Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Theo cách đọc của chúng tôi: vẫn 0,1% mỗi lần bán

Trade coin hằng ngày tính thuế 0,1% hay thuế kinh doanh?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
12 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
31/10/2026

Trả lời ngắn

Theo cách đọc của chúng tôi, cá nhân mua bán tài sản mã hóa nhiều lần mỗi ngày vẫn nộp 0,1% trên giá chuyển nhượng của từng lần bán, vì Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 xếp chuyển nhượng tài sản số vào thu nhập khác, tách khỏi thu nhập kinh doanh. Dò ngày 31/10/2026 trên Công báo trong Luật 109 (Văn bản hợp nhất 112), Nghị định 253, Nghị định 168 và Nghị định 68/2026 (sửa bởi Nghị định 141/2026), chúng tôi chưa thấy tiêu chí số lần hay tần suất nào chuyển việc tự mua bán sang thuế kinh doanh hoặc buộc đăng ký hộ kinh doanh.

Mục lục 11 phần
  1. 01Luật xếp tiền bán coin vào loại thu nhập nào?
  2. 02Hai cách tính khác nhau thế nào?
  3. 03Trade nhiều lần có bị chuyển sang thuế kinh doanh không?
  4. 04Có phải đăng ký hộ kinh doanh không?
  5. 05Khi nào mua bán thường xuyên thành chuyện khác?
  6. 06Ví dụ: trade mỗi ngày thì thuế cả năm bao nhiêu?
  7. 07Lỗ cả năm có được bù trừ không?
  8. 08Ai trừ thuế cho trader: sàn hay tự khai?
  9. 09Đã trade hằng ngày trước 01/7/2026 thì sao?
  10. 10Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  11. 11Áp dụng từ ngày nào
  12. Căn cứ pháp lý
  13. Câu hỏi thường gặp
  14. Nguồn tham khảo

Người lướt sóng (mua bán nhiều vòng trong ngày, xem trading crypto là gì) hay nghe hai lời đồn trái ngược: “trade nhiều thì bị coi là kinh doanh” và “chỉ 0,1% thôi, không đáng kể”. Trang này đặt hai cách tính cạnh nhau theo đúng chữ của luật, rồi tính thử thuế cả năm khi giao dịch mỗi ngày.

Luật xếp tiền bán coin vào loại thu nhập nào?

Luật gọi đích danh “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” trong nhóm “thu nhập khác”, một khoản riêng với khoản thu nhập từ kinh doanh. Luật Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) 109/2025/QH15 liệt kê từng loại thu nhập chịu thuế. Thu nhập từ kinh doanh nằm ở khoản 1, còn “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” nằm ở khoản 10 cùng điều (Luật 109 Điều 3 khoản 1, khoản 10 điểm d).

Nghị định 253/2026/NĐ-CP nói rõ tài sản số “bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác” (Nghị định 253 Điều 16 khoản 4). Cách tính cho khoản này chỉ có một dòng: giá chuyển nhượng nhân 0,1%.

Luật 109 đã được sửa bởi Luật 09/2026/QH16, nhưng lần sửa này chỉ đụng ngưỡng doanh thu của cá nhân kinh doanh. Hai khoản nói trên giữ nguyên chữ, theo Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH ngày 20/5/2026. Nội dung chính của luật có ở trang Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15.

Hai cách tính khác nhau thế nào?

Thuế kinh doanh tính theo năm, trên lãi hoặc phần doanh thu vượt ngưỡng, và có ngưỡng miễn; thuế tài sản số tính trên tiền bán từng lần, không ngưỡng. Bảng dưới đặt hai công thức cạnh nhau để thấy vì sao câu hỏi này quan trọng.

Tiêu chíThu nhập kinh doanhChuyển nhượng tài sản số
Căn cứLuật 109 Điều 7Luật 109 Điều 19 khoản 2
Tính trênDoanh thu trừ chi phí, hoặc phần doanh thu vượt ngưỡngGiá chuyển nhượng của lần bán
Thuế suất15%, 17%, 20% theo doanh thu năm (hoặc tỷ lệ trên doanh thu)0,1%
Ngưỡng miễnDoanh thu năm từ mức Chính phủ quy định trở xuốngKhông có
Kỳ tính thuếTheo nămTừng lần phát sinh

Kỳ tính thuế theo Nghị định 253 Điều 66 khoản 1.

Ngưỡng doanh thu do Chính phủ quy định (khoản 1 điều này được Luật 09/2026/QH16 sửa, áp từ 01/01/2026); tính đến 31/10/2026, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 4 khoản 1, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp từ 01/01/2026).

Hai công thức cho kết quả rất khác với cùng một người. Người bán nhiều mà lãi mỏng sẽ chịu 0,1% trên toàn bộ tiền bán, kể cả những ngày lỗ. Thuế kinh doanh tính trên lãi hoặc phần doanh thu vượt ngưỡng, theo tỷ lệ khác hẳn.

Đây không phải hai phương án để người nộp thuế tự chọn: loại thu nhập do luật xếp, không có điều nào cho cá nhân chọn giữa hai khoản này. Quyền chọn duy nhất là cách tính bên trong thu nhập kinh doanh (Luật 109 Điều 7 khoản 3).

Nếu một khoản bị xếp là kinh doanh thì doanh thu là “toàn bộ tiền bán hàng”, không phải tiền lãi (Nghị định 68 Điều 5 khoản 1).

Trade nhiều lần có bị chuyển sang thuế kinh doanh không?

Chúng tôi chưa thấy quy định nào đặt số lần, tần suất hay khối lượng để chuyển việc tự mua bán tài sản mã hóa sang thu nhập kinh doanh. Các văn bản đã dò ngày 31/10/2026 trên Công báo: Luật 109 (Văn bản hợp nhất 112), Nghị định 253, Nghị định 168 và Nghị định 68/2026 sửa bởi Nghị định 141/2026.

Trong Văn bản hợp nhất 112 của Luật 109, cụm “tài sản số” chỉ xuất hiện một lần, ở khoản 10 nói trên. Trong Nghị định 253, cụm này chỉ có ở phần định nghĩa, và điều tính thuế 0,1% dẫn lại đúng khoản đó (Nghị định 253 Điều 16 khoản 4). Không chỗ nào kèm điều kiện về số lần bán.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) cũng không nhắc tài sản số hay số lần mua bán; nghị định này gọi cá nhân kinh doanh là “cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh” (Điều 4 khoản 1).

Có người lập luận rằng mua bán trên ứng dụng là “kinh doanh dựa trên nền tảng số”, một loại thu nhập kinh doanh mà Luật 109 có liệt kê (Điều 3 khoản 1 điểm d).

Nghị định 253 nhắc lại nguyên cụm này mà không định nghĩa (Nghị định 253 Điều 7 khoản 6). Luật 109 và Nghị định 253 không có điều nào nói giao dịch nào thuộc khoản nào khi có thể khớp cả hai.

Điểm tựa của cách đọc này: khoản 10 có công thức 0,1% riêng như đã dẫn ở trên, và Thông tư 41 bắt sàn khấu trừ trên mỗi giao dịch của cá nhân, không phân biệt người giao dịch nhiều hay ít (Thông tư 41 Điều 4 khoản 1).

Cách đọc của chúng tôi: luật đã gọi đích danh “chuyển nhượng tài sản số” ở khoản 10, nên việc bán tài sản mã hóa của chính mình rơi vào khoản 10. Đây là cách đọc của VietnamBit, chưa phải kết luận của cơ quan thuế.

Chứng khoán có cách tính tương tự. Luật 109 tính thuế chuyển nhượng chứng khoán “bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng”, không có ngưỡng tần suất (Luật 109 Điều 13 khoản 2).

Khác ở một chỗ: điều về tài sản số không có cụm “theo từng lần chuyển nhượng”. Chữ “từng lần” đến từ kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh của thu nhập khác và việc sàn khấu trừ trên mỗi giao dịch theo Thông tư 41 (Nghị định 253 Điều 66 khoản 1 điểm b). Vì vậy “0,1% trên từng lần bán, bất kể số lần” là cách đọc ghép các văn bản này, không phải một câu luật viết sẵn.

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4 khoản 9 cho áp chính sách thuế với “giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa” như với chứng khoán, cho đến khi có chính sách thuế riêng; văn bản không nói Luật 109 đã là chính sách riêng đó hay chưa. Xem Nghị quyết 05/2025/NQ-CP để đọc nguyên văn.

Còn định nghĩa “kinh doanh” hay được dẫn là của Luật Doanh nghiệp: “việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”. Định nghĩa này mở đầu bằng “Trong Luật này”, tức dùng cho Luật Doanh nghiệp. Luật thuế xếp thu nhập theo loại riêng của nó.

Có phải đăng ký hộ kinh doanh không?

Chúng tôi chưa thấy quy định nào buộc cá nhân tự mua bán tài sản mã hóa của mình phải đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản đã dò ngày 31/10/2026: Nghị định 168 (kể cả bản sửa bởi Nghị định 296) và Nghị định 68. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (Nghị định 168/2025/NĐ-CP Điều 82 khoản 1).

Nghị định 168 đặt nghĩa vụ cho người thành lập hộ: phải đăng ký và “không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký” (Điều 83 khoản 2).

Điều 82 khoản 3 liệt kê những người không phải đăng ký hộ kinh doanh, như bán hàng rong, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp. Theo cách đọc của chúng tôi, người kinh doanh ngoài danh sách này nhìn chung phải đăng ký. Câu hỏi còn lại là tự mua bán tài sản mã hóa của chính mình có phải “kinh doanh” theo nghị định này không, và Nghị định 168 không nói.

Chúng tôi đã dò toàn văn Nghị định 168 và Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi nó (hiệu lực 23/7/2026): không có cụm “tài sản mã hóa”, “tài sản số” hay “tiền ảo”. Nghị định 296 cũng không sửa Điều 82, 83.

Phía thị trường tài sản mã hóa, Nghị quyết 05 định nghĩa nhà đầu tư trong nước là “cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam” (Điều 3 khoản 10). Văn bản không nhắc hộ kinh doanh, nên hộ kinh doanh có mở tài khoản đứng tên hộ được hay không, Nghị quyết 05 không nói.

Khi nào mua bán thường xuyên thành chuyện khác?

Khi bạn mua bán cho người khác hoặc bằng tiền của người khác, đó có thể là cung cấp dịch vụ, không còn là tự giao dịch. Nghị quyết 05 chỉ cho tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

Cá nhân cung cấp dịch vụ không phép có thể bị phạt 90–100 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 4 điểm a; mức cho cá nhân bằng một nửa mức cho tổ chức).

Các kiểu hay gặp: nhận tiền của bạn bè để trade rồi chia lãi, mua bán USDT (stablecoin neo theo đô la Mỹ) cho khách để hưởng chênh lệch, đặt lệnh hộ người khác lấy phí. Ranh giới từng kiểu ở trang dịch vụ tài sản mã hóa là gì. Mua bán P2P (hai người giao dịch trực tiếp với nhau) thường xuyên có phải đăng ký kinh doanh không, xem trang mua bán USDT P2P có vi phạm pháp luật không.

Chia giao dịch sang tài khoản đứng tên người thân không làm giảm thuế: 0,1% tính trên tiền bán, nên tổng thuế vẫn bằng tổng tiền bán nhân 0,1%. Theo cách đọc của chúng tôi, người đứng tên là người được sàn khấu trừ thuế, cấp chứng từ và gánh rủi ro pháp lý với mọi giao dịch trong tài khoản. Phân tích ở trang đứng tên hộ tài khoản sàn cho người thân, ai chịu thuế.

Ví dụ: trade mỗi ngày thì thuế cả năm bao nhiêu?

Với 0,1%, thuế cộng dồn theo tổng tiền bán, không theo lãi. Giả định anh Nam giao dịch cặp coin với tiền đồng trên một sàn được cấp phép, mỗi ngày 100 lệnh khớp: 50 lệnh mua, 50 lệnh bán, mỗi lệnh bán 2.000.000 đồng, vốn 200.000.000 đồng, giao dịch cả 365 ngày.

KhoảnCách tínhKết quả
Tiền bán mỗi ngày50 × 2.000.000100.000.000 đồng
Thuế mỗi ngày100.000.000 × 0,1%100.000 đồng
Thuế 30 ngày100.000 × 303.000.000 đồng
Thuế cả năm100.000 × 36536.500.000 đồng
So với vốn 200 triệu36.500.000 / 200.000.00018,25%

Ví dụ giả định, VietnamBit tự tính, chưa gồm phí giao dịch của sàn. Thuế tính theo Luật 109 Điều 19 khoản 2.

Chỉ 50 lệnh bán bị tính. Lệnh mua bằng tiền đồng là anh Nam trả tiền, không chuyển nhượng tài sản số, nên theo cách đọc của chúng tôi không có thuế 0,1%. Thuế tỉnh An Giang cũng trả lời một người hỏi rằng thuế “chỉ tính trên giá trị giao dịch của chiều bán” (trả lời cá biệt, không phải văn bản quy phạm).

Cùng mức 2.000.000 đồng mỗi lệnh bán, thuế cả năm đổi theo số lệnh:

Lệnh bán mỗi ngàyTiền bán mỗi ngàyThuế mỗi ngàyThuế cả năm (365 ngày)
510.000.000 đồng10.000 đồng3.650.000 đồng
50100.000.000 đồng100.000 đồng36.500.000 đồng
200400.000.000 đồng400.000 đồng146.000.000 đồng

Con số này không phụ thuộc cả năm lãi hay lỗ. Một vòng lướt sóng biên lãi 0,3% mất bao nhiêu phần cho thuế và phí được tính ở bài trading crypto là gì. Số của riêng bạn tính bằng công cụ tính thuế tài sản mã hóa.

Lỗ cả năm có được bù trừ không?

Không. Công thức 0,1% không có giá mua, nên lỗ không làm giảm thuế, và chúng tôi chưa thấy cơ chế bù lỗ cho cá nhân. Thuế “được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%” (Luật 109 Điều 19 khoản 2). Ngày anh Nam bán lỗ, thuế vẫn là 0,1% tiền bán của ngày đó.

Lỗ trên sàn này cũng không trừ được vào lãi trên sàn khác hay vào tiền lương khi quyết toán. Ví dụ bằng số và các trường hợp hoàn thuế mà văn bản liệt kê ở trang lỗ có phải nộp thuế tài sản mã hóa không.

Ai trừ thuế cho trader: sàn hay tự khai?

Qua sàn được cấp phép, sàn trừ ngay mỗi lệnh bán; trên sàn nước ngoài hoặc P2P, người bán tự khai từng lần. Sàn được cấp phép khấu trừ (trừ sẵn thuế trước khi trả tiền cho bạn) “tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công”, rồi kê khai theo tháng (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 2 điểm a, khoản 3 điểm a).

Với trader, khác biệt lớn là ở số lần khai. Không ai khấu trừ thì cá nhân “trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh” (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1; điểm c cùng khoản giữ Thông tư 41 cho phần sàn khai).

Hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1).

Thông tư 89 không có cách khai gộp nhiều lần bán theo tháng. Tờ khai 04/NNG-TNCN ghi kỳ tính thuế là “Lần phát sinh ngày … tháng … năm …”. Văn bản không nói nhiều lần bán trong cùng một ngày được khai chung một tờ hay phải khai từng tờ. Cách khai và hạn nộp ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có phải nộp thuế không.

Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Sau 6 tháng kể từ khi có giấy phép đầu tiên, nhà đầu tư trong nước là cá nhân (người có quốc tịch Việt Nam) giao dịch không qua tổ chức được cấp phép có thể bị phạt 15–25 triệu đồng (Nghị định 284/2026/NĐ-CP Điều 9 khoản 1, dẫn mốc 6 tháng của Nghị quyết 05; mức cho cá nhân bằng một nửa mức cho tổ chức). Đó là chuyện xử phạt, tách khỏi nghĩa vụ thuế; chi tiết ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.

Đã trade hằng ngày trước 01/7/2026 thì sao?

Mức 0,1% của Luật 109 áp cho lần bán từ 01/7/2026. Luật 109 có hiệu lực từ ngày này, trừ phần thu nhập kinh doanh, tiền lương áp từ kỳ tính thuế 2026 (Luật 109 Điều 29). Giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ từ 27/3/2026 đến 30/6/2026 thuộc Thông tư 32/2026/TT-BTC (theo bản đăng lại), cũng 0,1%.

Câu hỏi giao dịch các năm trước có bị truy thu không được đối chiếu từng giai đoạn ở trang giao dịch coin trước 2026 có bị truy thu thuế không.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

  • Ranh giới giữa tự đầu tư và kinh doanh tài sản mã hóa đối với cá nhân: Luật 109 (Văn bản hợp nhất 112), Nghị định 253, Nghị định 168, Nghị định 68 và Nghị định 141 không đặt tiêu chí (dò trên Công báo ngày 31/10/2026).
  • Hộ kinh doanh có được mở tài khoản tại sàn được cấp phép với tư cách nhà đầu tư hay không: Nghị quyết 05 chỉ nêu cá nhân và tổ chức.
  • Bán lấy USDT hay đổi coin lấy coin thì giá chuyển nhượng tính theo giá nào: chi tiết ở trang đổi coin sang coin có chịu thuế không.
  • Nhiều lần bán trong một ngày khai một tờ hay nhiều tờ khi tự khai.

Trang này giải thích văn bản, không thay cho ý kiến của cơ quan thuế về trường hợp cụ thể của bạn. Gặp tình huống ngoài các trường hợp trên, bạn có thể gửi câu hỏi tới cơ quan thuế quản lý nơi cư trú.

Áp dụng từ ngày nào

  • Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15: hiệu lực 01/7/2026. Điều 7 khoản 1 sửa bởi Luật 09/2026/QH16, áp từ 01/01/2026; các điều khác trích ở trang này giữ nguyên chữ.
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 89/2026/TT-BTC: hiệu lực 01/7/2026. Thông tư 89 dẫn theo bản PDF ký số vì chúng tôi chưa thấy bản Công báo.
  • Thông tư 41/2026/TT-BTC: hiệu lực 06/4/2026.
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP: hiệu lực từ ngày ký 05/3/2026; ngưỡng 01 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp từ 01/01/2026.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hiệu lực 01/7/2025, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP từ 23/7/2026.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH) Điều 3, khoản 10, điểm d

    “10. Thu nhập khác, bao gồm: ... d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;”
    Đọc văn bản
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH) Điều 19, khoản 2

    “Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.”
    Đọc văn bản
  3. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH) Điều 3, khoản 1

    “1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; ... d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.”
    Đọc văn bản
  4. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16 (Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH) Điều 7, khoản 1 (hiệu lực từ 01/01/2026)

    “Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.”
    Đọc văn bản
  5. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 9

    “Chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
    Đọc văn bản
  6. Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 66, khoản 1, điểm b

    “Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; ... thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.”
    Đọc văn bản
  7. Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) Điều 4, khoản 1

    “Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.”
    Đọc văn bản
  8. Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 2, điểm a

    “Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công.”
    Đọc văn bản
  9. Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22, khoản 8, điểm b.1

    “Cá nhân có thu nhập khác quy định tại điểm a.1 khoản này mà tổ chức, cá nhân khác trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;”
    Đọc văn bản
  10. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp Điều 83, khoản 2

    “Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.”
    Đọc văn bản
  11. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp Điều 82, khoản 3

    “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”
    Đọc văn bản
  12. Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH) Điều 4, khoản 21

    “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Trader có phải quyết toán thuế năm cho khoản 0,1% không?

Theo câu chữ văn bản, không. Với cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo năm chỉ áp cho thu nhập kinh doanh và tiền lương, tiền công; thu nhập khác, trong đó có chuyển nhượng tài sản số, tính theo từng lần phát sinh (Nghị định 253 Điều 66 khoản 1). Đối chiếu đầy đủ ở trang [quyết toán thuế TNCN có tính tài sản mã hóa không](/hoi-dap/quyet-toan-thue-tncn-co-tinh-tai-san-ma-hoa-khong/).

Dùng bot giao dịch tự động thì thuế có khác không?

Chúng tôi chưa thấy văn bản thuế nào phân biệt lệnh đặt tay với lệnh do bot đặt. Mỗi lần bán khớp vẫn là một lần chuyển nhượng, nên theo cách đọc của chúng tôi vẫn tính 0,1% trên giá bán của lần đó. Bot chạy càng nhiều vòng thì tổng thuế càng lớn, như bảng ví dụ ở trên.

Mở công ty để trade thì cách tính thuế khác gì?

Khác về công thức. Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên phần giá bán trừ giá mua và chi phí có hóa đơn, chứng từ (Thông tư 32 Điều 4 khoản 1, theo bản đăng lại), tức là tính trên lãi của tổ chức. Tổ chức là người nộp thuế khác với cá nhân, có sổ sách kế toán và các nghĩa vụ của doanh nghiệp. Chi tiết ở trang [tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào](/hoi-dap/to-chuc-nop-thue-tai-san-ma-hoa-the-nao/).

Trade hợp đồng tương lai (futures) hằng ngày thì tính thuế thế nào?

Trong Luật 109, Nghị định 253, Thông tư 41 và Thông tư 89 (dò ngày 31/10/2026), chúng tôi chưa thấy quy định thuế nào nói riêng về hợp đồng tương lai tài sản mã hóa. Luật 109 chỉ gọi tên "thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số"; một hợp đồng tất toán bằng tiền có phải là chuyển nhượng tài sản số hay không, Luật 109 và Nghị định 253 không nói. Sàn được cấp phép có được làm sản phẩm này không ở trang [sàn được cấp phép có giao dịch futures không](/hoi-dap/san-duoc-cap-phep-co-giao-dich-futures-khong/).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 14

Kiểm chứng ngày 31/10/2026

  1. 01Công báo số 152 (19/3/2026): Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo số 272 (14/5/2026): Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 302 (02/6/2026): Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo số 37 (22/01/2026): Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Luật xếp tiền bán coin vào loại thu nhập nào?
  2. 02Hai cách tính khác nhau thế nào?
  3. 03Trade nhiều lần có bị chuyển sang thuế kinh doanh không?
  4. 04Có phải đăng ký hộ kinh doanh không?
  5. 05Khi nào mua bán thường xuyên thành chuyện khác?
  6. 06Ví dụ: trade mỗi ngày thì thuế cả năm bao nhiêu?
  7. 07Lỗ cả năm có được bù trừ không?
  8. 08Ai trừ thuế cho trader: sàn hay tự khai?
  9. 09Đã trade hằng ngày trước 01/7/2026 thì sao?
  10. 10Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  11. 11Áp dụng từ ngày nào
  12. Căn cứ pháp lý
  13. Câu hỏi thường gặp
  14. Nguồn tham khảo