Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Phải giải trình; được bảo lưu ý kiến, từ chối tài liệu không liên quan

Cơ quan thuế yêu cầu giải trình về tài sản mã hóa thì làm gì?

Chủ đề
Thuế
Căn cứ pháp lý
5 điều khoản
Đối chiếu văn bản gốc
01/11/2026

Trả lời ngắn

Bạn phải chấp hành thông báo yêu cầu giải trình và cung cấp đúng, đủ tài liệu liên quan đến nội dung bị hỏi (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37 khoản 2 điểm p). Bạn được giải thích, được bảo lưu ý kiến, được từ chối tài liệu không liên quan; bỏ qua thông báo thì cơ quan thuế có thể ấn định thuế hoặc xử phạt (Điều 22 khoản 2 điểm b; Điều 24 khoản 2 điểm a).

Mục lục 10 phần
  1. 01Yêu cầu giải trình nằm ở bước nào của kiểm tra thuế?
  2. 02Vì sao cơ quan thuế hỏi về giao dịch tài sản mã hóa?
  3. 03Bạn có những quyền gì?
  4. 04Nghĩa vụ của bạn là gì?
  5. 05Nên chuẩn bị những giấy tờ gì?
  6. 06Các bước trả lời thông báo
  7. 07Thấy mình khai thiếu thì sửa lúc này có kịp không?
  8. 08Không trả lời thông báo thì sao?
  9. 09Nhận ra thông báo giả mạo thế nào?
  10. 10Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo

Từ 01/7/2026, mỗi lần bán tài sản mã hóa chịu thuế thu nhập cá nhân mức 0,1% theo Luật 109 trên giá chuyển nhượng, và người bán ở nơi không ai khấu trừ phải tự khai theo từng lần (Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 khoản 8 điểm b.1). Khi số liệu bạn khai chưa khớp với dữ liệu cơ quan thuế có, bạn có thể nhận một thông báo yêu cầu giải trình.

Trang này đối chiếu câu chữ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Bị công an mời làm việc là thủ tục khác theo Bộ luật Tố tụng hình sự, có trang riêng về công an mời làm việc vì USDT.

Yêu cầu giải trình nằm ở bước nào của kiểm tra thuế?

Đây là việc cơ quan thuế làm khi kiểm tra hồ sơ ngay tại trụ sở của mình, chưa phải đoàn kiểm tra đến nơi bạn ở. Luật chia kiểm tra thuế làm hai loại, khác nhau ở văn bản bạn nhận và quyền từ chối.

Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ thuế và cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Ở bước này, cơ quan thuế có quyền yêu cầu bạn giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; cùng điểm luật đó cho cơ quan thuế quyền ấn định thuế, xử phạt hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều 22 khoản 2 điểm a, b).

Tại trụ sở cơ quan thuếTại trụ sở người nộp thuế
Dựa trênHồ sơ thuế, dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuếQuyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra làm việc tại chỗ
Văn bản bạn nhậnThông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệuQuyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Căn cứĐiều 22 khoản 2, 7; Điều 37 khoản 1 điểm rĐiều 22 khoản 3 điểm a, d; Điều 37 khoản 1 điểm r

Bảng đối chiếu Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 bản Công báo, ngày 01/11/2026.

Vì sao cơ quan thuế hỏi về giao dịch tài sản mã hóa?

Luật cho cơ quan thuế kiểm tra theo quản lý rủi ro, ưu tiên làm trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử. Mục đích là “đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế” (Điều 22 khoản 1 điểm a, c).

Luật cũng buộc tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số cung cấp thông tin “định kỳ hoặc theo yêu cầu cho cơ quan quản lý thuế” (Điều 40 khoản 3 điểm g).

Sàn được cấp phép khấu trừ thuế mỗi lần chuyển nhượng và kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng (Thông tư 41/2026/TT-BTC Điều 4 khoản 1, 3). Tính đến 02/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Bạn có những quyền gì?

Bạn được nhận văn bản, được nghe giải thích, được trình bày và giữ ý kiến, được từ chối tài liệu không liên quan. Các quyền này nằm ở Điều 37 khoản 1 Luật Quản lý thuế:

  • Nhận “thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế” khi bị kiểm tra (điểm e).
  • Được giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế, nội dung xử lý; được bảo lưu ý kiến (giữ quan điểm khác với cơ quan thuế) và giải trình (điểm g).
  • Từ chối kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình (điểm r).
  • Từ chối cung cấp tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (điểm r).
  • Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường, tố cáo hành vi vi phạm trong quá trình kiểm tra (điểm r; Điều 41, 43).

Về phía cán bộ, công chức thuế không được “đặt ra thủ tục, điều kiện, nghĩa vụ ngoài quy định của pháp luật” và không được “gây phiền hà, sách nhiễu, trục lợi” (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 57 khoản 2 điểm c, đ).

Nghĩa vụ của bạn là gì?

Bạn phải chấp hành thông báo và đưa tài liệu liên quan một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực. Bạn cũng phải giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu (Điều 37 khoản 2 điểm p, g).

Bạn cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu đưa cho cơ quan thuế (Điều 37 khoản 2 điểm b). Quyền từ chối chỉ áp cho tài liệu không liên quan hoặc thuộc bí mật nhà nước. Giấy tờ về chính giao dịch bị hỏi thì phải đưa.

Nên chuẩn bị những giấy tờ gì?

Luật không liệt kê giấy tờ riêng cho tài sản mã hóa; bảng dưới là gợi ý của chúng tôi, bám theo các con số trên tờ khai.

Giấy tờDùng để chứng minhLấy ở đâu
Thông báo của cơ quan thuếPhạm vi câu hỏi: kỳ nào, lần bán nàoBản bạn nhận
Tờ khai 04/NNG-TNCN đã nộp, chứng từ nộp thuếĐã khai, đã nộp những lần nàoHồ sơ của bạn, tài khoản thuế điện tử
Lịch sử giao dịch (lệnh khớp, nạp, rút)Ngày bán, số lượng, giá chuyển nhượngXuất từ sàn, ví
Sao kê ngân hàng phần nạp, rútDòng tiền khớp với từng lần bánNgân hàng
Sao kê của sàn đã khấu trừ thuếThuế đã bị khấu trừ, tránh khai trùngSàn được cấp phép
Giấy tờ về nguồn gốc tài sảnTài sản mua, nhận tặng hay nhận từ đâuTự lưu

Tờ khai 04/NNG-TNCN là mẫu cá nhân tự khai thu nhập theo từng lần; cách điền ở trang kê khai thuế tài sản mã hóa. Mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân (Điều 11 khoản 1), chi tiết ở trang bán coin có cần mã số thuế không.

Cách giữ dữ liệu có ở bài lưu lịch sử giao dịch tài sản mã hóa, phần nguồn gốc ở trang chứng minh nguồn tiền từ tiền ảo.

Các bước trả lời thông báo

Xác minh thông báo trước, rồi đối chiếu số liệu, sửa chỗ sai nếu có, và trả lời đúng phạm vi được hỏi. Các bước dưới là gợi ý của chúng tôi, không phải thủ tục do văn bản quy định.

  1. Xác minh thông báo là thật theo mục nhận biết thông báo giả mạo bên dưới.
  2. Đọc kỹ thông báo: kỳ nào, lần bán nào, tài liệu nào được yêu cầu, có ghi thời hạn hay không.
  3. Đối chiếu từng lần bán với tờ khai. Ví dụ: bạn bỏ sót một lần bán 120.000.000 đồng mà không ai khấu trừ thuế; thuế của lần đó là 120.000.000 × 0,1% = 120.000 đồng.
  4. Tách lần bán đã bị sàn được cấp phép khấu trừ. Số thuế sàn đã khấu trừ, bạn không phải nộp lại (Luật 108 Điều 12 khoản 3 điểm c); lỡ nộp trùng thì xử lý như nộp thừa thuế tài sản mã hóa.
  5. Trả lời bằng văn bản, kèm bảng đối chiếu và bản sao giấy tờ, tự giữ một bộ. Không đồng ý điểm nào thì ghi rõ ý kiến bảo lưu.
  6. Không kịp hoặc chưa hiểu yêu cầu thì hỏi chính cơ quan ban hành, qua địa chỉ, số điện thoại bạn tự tra, không dùng số trong tin nhắn lạ.

Thấy mình khai thiếu thì sửa lúc này có kịp không?

Theo cách đọc của chúng tôi, vẫn khai bổ sung được, nhưng chưa chắc thuộc trường hợp không bị xử phạt. Luật cho khai bổ sung trong 05 năm nếu làm “Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra” (Điều 12 khoản 5 điểm a). Theo cách đọc của chúng tôi, thông báo yêu cầu giải trình không phải quyết định kiểm tra.

Luật tách hai văn bản: “quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế” và “thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu” (Điều 37 khoản 1 điểm r, khoản 2 điểm p).

Trường hợp không bị xử phạt thì hẹp hơn: Điều 44 khoản 2 điểm a chỉ áp cho khai sai mà nghiệp vụ “đã được ghi nhận, phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán”, khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi công bố quyết định kiểm tra hoặc “trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế”.

Điều kiện về sổ kế toán nằm ở hành vi khai sai tại Điều 45 khoản 2. Văn bản không nói cá nhân không có sổ kế toán có thuộc trường hợp này không (dò đến 01/11/2026).

Kể cả khi không bị xử phạt, tiền chậm nộp vẫn phải nộp (Điều 16 khoản 1 điểm e).

Lần bán chưa từng khai là chuyện khai bù, không phải khai bổ sung; các bước ở bài khai bù thuế tài sản mã hóa cho các lần bán đã quá hạn. Mức phạt khai trễ, không khai có ở trang không khai, chậm nộp thuế tài sản mã hóa bị phạt thế nào.

Không trả lời thông báo thì sao?

Cơ quan thuế có thể ấn định thuế, xử phạt hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở của bạn. Ấn định thuế là việc cơ quan thuế tự xác định số thuế bạn phải nộp.

Luật đưa việc “không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế” và việc không xuất trình tài liệu cần thiết trong thời hạn quy định vào các trường hợp ấn định (Điều 24 khoản 2 điểm a, d). Theo cách đọc của chúng tôi, bỏ qua thông báo yêu cầu giải trình có thể rơi vào hai trường hợp này.

Nhận ra thông báo giả mạo thế nào?

Theo Thuế TP Hà Nội, cơ quan thuế không đòi mật khẩu, mã OTP và không đề nghị chuyển tiền vào tài khoản cá nhân. Cơ quan này cảnh báo kẻ gian giả danh cán bộ thuế “để gọi điện, gửi thư hoặc giấy mời làm việc” (VnExpress, 20/8/2026).

Cũng theo Thuế TP Hà Nội, thông tin chính thống được gửi qua eTax Mobile (ứng dụng thuế điện tử của ngành thuế), cổng dịch vụ công, thuế điện tử, email công vụ đuôi @gdt.gov.vn. Thư bưu điện có logo và tên định danh của đơn vị gửi; website chính thức dùng tên miền gdt.gov.vn.

Đối chiếu với câu chữ luật, những điểm sau đáng ngờ:

  • Văn bản không phải “thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu” của một cơ quan quản lý thuế cụ thể (Điều 37 khoản 1 điểm r).
  • Đòi nộp tiền, chuyển tài sản mã hóa sang ví khác để “xác minh” hay “giải trình”. Các điều chúng tôi đã đối chiếu không có bước nào như vậy.
  • Đòi thông tin không liên quan đến giao dịch bị hỏi, như mật khẩu ví hay cụm từ khôi phục (chuỗi từ dùng để khôi phục ví).

Muốn tự kiểm, hãy tự đăng nhập tài khoản thuế điện tử: luật cho bạn quyền “tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế” qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp (Điều 37 khoản 1 điểm đ). Các kịch bản lừa đã được cảnh báo có ở bài giả danh công an, cơ quan thuế lừa người có tiền ảo.

Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ

Bốn điểm dưới đây chúng tôi chưa đối chiếu được hoặc chưa thấy văn bản nói rõ (dò đến 01/11/2026).

  1. Thời hạn trả lời, số lần được yêu cầu giải trình, mẫu thông báo. Luật giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết (Điều 22 khoản 7). Thông tư 89/2026/TT-BTC chỉ có bản quét, phần kiểm tra thuế chưa đối chiếu, nên trang này không nêu số ngày hay số hiệu mẫu.
  2. Nộp giải trình trực tiếp hay qua kênh điện tử: chưa đối chiếu.
  3. Mức phạt riêng khi không chấp hành thông báo: Nghị định 125/2020/NĐ-CP không có điều gọi tên việc không giải trình. Theo cách đọc của chúng tôi, gần nhất là Điều 14: cung cấp tài liệu “theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên” có thể bị phạt 2.000.000 đến 3.000.000 đồng (khoản 1 điểm b); “Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác” tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế có thể bị phạt 3.000.000 đến 5.000.000 đồng (khoản 2 điểm a). Đây là mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa (Điều 7 khoản 4 điểm a, Điều 5 khoản 5). Đây là khung; mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung, tăng hoặc giảm theo tình tiết (Luật Xử lý vi phạm hành chính Điều 23 khoản 4).
  4. Thông báo yêu cầu giải trình có được tính là lúc cơ quan thuế “phát hiện” theo Điều 44 khoản 2 điểm a hay không: chưa thấy văn bản nói rõ.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 22, khoản 2, điểm b

    “Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;”
    Đọc văn bản
  2. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37, khoản 2, điểm p

    “Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ...”
    Đọc văn bản
  3. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37, khoản 1, điểm r

    “... từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; ...”
    Đọc văn bản
  4. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37, khoản 1, điểm g

    “Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; ...”
    Đọc văn bản
  5. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 24, khoản 2, điểm a

    “Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Thuế tài sản mã hóa 0,1% tính thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Có được nhờ đại lý thuế làm việc với cơ quan thuế thay mình không?

Luật cho người nộp thuế ký hợp đồng với đại lý thuế (doanh nghiệp làm dịch vụ thủ tục thuế) và được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 37 khoản 1 điểm c). Điểm này không nhắc riêng việc giải trình, và chúng tôi chưa đối chiếu văn bản quy định phạm vi dịch vụ đại lý thuế; nên hỏi chính cơ quan đã gửi thông báo. Dù ai làm thay, bạn vẫn chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế khi người đại diện làm thủ tục sai quy định (Điều 37 khoản 2 điểm i).

Cơ quan thuế đòi nộp lại tờ khai đã nộp thì có phải nộp không?

Người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu, thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế, trừ khi nội dung đã thay đổi hoặc cơ quan quản lý thuế yêu cầu để phục vụ kiểm tra thuế (Luật Quản lý thuế Điều 37 khoản 1 điểm h). Yêu cầu giải trình thuộc bước kiểm tra, nên theo cách đọc của chúng tôi ngoại lệ này có thể áp dụng. Cách nhẹ nhàng là gửi bản sao kèm ghi chú ngày đã nộp bản gốc.

Làm theo văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế mà sau này bị cho là sai thì có bị phạt không?

Luật ghi người nộp thuế không bị xử phạt và không bị tính tiền chậm nộp khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo “văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý” của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung xác định nghĩa vụ thuế của chính người đó (Luật Quản lý thuế Điều 37 khoản 1 điểm o). Luật không định nghĩa cụm “văn bản hành chính”, nên hãy giữ nguyên văn bản bạn đã làm theo. Khi hai cơ quan thuế trả lời khác nhau, xem trang [cơ quan thuế trả lời khác nhau thì người nộp thuế làm gì](/hoi-dap/co-quan-thue-tra-loi-khac-nhau-nguoi-nop-thue-lam-gi/).

Thông tin giao dịch tài sản mã hóa tôi nộp để giải trình có bị lộ ra ngoài không?

Người nộp thuế có quyền được bảo mật thông tin theo Điều 7 Luật Quản lý thuế (Điều 37 khoản 1 điểm k). Công chức quản lý thuế chỉ được cung cấp thông tin người nộp thuế “trong phạm vi, đối tượng và mục đích theo quy định của pháp luật” (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 57 khoản 2 điểm d). Chúng tôi chưa chép Điều 7 nên không nêu các trường hợp được cung cấp thông tin cho cơ quan khác.

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 9

Kiểm chứng ngày 01/11/2026

  1. 01Công báo: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15congbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: Văn bản hợp nhất 162/2026/VBHN-LQ-VPQH Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
  3. 03Công báo: Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuếcongbao.chinhphu.vn
  4. 04Bộ Tài chính: Thông tư 89/2026/TT-BTC (bản ký số)datafiles.chinhphu.vn
  5. 05Công báo: Thông tư 41/2026/TT-BTCcongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo: Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15congbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Yêu cầu giải trình nằm ở bước nào của kiểm tra thuế?
  2. 02Vì sao cơ quan thuế hỏi về giao dịch tài sản mã hóa?
  3. 03Bạn có những quyền gì?
  4. 04Nghĩa vụ của bạn là gì?
  5. 05Nên chuẩn bị những giấy tờ gì?
  6. 06Các bước trả lời thông báo
  7. 07Thấy mình khai thiếu thì sửa lúc này có kịp không?
  8. 08Không trả lời thông báo thì sao?
  9. 09Nhận ra thông báo giả mạo thế nào?
  10. 10Những chỗ chưa thấy văn bản nói rõ
  11. Căn cứ pháp lý
  12. Câu hỏi thường gặp
  13. Nguồn tham khảo