm tính thuế

Ai không đáp ứng điều kiện nào thì là cá nhân không cư trú (Luật 109 Điều 2 khoản 3). Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 5 nhắc lại ý này, dẫn về các điều kiện ở Điều 4.

Đếm 183 ngày thế nào?

Đếm mọi ngày bạn có mặt trên lãnh thổ Việt Nam, kể cả ngày đến và ngày đi. Nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì chỉ tính chung là một ngày (Nghị định 253 Điều 4 khoản 1).

Ngày đến, ngày đi căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc tài liệu liên quan tới việc nhập cảnh, xuất cảnh (Nghị định 253 Điều 4 khoản 1). Nghị định định nghĩa “có mặt” là sự hiện diện của bạn trên lãnh thổ Việt Nam.

Có hai cách đếm, đạt ở cách nào cũng thành cá nhân cư trú:

  • Trong một năm dương lịch, từ 01/01 đến 31/12.
  • Trong 12 tháng liên tục, bắt đầu từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cách thứ hai dành cho người đến giữa năm. Nghị định 253 Điều 66 khoản 1 điểm a tả đúng tình huống này: dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu, nhưng đủ 183 ngày tính trong 12 tháng liên tục, thì kỳ tính thuế (khoảng thời gian dùng để tính thuế) đầu tiên là 12 tháng đó. Quy định ấy dùng cho thu nhập tiền lương, kinh doanh; tiền bán tài sản mã hóa tính theo từng lần bán.

Nơi ở thường xuyên gồm những gì?

Gồm nơi ở đăng ký thường trú, hoặc nhà thuê để ở với hợp đồng cộng lại từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế. Nghị định 253 Điều 4 khoản 2 chi tiết từng loại.

  • Công dân Việt Nam: nơi sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo pháp luật về cư trú.
  • Người nước ngoài: nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú, hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị cấp Thẻ tạm trú do cơ quan thuộc Bộ Công an cấp.
  • Nhà thuê: tổng số ngày thuê theo các hợp đồng từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả thuê ở nhiều nơi.

Nhà thuê được hiểu rộng. Nghị định tính cả ở khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Có nơi ở thường xuyên nhưng ở dưới 183 ngày thì sao?

Bạn vẫn là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu không chứng minh được mình là đối tượng cư trú của nước khác. Đây là quy định ở Nghị định 253 Điều 4 khoản 3.

Giấy tờ chứng minh là Giấy chứng nhận cư trú do nước kia cấp. Nếu nước hoặc vùng lãnh thổ đó đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (điều ước giữa hai nước chia quyền đánh thuế) với Việt Nam nhưng không cấp loại giấy này, bạn nộp bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Người Việt làm việc ở nước ngoài nhưng còn đăng ký thường trú ở quê: văn bản chưa nói rõ, xem mục những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ.

Cư trú hay không thì thuế tài sản mã hóa khác gì?

Thuế suất như nhau: 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần bán. Khác nhau ở phạm vi thu nhập bị đánh thuế. Tài sản mã hóa thuộc nhóm tài sản số mà Nghị định 253 gọi tên (Điều 16 khoản 4); Luật 109 Điều 3 khoản 10 điểm d xếp thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số vào thu nhập khác.

Điểm so sánhCá nhân cư trúCá nhân không cư trú
Thuế suất0,1% × giá chuyển nhượng0,1% × giá chuyển nhượng
Căn cứLuật 109 Điều 19 khoản 2Luật 109 Điều 27 khoản 2
Thu nhập bị đánh thuếPhát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt NamChỉ phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Kỳ tính thuếTừng lần phát sinhTừng lần phát sinh

Cả hai nhóm đều tính thuế trên giá bán, không trừ giá mua. Vì vậy lần bán có giá thấp hơn giá mua vẫn phát sinh 0,1%.

Phạm vi thu nhập tính “không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập” (Nghị định 253 Điều 6 khoản 2).

Với khoản bán tài sản mã hóa, kỳ tính thuế của cả hai nhóm là từng lần bán (Nghị định 253 Điều 66 khoản 1 điểm b và khoản 2).

Ai trừ thuế cho từng nhóm?

Khi bán qua tổ chức được cấp phép, tổ chức đó khấu trừ thuế cho cả người cư trú lẫn không cư trú. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa giữ lại 0,1% của mỗi giao dịch rồi nộp thay (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1).

Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Tình trạng từng hồ sơ có ở danh sách sàn.

Khi không ai khấu trừ, hoặc bên trả tiền là tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam, cá nhân tự khai theo từng lần phát sinh (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1). Thủ tục tự khai ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa.

Điểm b.2 cùng khoản ghi hồ sơ nộp ở “cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú”. Chúng tôi đọc chữ “cư trú” ở đây là nơi bạn sống, không phải tình trạng cư trú về thuế bàn ở trên.

Ví dụ tính tay

Cùng một giá bán thì số thuế của người cư trú và không cư trú bằng nhau. Các con số dưới đây là giả định để minh họa, không lấy từ giao dịch thật.

Ví dụ 1. Giả định một người bán tài sản mã hóa qua tổ chức được cấp phép, giá chuyển nhượng 80.000.000 đồng.

  • Thuế = 80.000.000 × 0,1% = 80.000 đồng.
  • Kết quả giống nhau dù người đó là cá nhân cư trú hay không cư trú.

Ví dụ 2. Giả định một cá nhân cư trú bán tài sản mã hóa trên một nền tảng ở nước ngoài, nhận 1.000 đô la Mỹ. Giả định quy đổi theo 26.000 đồng/USD. Số 26.000 chỉ để minh họa phép nhân, không phải tỷ giá thật. Văn bản chưa nói cách quy đổi giá chuyển nhượng khi bán lấy ngoại tệ (xem đoạn dưới).

  • Giá chuyển nhượng quy đổi = 1.000 × 26.000 = 26.000.000 đồng.
  • Thuế = 26.000.000 × 0,1% = 26.000 đồng.

Dù khoản này được xem là phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ, người cư trú vẫn chịu thuế (Luật 109 Điều 2 khoản 1).

Nghị định 253 có quy tắc quy đổi cho thu nhập chịu thuế nhận bằng ngoại tệ: tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân hoặc bên trả thu nhập mở tài khoản, tại thời điểm phát sinh thu nhập; nếu không mở tài khoản tại Việt Nam thì theo tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước công bố (Điều 17 khoản 1). Chúng tôi chưa thấy Luật 109, Nghị định 253 hay Thông tư 89 nói quy tắc này áp cho giá chuyển nhượng tài sản số (đọc ngày 31/10/2026), nên ví dụ không dùng nó làm cách tính.

Ngoài thuế, giao dịch trên sàn nước ngoài còn vướng chuyện pháp lý riêng, tóm ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

Bốn câu hỏi dưới đây chúng tôi chưa thấy Luật 109 và Nghị định 253 trả lời thẳng. Đọc ngày 31/10/2026 trên bản Công báo.

  • Còn đăng ký thường trú nhưng thực tế sống ở nước ngoài: Nghị định 253 Điều 4 khoản 2 điểm a định nghĩa nơi ở đăng ký thường trú của công dân là nơi “sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú”. Văn bản chưa nói chỗ đã đăng ký mà người đó không thực ở có được tính là nơi ở thường xuyên hay không.
  • Người không cư trú bán trên nền tảng ở nước ngoài: chúng tôi chưa thấy hai văn bản này nói khoản đó có là thu nhập “phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam” hay không.
  • Chứng minh được cư trú nước khác thì sao: khoản 3 Điều 4 chỉ nói trường hợp không chứng minh được; Nghị định không viết thành câu riêng hệ quả của chiều ngược lại.
  • Bán lấy ngoại tệ, lấy USDT hoặc đổi coin lấy coin: chưa thấy văn bản nào nói cách xác định và quy đổi giá chuyển nhượng ra đồng trong các trường hợp này. Bàn thêm ở trang bán coin lúc nào thì phát sinh thuế.

Người lướt sóng mua bán nhiều lần mỗi ngày có câu hỏi riêng về thuế kinh doanh, ở trang trade coin hằng ngày tính thuế 0,1% hay thuế kinh doanh. Các trang thuế khác gom ở chuyên mục thuế.

Áp dụng từ ngày nào

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: hiệu lực từ 01/7/2026, thay Luật 04/2007/QH12 (Điều 29). Luật 09/2026/QH16 chỉ sửa Điều 7 khoản 1, không đụng Điều 2, 19, 27.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP: ban hành 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 69 khoản 1).
  • Toàn văn: Luật 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2, khoản 2, khoản 3

    “2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”
    Đọc văn bản
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2, khoản 1

    “Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19, khoản 2 (cá nhân cư trú)

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 27, khoản 2 (cá nhân không cư trú)

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 4, khoản 1

    “Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 4, khoản 2, điểm b

    “Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế”
    Đọc văn bản
  7. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 4, khoản 3

    “Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  8. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 16, khoản 4

    “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Có quốc tịch Việt Nam thì tự động là cá nhân cư trú?

Không. Luật 109 Điều 2 khoản 2 xét số ngày có mặt và nơi ở thường xuyên, không nhắc quốc tịch. Người Việt đã sống ở nước ngoài, không còn nơi ở đăng ký thường trú hay nhà thuê tại Việt Nam và về nước dưới 183 ngày thì không đáp ứng điều kiện nào. Ngược lại, người nước ngoài ở Việt Nam đủ 183 ngày là cá nhân cư trú.

Tình trạng cư trú có giữ nguyên qua các năm không?

Không nhất thiết. Điều kiện 183 ngày đếm trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, còn điều kiện nhà thuê đếm thời hạn hợp đồng trong năm tính thuế (Nghị định 253 Điều 4). Các điều kiện đếm theo năm dương lịch, 12 tháng liên tục hoặc năm tính thuế, nên một người có thể là cá nhân cư trú năm này và không cư trú năm sau.

Đã nộp thuế ở nước khác cho cùng khoản bán coin thì có bị tính hai lần?

Với nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (điều ước giữa hai nước chia quyền đánh thuế), số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp ở Việt Nam theo quy định của Hiệp định (Nghị định 253 Điều 6 khoản 3). Mỗi Hiệp định có câu chữ riêng; VietnamBit chưa đọc Hiệp định nào để biết khoản bán tài sản mã hóa được xử lý ra sao.

Người nước ngoài ở Việt Nam có được mở tài khoản ở sàn được cấp phép không?

Đây là chuyện của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, không phải luật thuế. Nghị quyết 05 xếp nhà đầu tư nước ngoài theo quốc tịch, không theo cư trú, nên một người vừa là cá nhân cư trú về thuế vừa có thể là nhà đầu tư nước ngoài. Quyền và giới hạn của nhóm này ở trang [người nước ngoài có được giao dịch tài sản mã hóa ở Việt Nam](/hoi-dap/nha-dau-tu-nuoc-ngoai-giao-dich-tai-san-ma-hoa-tai-viet-nam/).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 5

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 37 (22/01/2026): Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 302 (02/6/2026): Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
  5. 05Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Cá nhân cư trú là ai?
  2. 02Đếm 183 ngày thế nào?
  3. 03Nơi ở thường xuyên gồm những gì?
  4. 04Có nơi ở thường xuyên nhưng ở dưới 183 ngày thì sao?
  5. 05Cư trú hay không thì thuế tài sản mã hóa khác gì?
  6. 06Ai trừ thuế cho từng nhóm?
  7. 07Ví dụ tính tay
  8. 08Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  9. 09Áp dụng từ ngày nào
  10. Căn cứ pháp lý
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo