Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Vẫn là nhà đầu tư trong nước, phạm vi ngoài lãnh thổ chưa rõ

Người Việt ở nước ngoài có phải giao dịch qua sàn trong nước?

Chủ đề
Pháp lý
Căn cứ pháp lý
17 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
31/10/2026

Trả lời ngắn

Nếu còn quốc tịch Việt Nam, bạn vẫn là “nhà đầu tư trong nước” theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP dù sống ở đâu, vì Điều 3 khoản 10 định nghĩa theo quốc tịch, không theo nơi cư trú. Nghị quyết 05 không nói rõ yêu cầu giao dịch qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép có áp cho giao dịch thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài hay không, dù Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 20 cho phép xử phạt công dân Việt Nam vi phạm ở ngoài lãnh thổ.

Mục lục 9 phần
  1. 01Bạn là nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài?
  2. 02Định cư ở nước ngoài có làm mất quốc tịch Việt Nam không?
  3. 03Nghị quyết 05 nói gì về người ở nước ngoài?
  4. 04Nghị quyết 05 chưa nói gì?
  5. 05Sau mốc 6 tháng có thể bị phạt bao nhiêu?
  6. 06Người có hai quốc tịch được xếp nhóm nào?
  7. 07Người ở nước ngoài có mở được tài khoản ở sàn trong nước không?
  8. 08Ở nước ngoài có phải nộp thuế 0,1% ở Việt Nam không?
  9. 09Trường hợp của bạn
  10. Căn cứ pháp lý
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo

Câu hỏi này đặt ra cho người đang du học, đi làm hay định cư ở nước ngoài. Trang này tách phần văn bản nói thẳng với phần còn bỏ ngỏ, và ghi rõ chỗ nào là cách đọc của VietnamBit.

Bạn là nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài?

Tùy quốc tịch, không tùy nơi ở. Còn quốc tịch Việt Nam thì là nhà đầu tư trong nước, dù sống ở đâu.

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP định nghĩa hai nhóm này theo quốc tịch, không theo nơi cư trú (Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 9, 10).

Tình huốngQuốc tịchNhóm theo Nghị quyết 05Căn cứ
Du học, đi làm, công tác ở nước ngoàiViệt NamNhà đầu tư trong nướcĐiều 3 khoản 10
Định cư lâu dài ở nước ngoài, chưa mất quốc tịch Việt NamViệt NamNhà đầu tư trong nướcĐiều 3 khoản 10; Luật Quốc tịch Điều 13 khoản 2
Có cả quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoàiHai quốc tịchNghị quyết 05 chưa nóiĐiều 3 khoản 9, 10; Luật Quốc tịch Điều 5 khoản 4
Đã thôi hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam, chỉ còn quốc tịch nước ngoàiNước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt NamĐiều 3 khoản 9; Luật Quốc tịch Điều 26
Người gốc Việt sinh ra với quốc tịch nước ngoài, chưa từng có quốc tịch Việt NamNước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt NamĐiều 3 khoản 9

Chữ “Việt kiều” không cho biết bạn thuộc nhóm nào. Luật Quốc tịch định nghĩa người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm cả “công dân Việt Nam” và “người gốc Việt Nam” cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Người gốc Việt có thể không còn quốc tịch Việt Nam.

Định cư ở nước ngoài có làm mất quốc tịch Việt Nam không?

Không tự mất. Luật Quốc tịch không có căn cứ mất quốc tịch nào là sống ở nước ngoài.

Luật ghi người định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch theo pháp luật Việt Nam trước ngày Luật có hiệu lực “thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam”. Người không có giấy tờ chứng minh quốc tịch thì đề nghị cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận (Luật Quốc tịch Điều 13 khoản 2).

Luật Quốc tịch (văn bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH năm 2025) liệt kê các căn cứ mất quốc tịch Việt Nam (Luật Quốc tịch Điều 26):

  • được thôi quốc tịch Việt Nam;
  • bị tước quốc tịch Việt Nam;
  • bị hủy bỏ quyết định cho nhập hoặc cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
  • các trường hợp riêng mà Luật Quốc tịch dẫn chiếu, và theo điều ước quốc tế.

Sống ở nước ngoài không nằm trong danh sách này. Nhập thêm quốc tịch nước khác cũng không có trong danh sách.

Nghị quyết 05 nói gì về người ở nước ngoài?

Nghị quyết 05 nhắc “nhà đầu tư trong nước” ở ba chỗ, và không chỗ nào nhắc nơi cư trú.

Ba chỗ đó là phần định nghĩa, khoản về mở tài khoản và khoản về xử lý sau mốc 6 tháng. Những gì văn bản nói thẳng (phạm vi với giao dịch ở nước ngoài bàn ở mục sau):

  • Mở tài khoản: nhà đầu tư trong nước “đang có tài sản mã hóa” được mở tài khoản tại tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán (Điều 7 khoản 1).
  • Kênh giao dịch: “Các giao dịch tài sản mã hóa phải được thực hiện thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép” (Điều 7 khoản 3).
  • Xử lý sau mốc 6 tháng: giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự, tùy tính chất, mức độ (Điều 7 khoản 2).
  • Tài sản phát hành mới tại Việt Nam: chỉ chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 6 khoản 1). Theo định nghĩa nhà đầu tư trong nước, người có quốc tịch Việt Nam ở nước ngoài không thuộc nhóm nhà đầu tư nước ngoài; Nghị định 284 có mức phạt riêng cho nhà đầu tư trong nước giao dịch loại tài sản này (bảng ở mục mức phạt).

Nghị quyết 05 chưa nói gì?

Văn bản không nói giao dịch làm hoàn toàn ở nước ngoài, trên sàn nước sở tại cho phép, có bị xử lý sau mốc 6 tháng không.

Câu chữ kéo theo hai hướng:

  • Khoản xử lý sau mốc 6 tháng và định nghĩa nhà đầu tư trong nước không có chữ “tại Việt Nam” sau “giao dịch tài sản mã hóa”, và định nghĩa nhà đầu tư trong nước chỉ dựa vào quốc tịch. Định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài ở khoản 9 có thêm cụm “thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam”, khoản 10 thì không.
  • Điều 1 và 2 (phạm vi, đối tượng áp dụng) dùng cụm “thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam”. Cá nhân Việt Nam là đối tượng khi “tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam”. Khoản về mở tài khoản, đứng ngay trước khoản xử lý sau mốc 6 tháng, cho mở tài khoản để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa “tại Việt Nam”.

Cách đọc của VietnamBit: cả hai hướng đều có chỗ dựa trong câu chữ, và Nghị quyết 05 không chọn hướng nào. Trong Nghị quyết 05 và Nghị định 284, chúng tôi chưa thấy điều nào nói riêng người có quốc tịch Việt Nam đang sống ở nước ngoài.

Hai hướng này chỉ là câu hỏi về phạm vi của Nghị quyết 05. Việc xử phạt công dân Việt Nam vi phạm ở ngoài lãnh thổ thì luật chung về xử phạt đã cho phép, xem mục mức phạt bên dưới.

Văn bản cũng để ngỏ người hai quốc tịch xếp vào nhóm nào (câu chữ khớp cả hai định nghĩa), và cơ quan nào kiểm tra, lập biên bản với người đang ở nước ngoài.

Sau mốc 6 tháng có thể bị phạt bao nhiêu?

Nếu việc giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép thuộc diện xử phạt, cá nhân có thể bị phạt 15–25 triệu đồng, tổ chức 30–50 triệu đồng mỗi hành vi.

Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép có thể bị xử phạt (Nghị quyết 05 Điều 7 khoản 2). Tính đến 31/10/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Hành vi (Nghị định 284)Căn cứCá nhân có thể bị phạtTổ chức có thể bị phạt
Nhà đầu tư trong nước giao dịch không thông qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, sau mốc 6 thángĐiều 9 khoản 115.000.000–25.000.000 đồng30.000.000–50.000.000 đồng
Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa chỉ chào bán cho nhà đầu tư nước ngoàiĐiều 9 khoản 235.000.000–50.000.000 đồng70.000.000–100.000.000 đồng

Cột cá nhân tính theo quy tắc: mức trong Nghị định là mức của tổ chức, cá nhân “bằng 1/2” (Nghị định 284 Điều 4 khoản 2). Mức phạt là một khoảng, người có thẩm quyền quyết định theo từng vụ. Bảng chỉ cho biết khung nếu hành vi thuộc diện xử phạt, không khẳng định người ở nước ngoài thuộc diện này.

Nghị định 284 áp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính “về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này” (Nghị định 284 Điều 2 khoản 1 điểm a). Khoản 1 của phần phạm vi điều chỉnh thêm chữ “tại Việt Nam”. Nghị định không nói riêng hành vi xảy ra ngoài lãnh thổ.

Luật Xử lý vi phạm hành chính, luật chung về xử phạt, có điều riêng cho hành vi ở nước ngoài: “Công dân, tổ chức Việt Nam vi phạm pháp luật hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật này” (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 20).

Giới hạn theo lãnh thổ trong luật này chỉ viết cho cá nhân, tổ chức nước ngoài (Điều 5 khoản 1 điểm c). Như vậy việc đang ở nước ngoài không tự loại trừ khả năng bị xử phạt. Câu còn mở là giao dịch thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài có thuộc hành vi bị xử lý sau mốc 6 tháng hay không; Nghị quyết 05 và Nghị định 284 không trả lời câu này.

Truy cứu hình sự chỉ đặt ra khi hành vi cấu thành một tội trong Bộ luật Hình sự, xem trang chơi coin có bị bắt không. Toàn bộ mức phạt cho người dùng sàn nước ngoài có ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.

Người có hai quốc tịch được xếp nhóm nào?

Nghị quyết 05 chưa nói. Luật Quốc tịch có quy định liên quan, nhưng chỉ cho quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.

Luật Quốc tịch ghi: “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam”, trừ khi điều ước quốc tế quy định khác (Luật Quốc tịch Điều 5 khoản 4).

Câu tiếp theo của khoản này ghi quyền, nghĩa vụ của người hai quốc tịch “đang định cư ở nước ngoài” thực hiện “theo quy định của pháp luật có liên quan”.

Cách đọc của VietnamBit: khi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xử lý một việc trên lãnh thổ Việt Nam, như xử phạt hành chính, câu chữ khoản 4 chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam của người này, tức khớp định nghĩa nhà đầu tư trong nước.

Sàn không phải cơ quan có thẩm quyền, nên khoản 4 không trực tiếp trả lời sàn xếp người hai quốc tịch vào nhóm nào khi mở tài khoản. Trong Nghị quyết 05, Nghị định 284 và Luật Quốc tịch, chúng tôi chưa thấy quy định nào trả lời câu đó.

Người ở nước ngoài có mở được tài khoản ở sàn trong nước không?

Nghị quyết 05 cho nhà đầu tư trong nước “đang có tài sản mã hóa” mở tài khoản, không đặt điều kiện nơi cư trú.

Giấy tờ, cách xác minh danh tính và tài khoản ngân hàng liên kết do từng tổ chức được cấp phép công bố trong quy trình mở tài khoản. Mỗi nhà đầu tư được mở một tài khoản tại mỗi tổ chức (Nghị quyết 05 Điều 16 khoản 1 điểm a).

Tài khoản chuyên dùng bằng Đồng Việt Nam chỉ áp cho nhà đầu tư nước ngoài, không áp cho người có quốc tịch Việt Nam ở nước ngoài (Nghị quyết 05 Điều 13). Ai được mở tài khoản và trường hợp chưa có tài sản mã hóa có ở trang ai được mở tài khoản sàn tài sản mã hóa.

Ở nước ngoài có phải nộp thuế 0,1% ở Việt Nam không?

Thuế thu nhập cá nhân tính theo cư trú, không theo quốc tịch. Người không cư trú chỉ chịu thuế Việt Nam với thu nhập “phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”.

Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm nơi ở đăng ký thường trú hay nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn. Người cư trú chịu thuế với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ (Luật 109/2025/QH15).

Bán qua tổ chức được cấp phép thì thuế là 0,1% giá chuyển nhượng mỗi lần bán, theo Luật 109/2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, và tổ chức khấu trừ cho cả cá nhân cư trú và không cư trú (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1).

Trong các điều VietnamBit đã chép, Luật 109 không nói giao dịch trên sàn nước ngoài của người không cư trú có phải là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam hay không. Câu hỏi thuế với sàn nước ngoài có ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.

Trường hợp của bạn

  • Du học sinh, người lao động ở nước ngoài, chỉ có quốc tịch Việt Nam: bạn là nhà đầu tư trong nước. Nghị quyết 05 chưa nói rõ quy định xử lý sau mốc 6 tháng có áp cho giao dịch bạn thực hiện ở nước ngoài hay không.
  • Định cư lâu dài, còn quốc tịch Việt Nam: như trên. Thuế Việt Nam phụ thuộc bạn có là cá nhân cư trú hay không.
  • Có hai quốc tịch: Nghị quyết 05 chưa xếp nhóm. Xem mục về người hai quốc tịch ở trên.
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam: bạn là nhà đầu tư nước ngoài. Quy định xử lý sau mốc 6 tháng chỉ nêu nhà đầu tư trong nước; câu yêu cầu giao dịch qua tổ chức được cấp phép thì không phân biệt nhóm. Quy định riêng cho nhóm này có ở trang người nước ngoài có được giao dịch tài sản mã hóa ở Việt Nam.
  • Đang ở nước ngoài và sắp về Việt Nam sống: quốc tịch không đổi nên nhóm không đổi. Mốc 6 tháng chỉ có một và tính từ giấy phép đầu tiên, cách tính có ở trang mốc 6 tháng tính từ khi nào.

Trang này chỉ trình bày câu chữ văn bản, không hướng dẫn dùng quốc tịch hay nơi ở để tránh quy định. Pháp luật nơi bạn đang sống có quy định riêng về tài sản mã hóa và thuế, VietnamBit không trình bày phần đó.

Nghị quyết 05 và Nghị định 284 không có điều nào bắt chuyển tài sản về, phân tích ở trang có bắt buộc chuyển tài sản về sàn trong nước không. Các bước chuẩn bị chung có ở trang chuyển về sàn trong nước.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 10

    “Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  2. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 3, khoản 9

    “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  3. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 7, khoản 2

    “Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.”
    Đọc văn bản
  4. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 2, khoản 1

    “Đối tượng thực hiện thí điểm bao gồm: Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; tổ chức phát hành tài sản mã hóa; tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết này.”
    Đọc văn bản
  5. Luật Quốc tịch Việt Nam (VBHN 53/VBHN-VPQH năm 2025) Điều 13, khoản 2

    “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  6. Luật Quốc tịch Việt Nam (VBHN 53/VBHN-VPQH năm 2025) Điều 3, khoản 3

    “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.”
    Đọc văn bản
  7. Luật Quốc tịch Việt Nam (VBHN 53/VBHN-VPQH năm 2025) Điều 5, khoản 4

    “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”
    Đọc văn bản
  8. Luật Quốc tịch Việt Nam (VBHN 53/VBHN-VPQH năm 2025) Điều 26

    “1. Được thôi quốc tịch Việt Nam. 2. Bị tước quốc tịch Việt Nam. 2a. Bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam. 3. (được bãi bỏ) 4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này. 5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
    Đọc văn bản
  9. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 1

    “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
    Đọc văn bản
  10. Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 4, khoản 2

    “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”
    Đọc văn bản
  11. Luật Xử lý vi phạm hành chính (VBHN 171/2026/VBHN-LQ-VPQH) Điều 20

    “Công dân, tổ chức Việt Nam vi phạm pháp luật hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật này.”
    Đọc văn bản
  12. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2, khoản 1

    “Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  13. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2, khoản 2

    “Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.”
    Đọc văn bản
  14. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19, khoản 2 (cá nhân cư trú)

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  15. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 27, khoản 2 (cá nhân không cư trú)

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  16. Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 1

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa mà tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài) thực hiện thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ; khấu trừ, nộp thuế thay số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa mà cá nhân (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) thực hiện thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ.”
    Đọc văn bản
  17. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Câu hỏi thường gặp

Giấy tờ nào chứng minh còn quốc tịch Việt Nam?

Luật Quốc tịch Điều 11 cho một trong các giấy tờ sau có giá trị chứng minh: giấy khai sinh (nếu không thể hiện rõ quốc tịch thì kèm giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ); giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử; hộ chiếu Việt Nam; quyết định cho nhập hoặc cho trở lại quốc tịch Việt Nam, và một số quyết định về nuôi con nuôi; các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Được trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thành nhà đầu tư trong nước không?

Nghị quyết 05 Điều 3 khoản 10 định nghĩa nhà đầu tư trong nước là "cá nhân có quốc tịch Việt Nam", không thêm điều kiện nào khác. Theo câu chữ, khi đã được trở lại quốc tịch Việt Nam, người này khớp định nghĩa đó. Nếu vẫn giữ quốc tịch nước ngoài, người này rơi vào trường hợp hai quốc tịch mà Nghị quyết 05 chưa xếp nhóm.

Ai có thẩm quyền xử phạt hành vi giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép?

Theo Nghị định 284, hành vi này do các chức danh ngành chứng khoán, ngành công an, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt (Điều 14, Điều 15 khoản 4 điểm a). Mỗi chức danh được phạt cá nhân tối đa 50, 80 hoặc 100 triệu đồng, tùy cấp. Chúng tôi chưa thấy Nghị định nói chức danh nào xử lý khi người vi phạm đang ở nước ngoài.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 6

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóaxaydungchinhsach.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Văn bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH Luật Quốc tịch Việt Namcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
  4. 04Chính phủ: Luật Xử lý vi phạm hành chính, văn bản hợp nhất 171/2026/VBHN-LQ-VPQH (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Bạn là nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài?
  2. 02Định cư ở nước ngoài có làm mất quốc tịch Việt Nam không?
  3. 03Nghị quyết 05 nói gì về người ở nước ngoài?
  4. 04Nghị quyết 05 chưa nói gì?
  5. 05Sau mốc 6 tháng có thể bị phạt bao nhiêu?
  6. 06Người có hai quốc tịch được xếp nhóm nào?
  7. 07Người ở nước ngoài có mở được tài khoản ở sàn trong nước không?
  8. 08Ở nước ngoài có phải nộp thuế 0,1% ở Việt Nam không?
  9. 09Trường hợp của bạn
  10. Căn cứ pháp lý
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo