Sàn được cấp phép: trừ lúc xác nhận giao dịch thành công; bán lấy USDT trên sàn ngoài: chưa thấy văn bản nói rõ
Bán coin lấy USDT chưa rút về: lúc nào phát sinh thuế 0,1%?
- Chủ đề
- Thuế
- Căn cứ pháp lý
- 9 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 31/10/2026
Trả lời ngắn
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 lấy thời điểm bên trả thu nhập chi trả hoặc lúc bạn nhận được thu nhập; bán qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép thì sàn trừ 0,1% ngay khi xác nhận giao dịch thành công, không chờ bạn rút tiền. Bán coin lấy USDT trên sàn nước ngoài thì lúc nhận USDT đã là "nhận được thu nhập" hay chưa, chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ (dò Luật 109, Nghị định 253, Thông tư 41 và Thông tư 89 đến 31/10/2026).
Mục lục 7 phần
- 01Luật quy định thời điểm phát sinh thuế 0,1% thế nào?
- 02Bán qua sàn được cấp phép thì thuế phát sinh lúc nào?
- 03Bán coin lấy USDT trên sàn nước ngoài rồi để đó thì sao?
- 04Để USDT trên sàn có làm thuế biến mất không?
- 05Ví dụ: bán bitcoin lấy USDT, 17 ngày sau mới bán USDT lấy tiền đồng
- 06Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
- 07Áp dụng từ ngày nào
- Căn cứ pháp lý
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Câu hỏi này hay gặp ở người bán coin trên sàn nước ngoài để lấy USDT (một stablecoin, đồng mã hóa neo giá 1 đô la Mỹ), để USDT nằm đó vài tuần rồi mới bán lấy tiền đồng. Ngày nào là ngày phát sinh thuế quyết định hạn tự khai. Dưới đây là từng tình huống, đặt cạnh câu chữ của luật thuế.
Luật quy định thời điểm phát sinh thuế 0,1% thế nào?
Thuế phát sinh lúc bên trả thu nhập chi trả, hoặc lúc bạn nhận được thu nhập. Câu này nằm ở Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 19 khoản 3, áp cho cá nhân cư trú (người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam). Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn luật này chép lại nguyên văn câu này.
Luật 109 không định nghĩa “nhận được thu nhập”. Luật giao Chính phủ quy định thời điểm xác định thu nhập (Điều 6), nhưng trong Nghị định 253, chữ “tài sản số” chỉ xuất hiện ở điều liệt kê các loại thu nhập khác. Nghị định không có quy tắc thời điểm nào riêng cho tài sản mã hóa.
Bốn văn bản nói về thời điểm, mỗi dòng dưới đây cho một trường hợp:
| Văn bản | Áp cho | Thời điểm |
|---|---|---|
| Luật 109 Điều 19 khoản 3; Nghị định 253 Điều 62 khoản 3 | Cá nhân cư trú, mọi kênh bán | Lúc chi trả hoặc lúc nhận được thu nhập |
| Luật 109 Điều 28 khoản 2 | Cá nhân không cư trú | Lúc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả, hoặc lúc nhận được |
| Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 2 điểm a | Sàn được cấp phép khấu trừ | Lúc xác nhận giao dịch chuyển nhượng thành công |
| Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 6 (theo bản đăng lại) | Giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ từ 27/3/2026 đến 30/6/2026; với cá nhân, từ 01/7/2026 hiệu lực chưa rõ, nghiêng về hết hiệu lực làm căn cứ (Luật 109 thay luật thuế cũ) | Như quy định về thời điểm của chứng khoán; Thông tư không nêu điều nào |
Đối chiếu văn bản đến 31/10/2026.
Bán qua sàn được cấp phép thì thuế phát sinh lúc nào?
Sàn trừ 0,1% lúc xác nhận giao dịch bán thành công, không chờ bạn rút tiền về ngân hàng. Thông tư 41 giao sàn khấu trừ thuế của từng giao dịch “tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công” (Điều 4 khoản 2 điểm a), rồi kê khai số đã trừ theo tháng.
Trên sàn được cấp phép, câu hỏi “bán lấy USDT” gần như không đặt ra. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP buộc giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa bằng Đồng Việt Nam (Điều 4 khoản 7), nên tiền bán về tài khoản của bạn là tiền đồng. Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.
Thông tư 32 (theo bản đăng lại) còn dẫn thời điểm về quy định của chứng khoán, nhưng không nêu điều nào và không nói tài sản mã hóa ứng với trường hợp chứng khoán nào.
Quy định chứng khoán áp từ 01/7/2026 lấy “thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật”, riêng chứng khoán niêm yết là “thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán” (Nghị định 253 Điều 54 khoản 3, điểm a). Theo cách đọc của chúng tôi, cả hai mốc này gắn với lần bán, không gắn với lúc bạn rút tiền về ngân hàng.
Một lưu ý về căn cứ: Thông tư 32 dựa trên luật thuế cũ (Luật 04/2007/QH12), luật này hết hiệu lực từ 01/7/2026 khi Luật 109 có hiệu lực (Luật 109 Điều 29). Phần thuế cá nhân của Thông tư 32 áp cho giao dịch từ 27/3/2026 đến 30/6/2026; từ 01/7/2026 chưa rõ còn hiệu lực hay không, và nghiêng về hết hiệu lực làm căn cứ.
Mốc khấu trừ không đổi vì Thông tư 41 vẫn được Thông tư 89/2026/TT-BTC giữ cho phần khai số thuế sàn đã khấu trừ (Điều 22 khoản 8 điểm c). Cách sàn trừ, kê khai và cấp chứng từ ở trang ai khấu trừ thuế tài sản mã hóa.
Bán coin lấy USDT trên sàn nước ngoài rồi để đó thì sao?
Chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ nhận USDT trên tài khoản sàn đã là “nhận được thu nhập” hay chưa (dò Luật 109, Nghị định 253, Thông tư 41 và Thông tư 89 đến 31/10/2026). Luật 109 chỉ nói lúc chi trả hoặc lúc nhận thu nhập. Luật có nhắc thu nhập “nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam” và giao Chính phủ quy định cách quy đổi, nhưng không nói tài sản mã hóa nhận về có thuộc trường hợp này không (Điều 3 khoản 11).
Có hai cách đọc, chúng tôi chưa thấy cơ quan nhà nước chọn cách nào:
- Cách đọc thứ nhất: lệnh khớp là đã nhận. USDT vào tài khoản đứng tên bạn ngay khi lệnh khớp. Luật 109 và Nghị định 253 có nhắc thu nhập “nhận được không bằng tiền” (Luật 109 Điều 3 khoản 11; Nghị định 253 Điều 17 khoản 2), cho thấy thu nhập không nhất thiết là tiền. Theo cách này, ngày khớp lệnh là ngày phát sinh, và hạn tự khai đếm từ ngày đó.
- Cách đọc thứ hai: đổi coin lấy coin chưa chắc là một lần chuyển nhượng chịu thuế. USDT cũng là tài sản mã hóa. Đổi tài sản mã hóa lấy tài sản mã hóa có tính là chuyển nhượng hay không, chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ (phân tích ở trang đổi coin sang coin có chịu thuế không).
Cách quy đổi cũng chưa rõ. Quy tắc quy đổi của Nghị định 253 có hai nhánh: thu nhập nhận bằng ngoại tệ và thu nhập không bằng tiền (Điều 17 khoản 1, 2). Chưa thấy văn bản nói USDT thuộc nhánh nào, cũng không nói quy tắc này có áp cho “giá chuyển nhượng” của tài sản số hay không.
USDT có phải ngoại tệ không? Pháp lệnh Ngoại hối không nói. Định nghĩa ngoại tệ chỉ gồm đồng tiền của quốc gia khác và đồng tiền chung như euro (Điều 4 khoản 1 điểm a); theo cách đọc của chúng tôi, USDT không khớp chữ này, nhưng đây chưa phải kết luận của cơ quan nhà nước.
Thuế tỉnh An Giang từng được hỏi đúng tình huống bán token lấy USDT trên một sàn nước ngoài (câu hỏi 166266 trên cổng hỏi đáp Bộ Tài chính, trả lời cá biệt cho một người hỏi). Trả lời trích lại câu thời điểm của Nghị định 253 và nói giao dịch thuộc diện tính thuế nếu là chuyển nhượng tài sản số, nhưng không nói ngày nào là ngày phát sinh hay quy đổi USDT ra sao.
Thuế cơ sở 18 Hà Nội (câu hỏi 166757, cũng là trả lời cá biệt) lại trả lời là chưa có cơ sở hướng dẫn. Cả hai là trả lời cho một người hỏi, không phải văn bản quy phạm; cách xử lý khi hai nơi trả lời khác nhau ở trang cơ quan thuế trả lời khác nhau thì làm gì.
Để USDT trên sàn có làm thuế biến mất không?
Không. Lần bán USDT lấy tiền đồng về sau, theo câu chữ Luật 109, là một lần chuyển nhượng riêng chịu 0,1%. Bán USDT ngày nào thì lần bán đó tính theo ngày ấy; để lâu không làm mất nghĩa vụ của lần bán nào. Cách tính khi bán USDT qua P2P (hai người tự thỏa thuận, một bên chuyển USDT, bên kia chuyển khoản) ở trang mua bán USDT có phải đóng thuế không.
Rút USDT từ sàn về ví đứng tên chính bạn thì khác: không có người mua, không có giá chuyển nhượng. Theo cách đọc ở trang chuyển coin về sàn trong nước có mất thuế không, việc chuyển tài sản giữa các tài khoản của chính mình không phải lần chuyển nhượng chịu thuế.
Thuế cũng là chuyện riêng với việc giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt hay không. Nộp thuế không làm giao dịch đó trở thành hợp pháp; mốc xử phạt ở trang giao dịch trên sàn nước ngoài có bị phạt không.
Ví dụ: bán bitcoin lấy USDT, 17 ngày sau mới bán USDT lấy tiền đồng
Bảng dưới tính theo cách đọc “lệnh khớp là đã nhận”, số liệu giả định. BTC là ký hiệu của bitcoin. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói cách tính giá chuyển nhượng khi nhận về USDT, cũng không nói tỷ giá, nên dòng đầu không ghi số tiền.
| Ngày (giả định) | Việc làm | Giá chuyển nhượng | Thuế 0,1% | Hạn tự khai |
|---|---|---|---|---|
| 03/11/2026 (thứ Ba) | Bán 0,1 BTC lấy 6.500 USDT trên sàn nước ngoài | Chưa thấy văn bản nói cách quy đổi 6.500 USDT ra tiền đồng | 0,1% giá chuyển nhượng tính ra đồng | 13/11/2026 (thứ Sáu) |
| 03/11 đến 20/11 | Để USDT trên sàn | Không có giao dịch | 0 | Không có |
| 20/11/2026 | Rút 6.500 USDT về ví riêng | Không có người mua | 0 | Không có |
| 20/11/2026 (thứ Sáu) | Bán 6.500 USDT qua P2P, nhận 170.000.000 đồng | 170.000.000 đồng | 170.000 đồng | 30/11/2026 (thứ Hai) |
Cách đếm hạn: kỳ tính thuế từng lần phát sinh là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, hạn nộp tờ khai là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 9, 10). Bán ngày 03/11 thì đếm từ 04/11, ngày thứ 10 là 13/11.
Theo cách đọc thứ hai, dòng đầu là chỗ còn bỏ ngỏ, còn dòng cuối vẫn là một lần bán chịu thuế. Tờ khai, nơi nộp và các bước ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa; đếm hạn cho ngày của bạn bằng công cụ tính hạn khai thuế.
Dù theo cách đọc nào, nên lưu lịch sử lệnh có ngày giờ khớp, số lượng và giá của từng lần. Đó là dữ liệu chính để chứng minh ngày phát sinh khi cơ quan thuế hỏi lại.
Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
Năm điểm dưới đây chúng tôi chưa thấy văn bản nào nói rõ (dò Luật 109, Nghị định 253, Nghị định 252, Thông tư 41, Thông tư 89 đến 31/10/2026); trang này không tự đặt cách tính:
- “Nhận được thu nhập” khi thứ nhận về là USDT hay một coin khác, không phải tiền đồng.
- Quy đổi USDT sang tiền đồng. Nghị định 253 Điều 17 không nói USDT là ngoại tệ hay thu nhập không bằng tiền, cũng không chỉ nguồn giá.
- Đổi coin lấy coin có tính là một lần chuyển nhượng hay không, trên sàn nước ngoài cũng như trên sàn được cấp phép.
- Sàn nước ngoài có được coi là “tổ chức chi trả” thu nhập không. Điểm này không đổi người phải khai: không ai khấu trừ thì bạn tự khai theo từng lần phát sinh (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1).
- Hai mốc rơi vào hai ngày khác nhau (bên mua chuyển tiền hôm trước, bạn nhận hôm sau): chưa thấy văn bản nói chọn mốc nào.
Các điểm còn mở về thuế tài sản mã hóa nói chung, kể cả mốc áp dụng của từng văn bản, có ở trang tổng hợp thuế tài sản mã hóa. Cách tính thuế suất và ví dụ khi giao dịch nhiều lần mỗi ngày ở trang trade coin hằng ngày tính thuế 0,1% hay thuế kinh doanh.
Áp dụng từ ngày nào
Câu thời điểm của Luật 109 và Nghị định 253 áp cho lần bán từ 01/7/2026. Thông tư 41 áp từ 06/4/2026. Thông tư 32 áp từ 27/3/2026; phần thuế cá nhân của nó từ 01/7/2026 chưa rõ còn hiệu lực, nghiêng về hết hiệu lực làm căn cứ (xem trang thuế tài sản mã hóa). Lần bán trước các mốc này xem trang giao dịch coin trước 2026 có bị truy thu thuế không.
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH) Điều 19, khoản 3
“Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.”
Đọc văn bản -
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 2, khoản 2 (cá nhân cư trú)
“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.”
Đọc văn bản -
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 Điều 28, khoản 2 (cá nhân không cư trú)
“Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.”
Đọc văn bản -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 62, khoản 3
“Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.”
Đọc văn bản -
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4, khoản 2, điểm a
“Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân tại thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công.”
Đọc văn bản -
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại) Điều 6
“Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.”
Đọc văn bản -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 54, khoản 3, điểm a (quy định chứng khoán áp từ 01/7/2026)
“Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, trừ quy định tại khoản 4 Điều này, cụ thể như sau: a) Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;”
Đọc văn bản -
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 17
“1. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam ... 2. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường ... tại thời điểm phát sinh thu nhập.”
Đọc văn bản -
Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 9, khoản 2, điểm a; Điều 10, khoản 1
“Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế; ... Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế”
Đọc văn bản
Liên quan
- Hỏi đápNộp thừa thuế tài sản mã hóa thì bù trừ hay xin hoàn?
- Hỏi đápTổ chức nộp thuế tài sản mã hóa thế nào?
- Hỏi đápCá nhân cư trú là gì, ảnh hưởng thế nào tới thuế tài sản mã hóa?
- Hỏi đápKhông khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào?
Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?
Câu hỏi thường gặp
Rút VND từ sàn được cấp phép về ngân hàng có bị trừ thuế thêm lần nữa không?
Chúng tôi không thấy căn cứ nào. Thuế 0,1% tính trên giá chuyển nhượng của lần bán, và sàn đã khấu trừ lúc xác nhận giao dịch thành công; rút tiền đồng về tài khoản ngân hàng của chính bạn không phải là chuyển nhượng tài sản số. Khoản thuế đã bị khấu trừ thì người nộp thuế không nộp lại (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 12 khoản 3 điểm c).
Bán P2P mà người mua chuyển tiền sau nửa đêm thì tính ngày nào?
Luật 109 nêu hai mốc, lúc bên kia chi trả hoặc lúc bạn nhận được thu nhập, nhưng đến 31/10/2026 chúng tôi chưa thấy văn bản nói chọn mốc nào khi hai mốc rơi vào hai ngày khác nhau. Lấy ngày sớm hơn để đếm hạn thì không bị trễ. Lưu lại ảnh chụp lệnh và sao kê ngân hàng có giờ nhận tiền để đối chiếu khi cần.
Người nước ngoài không cư trú bán coin thì thời điểm tính thế nào?
Luật 109 Điều 28 khoản 2 lấy thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú, hoặc lúc cá nhân không cư trú nhận được thu nhập. Thuế suất vẫn 0,1% trên giá chuyển nhượng (Điều 27 khoản 2). Các quy định khác cho nhà đầu tư nước ngoài ở trang [nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam](/hoi-dap/nha-dau-tu-nuoc-ngoai-giao-dich-tai-san-ma-hoa-tai-viet-nam/).
Một lệnh bán khớp thành nhiều phần thì tính một lần hay nhiều lần?
Đến 31/10/2026 chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ. Thông tư 41 dùng chữ "mỗi giao dịch chuyển nhượng" cho việc sàn được cấp phép khấu trừ, nhưng không định nghĩa một lệnh khớp nhiều phần là một hay nhiều giao dịch. Tổng thuế không đổi vì đều là 0,1% trên tổng giá bán; khác biệt chỉ ở số tờ khai khi phải tự khai.
Khai trễ vì tưởng chưa rút tiền về thì chưa phải khai có bị phạt không?
Có thể. Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13, mức cho cá nhân bằng một nửa mức của tổ chức, kèm tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số thuế nộp chậm (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16 khoản 2 điểm a). Mức theo số ngày trễ ở trang [không nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào](/hoi-dap/khong-nop-thue-tai-san-ma-hoa-bi-phat-the-nao/).
Nguồn tham khảo 11
Kiểm chứng ngày 31/10/2026
- 01Công báo số 302 (02/6/2026): Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
- 02Công báo số 37 (22/01/2026): Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
- 03Công báo số 402 (16/7/2026): Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhâncongbao.chinhphu.vn
- 04Công báo số 401 (16/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
- 05Công báo số 243 (22/4/2026): Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
- 06Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại của Công ty Luật Việt An, chưa có bản Công báo)luatvietan.vn
- 07Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 08Công báo số 527-VBHN (25/9/2026): Văn bản hợp nhất 140/2026/VBHN-PL-VPQH Pháp lệnh Ngoại hốicongbao.chinhphu.vn
- 09Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
- 10Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp chính sách tài chính: trả lời của Thuế tỉnh An Giang (câu hỏi 166266, gửi 07/10/2026)portal.mof.gov.vn
- 11Bộ Tài chính, cổng hỏi đáp chính sách tài chính: trả lời của Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội (câu hỏi 166757, gửi 20/10/2026)portal.mof.gov.vn