Chuyển nhượng: không chịu thuế GTGT; phí sàn: chưa rõ
Mua bán tài sản mã hóa có chịu thuế GTGT không?
- Chủ đề
- Thuế
- Căn cứ pháp lý
- 5 điều khoản
- Đối chiếu văn bản gốc
- 01/11/2026
Trả lời ngắn
Không. Thông tư 32/2026/TT-BTC Điều 3 khoản 1 (bản đăng lại) ghi chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Người bán vẫn nộp thuế thu nhập; riêng phí dịch vụ của sàn thì tính đến 01/11/2026 chúng tôi chưa thấy văn bản nói rõ có chịu thuế giá trị gia tăng hay không.
Mục lục 7 phần
- 01Văn bản nào nói chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế GTGT?
- 02Luật Thuế GTGT có nhắc tài sản mã hóa không?
- 03Ai được áp dụng và còn phải nộp thuế gì?
- 04Phí giao dịch của sàn có chịu thuế GTGT không?
- 05Doanh nghiệp đầu tư tài sản mã hóa cần lưu ý gì về GTGT?
- 06Quy định không chịu thuế GTGT còn hiệu lực sau 01/7/2026 không?
- 07Những chỗ Thông tư 32 chưa nói rõ
- Căn cứ pháp lý
- Câu hỏi thường gặp
- Nguồn tham khảo
Thuế giá trị gia tăng (GTGT, hay VAT: thuế cộng vào giá hàng hóa, dịch vụ khi bán) là câu hỏi hay gặp khi người mua thấy giá khớp lệnh và muốn biết có bị cộng thêm khoản nào không. Trang này đặt câu chữ của Thông tư 32/2026/TT-BTC cạnh danh sách không chịu thuế của Luật Thuế GTGT, rồi tách phần văn bản đã nói với phần chưa nói.
Văn bản nào nói chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế GTGT?
Thông tư 32/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, ký ngày 27/3/2026, nói thẳng điều này ở điều về thuế giá trị gia tăng. Điều 3 của Thông tư chỉ có hai khoản:
- Khoản 1: “Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.”
- Khoản 2: “Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
VietnamBit chưa tìm được bản Công báo của Thông tư 32 (dò Công báo lần gần nhất ngày 26/10/2026). Chữ ở trên lấy từ bản toàn văn do Công ty Luật Việt An đăng lại (bản này không hiện số khoản, số khoản đánh theo thứ tự câu). Bài của Báo Chính phủ ngày 01/4/2026 tóm cùng ý: hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa “thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng”. Tóm tắt từng điều của văn bản ở trang Thông tư 32/2026/TT-BTC.
Luật Thuế GTGT có nhắc tài sản mã hóa không?
Không. Danh sách đối tượng không chịu thuế trong Luật Thuế GTGT không có chữ “tài sản mã hóa” hay “tài sản số”. Danh sách này gồm 26 khoản liệt kê hàng hóa, dịch vụ và hai khoản quy tắc ở cuối (Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 Điều 5).
Nhóm gần nhất là khoản 9 (dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại). Khoản này kể tên kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh, không có tài sản mã hóa.
Danh sách này đã được sửa hai lần. Luật 149/2025/QH15 sửa khoản 1 (nông sản) và khoản 25 (ngưỡng doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh), đọc qua văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH. Luật 09/2026/QH16 sửa tiếp khoản 25, đọc từ bản Công báo. Văn bản hợp nhất mới hơn (114/VBHN-VPQH) chúng tôi chưa đối chiếu.
Vì vậy, quy định nêu đích danh tài sản mã hóa không chịu thuế GTGT nằm ở Thông tư 32, Luật 48 không có câu nào như vậy. Thông tư 32 ban hành theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP, văn bản cho áp chính sách thuế với tài sản mã hóa như thuế với chứng khoán cho đến khi có chính sách riêng (Nghị quyết 05 Điều 4 khoản 9).
Ai được áp dụng và còn phải nộp thuế gì?
Điều 3 khoản 1 Thông tư 32 không nêu người bán là cá nhân hay tổ chức. Không chịu thuế GTGT không có nghĩa là không có thuế. Bảng dưới đặt phần GTGT cạnh thuế thu nhập của từng nhóm.
| Ai bán | Thuế GTGT | Thuế thu nhập |
|---|---|---|
| Cá nhân | Không chịu (Thông tư 32 Điều 3 khoản 1) | 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần |
| Doanh nghiệp Việt Nam | Không chịu (Điều 3 khoản 1) | 20% trên thu nhập (Điều 4 khoản 1) |
| Tổ chức nước ngoài, bán qua sàn | Không chịu (Điều 3 khoản 1) | 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần (Điều 4 khoản 3) |
| Sàn, với phí dịch vụ thu của khách | Chưa thấy văn bản nói rõ | 20% trên thu nhập từ cung cấp dịch vụ (Điều 4 khoản 2) |
Với cá nhân, mức 0,1% cho giao dịch từ 01/7/2026 dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn luật này (Luật 109 Điều 19 khoản 2). Cách tính có ở trang thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào.
Ví dụ minh họa
Bán tài sản mã hóa được 50.000.000 đồng trên sàn được cấp phép. Thuế thu nhập cá nhân là 50.000.000 × 0,1% = 50.000 đồng (VietnamBit tính). Giá bán không bị cộng thuế GTGT, vì lần chuyển nhượng thuộc đối tượng không chịu thuế này.
Phí giao dịch của sàn có chịu thuế GTGT không?
Thông tư 32 không nêu tên phí. Chúng tôi chưa thấy văn bản nói phí của sàn tài sản mã hóa chịu hay không chịu thuế GTGT. Khoản 1 của điều về GTGT chỉ nói “chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa”.
Thông tư 32 dùng cụm “cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa” riêng ở phần thuế thu nhập doanh nghiệp của sàn (Điều 4 khoản 2). Phần GTGT không dùng cụm này. Thông tư 32 chưa nói rõ phí giao dịch, phí lưu ký thuộc khoản 1 hay rơi vào khoản 2 (“thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng”).
Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 3 khoản 1 hướng dẫn tổ chức cung cấp dịch vụ kê khai thuế GTGT với các hoạt động thuộc khoản 2 của điều về thuế GTGT trong Thông tư 32, nhưng cũng không nêu tên phí.
So với chứng khoán: môi giới chứng khoán nằm trong danh sách không chịu thuế (Luật 48, danh sách nói trên, khoản 9 điểm c). Danh sách đó không có dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp phép làm sàn, lưu ký). Chúng tôi không suy từ điểm c sang phí sàn tài sản mã hóa.
Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép. Tiến độ từng hồ sơ có ở trang lịch cấp phép.
Biểu phí giao dịch của các sàn xin cấp phép: Chưa công bố. Khi có biểu phí và hóa đơn, bạn xem được phí đã gồm thuế GTGT hay chưa.
Doanh nghiệp đầu tư tài sản mã hóa cần lưu ý gì về GTGT?
Bán tài sản mã hóa không tính thuế GTGT đầu ra, nhưng thuế GTGT đầu vào liên quan có thể không được khấu trừ. Luật 48 nói cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế “không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào” (Điều 5 khoản 27).
Khoản 27 nói hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế “quy định tại Điều này”, còn tài sản mã hóa không có trong Điều 5 mà nằm ở Thông tư 32. Theo cách đọc của chúng tôi, khoản 27 vẫn áp cho phần đầu vào phục vụ chuyển nhượng tài sản mã hóa, ví dụ phí dịch vụ có hóa đơn GTGT. Cách phân bổ khi doanh nghiệp vừa bán hàng chịu thuế vừa chuyển nhượng tài sản mã hóa nằm ở Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật 48; nghị định này chúng tôi chưa đối chiếu.
Phần thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, tạm nộp quý và quyết toán có ví dụ số ở bài doanh nghiệp tính thuế TNDN tài sản mã hóa thế nào. Điều kiện để doanh nghiệp mua, giữ tài sản mã hóa ở trang doanh nghiệp có được đầu tư tài sản mã hóa không.
Quy định không chịu thuế GTGT còn hiệu lực sau 01/7/2026 không?
Theo đối chiếu của VietnamBit, còn. Phần GTGT của Thông tư 32 dựa trên Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, luật này chưa bị thay. Ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 thay luật cũ. Phần thuế thu nhập cá nhân của Thông tư 32 (Điều 5) vì vậy chưa rõ còn hiệu lực; theo đối chiếu của chúng tôi, nghiêng về hết hiệu lực làm căn cứ từ 01/7/2026.
Với giao dịch từ 01/7/2026, mức 0,1% của cá nhân dẫn Luật 109 Điều 19 khoản 2.
Phần GTGT không dựa vào luật bị thay. Chúng tôi chưa thấy văn bản nào bãi bỏ Thông tư 32 hay công bố phần này hết hiệu lực.
Thông tư tự gắn hiệu lực với thời gian thí điểm 5 năm tính từ 09/9/2025 và giai đoạn thị trường tiếp tục vận hành theo Nghị quyết 05 sau đó (Nghị quyết 05 Điều 18 khoản 2, 3), “hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa” (điều về hiệu lực của Thông tư 32). Khi chính sách đó ra đời, phần GTGT có thể đổi. Chuyện gì xảy ra khi hết thí điểm có ở trang hết thời gian thí điểm tài sản mã hóa thì sao.
Những chỗ Thông tư 32 chưa nói rõ
- Giao dịch ngoài sàn được cấp phép: phần GTGT không nhắc nơi giao dịch, nhưng phạm vi của Thông tư là thuế “theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP” (Điều 1). Chúng tôi chưa thấy văn bản nói phần GTGT có áp cho chuyển nhượng trên sàn nước ngoài hay giữa hai cá nhân không.
- Đổi tài sản mã hóa lấy tài sản mã hóa: chúng tôi chưa thấy văn bản thuế nói một lần hoán đổi là một hay hai lần chuyển nhượng. Phân tích ở trang đổi coin sang coin có chịu thuế không.
- Bản chính thức: khi tìm được bản Công báo của Thông tư 32, trang này sẽ đối chiếu lại câu chữ và số khoản.
Các văn bản thuế khác áp cho tài sản mã hóa được gom ở trang thuế tài sản mã hóa.
Căn cứ pháp lý
Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.
-
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại) Điều 3, khoản 1
“Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.”
Đọc văn bản -
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại) Điều 3, khoản 2
“Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Đọc văn bản -
Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 Điều 5, khoản 27
“Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.”
Đọc văn bản -
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP Điều 4, khoản 9
“Chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
Đọc văn bản -
Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại) Điều 7
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026 và được thực hiện theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hoặc cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.”
Đọc văn bản
Liên quan
Câu hỏi thường gặp
Tự khai thuế khi bán tài sản mã hóa có phải khai thêm thuế GTGT không?
Tờ khai dùng khi tự khai thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số là Mẫu 04/NNG-TNCN, một tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Phụ lục I điểm 7.8). Theo cách đọc của chúng tôi, vì lần chuyển nhượng không chịu thuế giá trị gia tăng nên không phát sinh phần thuế này để khai. Cách khai từng lần có ở trang [kê khai thuế tài sản mã hóa](/hoi-dap/ke-khai-thue-tai-san-ma-hoa/).
Giao dịch trước ngày 27/3/2026 thì tính thuế GTGT thế nào?
Thông tư 32 có hiệu lực từ 27/3/2026 (Điều 7); bản đăng lại Thông tư 32 chúng tôi có không có câu nào cho áp dụng trở về trước. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15 Điều 58 khoản 2 cho áp văn bản với hành vi xảy ra khi văn bản đang có hiệu lực (đọc từ bản đăng lại). Chúng tôi chưa thấy văn bản nào nói riêng về thuế giá trị gia tăng với các lần bán trước ngày đó.
Không chịu thuế GTGT có giống thuế suất 0% không?
Không giống. Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 Điều 5 khoản 27 cho thấy khác biệt: cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ, không được hoàn thuế đầu vào. Ngoại lệ duy nhất khoản này nêu là trường hợp áp thuế suất 0% theo Điều 9 khoản 1.
Muốn có câu trả lời chính thức cho trường hợp của mình thì hỏi ở đâu?
Bộ Tài chính có Cổng hỏi đáp chính sách tài chính (portal.mof.gov.vn), ngoài ra có thể hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trả lời trên cổng là trả lời cá biệt, không phải văn bản quy phạm. Hai cơ quan thuế từng trả lời khác nhau về thuế thu nhập cá nhân với tài sản mã hóa (tháng 10/2026), cách xử lý khi gặp chuyện này có ở trang [cơ quan thuế trả lời khác nhau thì làm gì](/hoi-dap/co-quan-thue-tra-loi-khac-nhau-nguoi-nop-thue-lam-gi/).
Nguồn tham khảo 7
Kiểm chứng ngày 01/11/2026
- 01Luật Việt An: toàn văn Thông tư 32/2026/TT-BTC (bản đăng lại)luatvietan.vn
- 02Báo Chính phủ (01/4/2026): Chính sách thuế đối với tài sản mã hóabaochinhphu.vn
- 03Công báo: Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15congbao.chinhphu.vn
- 04Cổng TTĐT Chính phủ: Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH Luật Thuế giá trị gia tăngdatafiles.chinhphu.vn
- 05Công báo số 286 (27/5/2026): Luật 09/2026/QH16congbao.chinhphu.vn
- 06Cổng TTĐT Chính phủ: toàn văn Nghị quyết 05/2025/NQ-CPxaydungchinhsach.chinhphu.vn
- 07Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15 (bản đăng lại, Cổng PBGDPL TP Cần Thơ)pbgdpl.cantho.gov.vn