Mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân
Bán coin tự khai thuế có cần mã số thuế không?
- Chủ đề
- Thuế
- Căn cứ pháp lý
- 6 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 01/11/2026
Trả lời ngắn
Không cần xin một dãy số riêng: mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân được cấp theo pháp luật về căn cước (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 11 khoản 1). Việc dùng số định danh thay mã số thuế đã áp từ 01/7/2025 (Thông tư 86/2024/TT-BTC Điều 38 khoản 2). Người có mã số thuế cũ dùng số định danh làm mã số thuế; nếu thông tin đăng ký thuế chưa khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải làm thủ tục thay đổi thông tin trước (Thông tư 90/2026/TT-BTC Điều 37 khoản 2, 3). Luật vẫn giữ nghĩa vụ đăng ký thuế (Luật 108 Điều 37 khoản 2 điểm a).
Mục lục 8 phần
- 01Mã số thuế của cá nhân bây giờ là số nào?
- 02Ô mã số thuế trên Tờ khai 04/NNG-TNCN ghi gì?
- 03Chưa từng có mã số thuế thì có phải đăng ký trước không?
- 04Người đã có mã số thuế cũ thì sao?
- 05Ví dụ điền phần đầu tờ khai
- 06Bán qua sàn được cấp phép thì mã số thuế dùng ở đâu?
- 07Cẩn thận người gọi điện xin số định danh
- 08Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
- Căn cứ pháp lý
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Người bán tài sản mã hóa ở nơi không ai khấu trừ thuế, như sàn nước ngoài hay P2P (hai người mua bán trực tiếp với nhau), phải tự khai từng lần bán bằng Tờ khai 04/NNG-TNCN. Khi mở tờ khai, nhiều người dừng ở ô mã số thuế vì chưa từng đăng ký, hoặc chỉ nhớ một mã cũ. Trang này chỉ trả lời chuyện mã số; ai phải khai và khai mẫu nào có ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa.
Mã số thuế của cá nhân bây giờ là số nào?
Với cá nhân, mã số thuế chính là số định danh cá nhân, không phải một dãy số riêng do cơ quan thuế cấp. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 ghi mã số thuế của cá nhân “là số định danh cá nhân … được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước” (Điều 11 khoản 1).
Luật này có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 (Điều 52 khoản 1, 3). Tóm tắt toàn luật ở trang Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Việc dùng số định danh thay mã số thuế không bắt đầu từ luật này: Thông tư 86/2024/TT-BTC đã áp từ 01/7/2025 (Điều 38 khoản 2). Từ 01/7/2026, Thông tư 90/2026/TT-BTC thay Thông tư 86.
| Người nộp thuế | Mã số thuế là | Căn cứ (Điều 11) |
|---|---|---|
| Cá nhân, cá nhân kinh doanh | Số định danh cá nhân của người đó | Khoản 1 |
| Hộ gia đình, hộ kinh doanh | Số định danh cá nhân của chủ hộ | Khoản 1 |
| Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác | Mã số được cấp theo pháp luật | Khoản 2 |
| Người nộp thuế không thuộc hai nhóm trên | Mã số do cơ quan thuế cấp | Khoản 3 |
| Bên khấu trừ, nộp thay | Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Khoản 4 |
Mã số thuế được ghi trên chứng từ, hồ sơ khi làm thủ tục hành chính về thuế (Điều 11 khoản 5 điểm a). Tờ khai thuế từng lần bán tài sản mã hóa là một hồ sơ như vậy.
Ô mã số thuế trên Tờ khai 04/NNG-TNCN ghi gì?
Theo cách đọc của chúng tôi, công dân Việt Nam ghi số định danh cá nhân vào ô mã số thuế. Phần đầu Mẫu 04/NNG-TNCN có ba ô liền nhau: [04] “Tên người nộp thuế”, [05] “Mã số thuế”, [06] “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” (Thông tư 89/2026/TT-BTC, phụ lục mẫu, đọc từ bản quét).
Theo cách đọc của chúng tôi, vì Điều 11 khoản 1 ghi mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân, ô [05] và ô [06] của công dân Việt Nam sẽ cùng một dãy số. Ô [06] ghi thêm “Hộ chiếu”, nên theo cách đọc của chúng tôi, ô này để cả cho người không có số định danh.
Bản chép tờ khai mà chúng tôi đã đối chiếu không có phần ghi chú cách điền ô [05] và [06]. Khi nộp lần đầu, nên hỏi cơ quan thuế quản lý nơi bạn cư trú, cũng là nơi nhận tờ khai này (Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.2).
Chưa từng có mã số thuế thì có phải đăng ký trước không?
Theo câu chữ Luật Quản lý thuế, mã số thuế của bạn là số định danh cá nhân; luật vẫn giữ nghĩa vụ đăng ký thuế. Điều 37 khoản 2 điểm a Luật Quản lý thuế liệt kê nghĩa vụ của người nộp thuế: “Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định”.
Thủ tục đăng ký cụ thể cho cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết (Điều 11 khoản 7).
Văn bản về đăng ký thuế hiện hành là Thông tư 90/2026/TT-BTC; chúng tôi mới đối chiếu phần hiệu lực và chuyển tiếp, chưa đối chiếu phần thủ tục đăng ký lần đầu. Vì vậy trang này không nói bạn phải nộp thêm hồ sơ gì trước tờ khai đầu tiên.
Theo cách đọc của chúng tôi, chưa có mã số riêng không làm mất nghĩa vụ tự khai. Luật cũng ghi “Không đăng ký thuế; không khai thuế” là trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế (Điều 24 khoản 2 điểm a). Ấn định nghĩa là cơ quan thuế tự xác định số thuế bạn phải nộp.
Hạn tự khai: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 10 khoản 1). Khai trễ có thể bị phạt, mức phạt ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.
Người đã có mã số thuế cũ thì sao?
Cá nhân có mã số thuế cũ dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế, với điều kiện thông tin đăng ký thuế khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tư 90/2026/TT-BTC ghi người đã được cấp mã số thuế thì tiếp tục dùng mã đó, riêng cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì “sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế” (Điều 37 khoản 2).
- Mã số thuế cấp trước 01/7/2025 mà thông tin không khớp hoặc không đầy đủ: cơ quan thuế chuyển mã sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”. Người nộp thuế phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trước khi dùng số định danh làm mã số thuế (khoản 3 cùng điều).
- Có nhiều hơn một mã số thuế: phải cập nhật số định danh cho các mã đó để cơ quan thuế tích hợp vào số định danh. Hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập theo mã cũ vẫn dùng được, không phải sửa sang số định danh (khoản 4).
- Tra cứu thông tin đã khớp hay chưa: trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tài khoản giao dịch điện tử; sai thì liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi cư trú (khoản 5).
Trong phần mã số thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP chỉ quy định chi tiết cách sử dụng mã số (Điều 1 khoản 1 điểm d, dẫn khoản về sử dụng mã số thuế của Luật 108).
Một số văn bản năm 2026 vẫn để chỗ cho người “chưa có mã số thuế”:
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nội dung chứng từ khấu trừ thuế: “mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân” (Điều 23 khoản 1 điểm c).
- Thông tư 41/2026/TT-BTC, bảng kê 01-1/BK-TSMH: cột [08] “Mã số thuế”, cột [09] số định danh cá nhân, hộ chiếu “(Trường hợp chưa có MST)”.
- Cùng thông tư, chứng từ 01/CTKT-TSMH: ô [07] “Mã số thuế” và ô [12] cho trường hợp chưa có MST.
Theo cách đọc của chúng tôi, các mẫu này nhận một trong hai số. Nếu ứng dụng eTax Mobile (ứng dụng thuế điện tử của cơ quan thuế) hiện mã khác số định danh của bạn, hãy hỏi cơ quan thuế trước khi nộp.
Ví dụ điền phần đầu tờ khai
Chị Hoa (nhân vật minh họa) là công dân Việt Nam, bán tài sản mã hóa ngày 05/11/2026, nhận 30.000.000 đồng, không ai khấu trừ thuế.
| Ô trên Mẫu 04/NNG-TNCN | Chị Hoa ghi | Ghi chú |
|---|---|---|
| [01] Kỳ tính thuế | Lần phát sinh ngày 05 tháng 11 năm 2026 | Mỗi lần bán một tờ khai |
| [02] Lần đầu | Đánh dấu | Khai lại thì dùng ô [03] |
| [04] Tên người nộp thuế | Họ tên đúng giấy tờ tùy thân | |
| [05] Mã số thuế | Số định danh cá nhân | Theo cách đọc của chúng tôi |
| [06] Số định danh cá nhân/Hộ chiếu | Số định danh cá nhân | Cùng số với ô [05], theo cách đọc của chúng tôi |
| [48] Thuế phải nộp | 30.000 đồng | 30.000.000 × 0,1% |
| [50] Thuế còn phải nộp | 30.000 đồng | [48] trừ [49], [49] bằng 0 |
Cách tính: 30.000.000 × 0,1% = 30.000 đồng (VietnamBit tính, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 2). Công thức chi tiết ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.
Chỉ tiêu [47] để trống trong bảng vì chúng tôi chưa thấy hướng dẫn ghi giá chuyển nhượng hay thu nhập chịu thuế vào ô này. Trang kê khai thuế tài sản mã hóa theo dõi điểm này.
Hạn nộp: ngày thứ 10 kể từ 06/11/2026 là Chủ nhật 15/11/2026, nên lùi sang thứ Hai 16/11/2026 (Nghị định 252 Điều 3 khoản 7). Đếm hạn cho ngày bán của bạn bằng công cụ tính hạn khai thuế.
Tự khai thuế không làm cho giao dịch ngoài tổ chức được cấp phép trở thành hợp pháp. Khía cạnh pháp lý của mua bán trực tiếp ở trang mua bán USDT P2P có vi phạm pháp luật không.
Bán qua sàn được cấp phép thì mã số thuế dùng ở đâu?
Theo cách đọc của chúng tôi, khi bán qua tổ chức được cấp phép, sàn khấu trừ và khai thay, bạn không điền Tờ khai 04/NNG-TNCN. Thông tư 89 Điều 22 khoản 8 điểm b.1 chỉ buộc cá nhân tự khai khi bên trả thu nhập chưa khấu trừ, còn việc sàn khai số đã khấu trừ theo Thông tư 41 (điểm c). Sàn ghi mã số thuế hoặc số định danh của bạn vào bảng kê gửi cơ quan thuế (Thông tư 41/2026/TT-BTC, Mẫu 01-1/BK-TSMH).
Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Các ô thông tin cá nhân trên chứng từ khấu trừ được giải thích ở bài chứng từ khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 5 khoản 3 yêu cầu sàn được cấp phép cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm.
Nhưng từ 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 ghi tổ chức đã khấu trừ, nộp thuế tại nguồn với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của nhà đầu tư cá nhân thì không phải lập chứng từ khấu trừ. Chúng tôi chưa thấy văn bản giải thích hai quy định này áp thế nào (dò đến 01/11/2026); nên tự lưu sao kê, lịch sử giao dịch của sàn.
Cẩn thận người gọi điện xin số định danh
Thuế TP Hà Nội khuyến cáo chỉ làm thủ tục thuế qua cơ quan thuế hoặc kênh chính thức. Trong chiến dịch làm sạch mã số thuế năm 2026, cơ quan này dặn “tuyệt đối không làm việc với các cá nhân tự xưng là cán bộ thuế” mà yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng (Báo Đại biểu Nhân dân, 30/7/2026).
Câu hỏi “mã số thuế của tôi là số nào” dễ bị kẻ gian lợi dụng để xin số định danh, mật khẩu, mã OTP. Các dấu hiệu nhận biết có ở bài giả danh công an, cơ quan thuế lừa đảo.
Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
- Thủ tục cập nhật mã số thuế ở trạng thái 10: Thông tư 90/2026/TT-BTC dẫn khoản 1, khoản 4 Điều 23 của thông tư này; chúng tôi chưa đối chiếu điều đó, nên trang không nêu hồ sơ cụ thể.
- Người không có số định danh cá nhân: Điều 11 khoản 3 cho người nộp thuế không thuộc khoản 1, 2 dùng mã do cơ quan thuế cấp. Chúng tôi chưa đối chiếu pháp luật về căn cước để biết ai được cấp số định danh. Người Việt sống ở nước ngoài xem thêm trang người Việt ở nước ngoài khai thuế tài sản mã hóa.
- Cách điền ô [05] và [06]: bản tờ khai chúng tôi đã đối chiếu không có ghi chú cho hai ô này.
Các trang thuế khác ở chuyên mục thuế tài sản mã hóa.
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 11, khoản 1
“Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 11, khoản 5, điểm a
“Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 11, khoản 7
“Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”
Đọc văn bản -
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37, khoản 2, điểm a
“Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;”
Đọc văn bản -
Thông tư 89/2026/TT-BTC Phụ lục, Mẫu số 04/NNG-TNCN (đọc từ bản quét)
“[04] Tên người nộp thuế ... [05] Mã số thuế ... [06] Số định danh cá nhân/Hộ chiếu ...”
Đọc văn bản -
Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 23, khoản 1, điểm c
“Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;”
Đọc văn bản
Liên quan
Câu hỏi thường gặp
Số định danh cá nhân có phải số in trên thẻ căn cước không?
Trong mẫu biểu thuế tài sản mã hóa, Bộ Tài chính ghi gộp hai tên này: bảng kê 01-1/BK-TSMH và chứng từ 01/CTKT-TSMH của Thông tư 41/2026/TT-BTC có ô "Số định danh cá nhân (Số CCCD)". CCCD là căn cước công dân.
Ghi nhầm ô mã số thuế trên tờ khai đã nộp thì sửa thế nào?
Tờ khai 04/NNG-TNCN có ô [03] "Bổ sung lần thứ". Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 cho khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót, trong các trường hợp luật liệt kê, như trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra (Điều 12 khoản 5). Chúng tôi chưa thấy văn bản nói riêng trường hợp chỉ sai thông tin định danh mà số thuế đúng; nên hỏi cơ quan thuế đã nhận hồ sơ.
Mã số thuế còn dùng vào việc gì ngoài tờ khai?
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 cho ghi mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ khi giao dịch kinh doanh, làm thủ tục hành chính về thuế, và khi mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc trung gian thanh toán (Điều 11 khoản 5 điểm a). Mã số còn được dùng trong quản lý thuế và khi trao đổi, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế (điểm b).
Hộ kinh doanh hoặc công ty bán tài sản mã hóa thì dùng mã nào?
Hộ kinh doanh dùng số định danh cá nhân của chủ hộ (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 11 khoản 1). Doanh nghiệp, hợp tác xã dùng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã được cấp theo pháp luật (khoản 2). Cách tổ chức khai thuế tài sản mã hóa nằm ở trang tổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào.
Nguồn tham khảo 9
Kiểm chứng ngày 01/11/2026
- 01Công báo: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 02Công báo: Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 03Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 04Bộ Tài chính: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 05Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóacongbao.chinhphu.vn
- 06Công báo: Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từcongbao.chinhphu.vn
- 07Bộ Tài chính: Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 08Bộ Tài chính: Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế (bản ký số, hết hiệu lực từ 01/7/2026)datafiles.chinhphu.vn
- 09Báo Đại biểu Nhân dân (30/7/2026): Thuế TP Hà Nội cảnh báo mạo danh trong chiến dịch làm sạch mã số thuếdaibieunhandan.vn