Bỏ qua tới nội dung

Không phải sàn giao dịch, không nhận tiền.

Thông tư 18/2024/TT-NHNN: thẻ ngân hàng được dùng vào việc gì?

Số hiệu
18/2024/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
28/06/2024
Hiệu lực từ
01/07/2024
Tình trạng
Còn hiệu lực, đã sửa đổi bởi Thông tư 45/2025/TT-NHNN (hiệu lực 05/01/2026); văn bản hợp nhất 30/VBHN-NHNN ngày 19/12/2025
Đọc văn bản gốc

Tóm tắt

Thông tư 18/2024/TT-NHNN (ký 28/6/2024, hiệu lực 01/7/2024) là văn bản hiện hành về thẻ ngân hàng: ai được dùng thẻ, mỗi loại thẻ dùng vào việc gì, hạn mức và khi nào ngân hàng từ chối thanh toán. Tính đến 07/11/2026, văn bản còn hiệu lực và đã được Thông tư 45/2025/TT-NHNN sửa từ 05/01/2026.

Đăng
Mục lục 11 phần
  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Áp dụng từ ngày nào
  3. 03Thông tư 45/2025 sửa những gì?
  4. 04Mỗi loại thẻ được dùng vào việc gì?
  5. 05Hạn mức thẻ: những con số Thông tư ấn định
  6. 06Ai được dùng thẻ?
  7. 07Khi nào ngân hàng từ chối thanh toán, tạm dừng thẻ?
  8. 08Tra soát, khiếu nại giao dịch thẻ: các mốc thời gian
  9. 09Vi phạm về thẻ có thể bị phạt theo văn bản nào?
  10. 10Thông tư 18 nói gì về mua tài sản mã hóa bằng thẻ?
  11. 11Thông tư 18 không nói gì
  12. Căn cứ pháp lý
  13. Câu hỏi thường gặp
  14. Nguồn tham khảo

Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước do ngân hàng ở Việt Nam phát hành, kể cả thẻ mang thương hiệu quốc tế, đều theo cùng một luật chơi là Thông tư 18. Trang này đọc từ tệp PDF ký số đăng Công báo của Thông tư 18, Thông tư 45 và văn bản hợp nhất 30/VBHN-NHNN (tải ngày 07/11/2026), ghi rõ chỗ nào là bản sau sửa đổi.

Hai thông tư không nhắc tài sản mã hóa. Phần nối với việc mua tài sản mã hóa bằng thẻ ở cuối trang là cách đọc của VietnamBit và được ghi rõ là suy luận.

Thông tin văn bản

MụcNội dung
Số hiệu18/2024/TT-NHNN
Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam (KT. Thống đốc, Phó Thống đốc Phạm Tiến Dũng ký)
Ngày ban hành28/6/2024, đăng Công báo số 791 + 792 ngày 15/7/2024
Hiệu lực01/7/2024; một số điều áp dụng muộn hơn (bảng dưới)
Thay thếThông tư 19/2016/TT-NHNN và 6 thông tư sửa đổi nó (30/2016, 26/2017, 41/2018, 28/2019, 22/2020, 17/2021)
Sửa đổiThông tư 45/2025/TT-NHNN (ký 19/11/2025, Công báo số 1639 + 1640 ngày 02/12/2025)
Bản hợp nhất30/VBHN-NHNN, xác thực ngày 19/12/2025, Công báo số 1753 + 1754 ngày 31/12/2025

Thông tư 18 quy định việc phát hành, sử dụng, thanh toán, chuyển mạch, bù trừ và quyết toán giao dịch thẻ. Văn bản căn cứ vào Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt. Mức phạt khi vi phạm không nằm ở Thông tư mà ở Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Văn bản áp cho ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, tổ chức trung gian thanh toán, cửa hàng chấp nhận thẻ và chủ thẻ. Ngoài ngân hàng, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cũng được phát hành thẻ tín dụng khi giấy phép ghi hoạt động này (Điều 8 khoản 1).

Áp dụng từ ngày nào

Thông tư 18 còn hiệu lực, đã được Thông tư 45 sửa từ 05/01/2026. Ngày 07/11/2026, VietnamBit dò các văn bản đăng Công báo từ 11/2025 tới 22/10/2026 và chưa thấy văn bản nào khác sửa Thông tư 18.

MốcNội dung bắt đầu áp dụngCăn cứ
01/7/2024Phần chung của Thông tư 18; Thông tư 19/2016 hết hiệu lựcTT 18 Điều 28 k1, k4
01/10/2024Thủ tục làm thẻ, làm thẻ qua ứng dụng, hợp đồng thẻ, trách nhiệm an toàn của ngân hàngĐiều 28 k2
31/12/2024Hạn cuối dùng mẫu thẻ vật lý in trước 01/7/2024Điều 29 k1
01/01/2025Trần rút tiền mặt thẻ tín dụng; sinh trắc học trước giao dịch điện tử; tạm dừng thẻ khi giấy tờ hết hạn; tra cứu tiến độ khiếu nại trực tuyếnĐiều 28 k3
Trước 01/01/2026Hạn cập nhật hồ sơ của thẻ làm trước 01/10/2024Điều 29 k2
05/01/2026Toàn bộ Thông tư 45TT 45 Điều 16

Bảng đối chiếu bản Công báo ngày 07/11/2026. Một số điều của Thông tư 19/2016 còn hiệu lực tới hết 30/9/2024 (Điều 28 khoản 4).

Với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, các mục sinh trắc học, giấy tờ hết hạn, tra cứu khiếu nại lùi tới 01/7/2025. Thông tư 45 chỉ có hai điều thi hành, không có điều chuyển tiếp.

Thông tư 45/2025 sửa những gì?

Thông tư 45 sửa 14 nhóm điều, tập trung vào giấy tờ làm thẻ, sinh trắc học, thẻ phụ và danh sách thẻ nghi ngờ. Các điểm chủ thẻ gặp trực tiếp:

Điểm sửaBản 2024Từ 05/01/2026Căn cứ (TT 18 sau sửa)
Thẻ tín dụng chuyển khoảnKhông được chuyển vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trướcThêm ví điện tử vào danh sách không được chuyểnĐiều 16 k2
Sinh trắc học khi giao dịch điện tửĐối chiếu với chủ thẻCả người đại diện hợp pháp của tổ chức; thêm 5 trường hợp miễnĐiều 16 k6, k8
Làm thẻ tại quầyĐiều 9 chưa có khoản nàyPhải gặp mặt, đối chiếu sinh trắc học; số điện thoại đăng ký ứng dụng phải đứng tên chủ thẻĐiều 9 k2a
Người nước ngoàiPhải cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng (360 ngày)Bỏ điều kiện 12 tháng; hạn thẻ không vượt thời hạn được phép cư trú còn lạiĐiều 15 k4
Thẻ phụDùng theo chỉ định của chủ thẻ chínhChủ thẻ chính cam kết bằng văn bản chịu mọi nghĩa vụ phát sinh của thẻ phụĐiều 15 k3
Làm thẻ qua ứng dụngKhông áp cho người 15 đến dưới 18 tuổi và mọi chủ thẻ phụChủ thẻ phụ từ đủ 18 tuổi được làm qua ứng dụngĐiều 10 k3
Thẻ nghi ngờ9 lý do trong Phụ lục 0211 lý do, thêm “không liên hệ được” và “bị lợi dụng, đánh cắp thông tin”Phụ lục 02, Điều 17 k1 i

Phần còn lại là sửa chữ: đổi “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” thành “chi nhánh Khu vực”, đổi tên đơn vị nhận báo cáo, viết lại điều về tổ chức thực hiện (Thông tư 45 Điều 10, 11, 13).

Trần rút tiền mặt của thẻ tín dụng giữ nguyên 100 triệu đồng mỗi tháng. Thông tư 45 chỉ thêm chữ “đối với chủ thẻ” vào câu; theo cách đọc của chúng tôi, trần tính cho từng chủ thẻ.

Mỗi loại thẻ được dùng vào việc gì?

Thẻ tín dụng dùng để mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và rút tiền mặt, không được chuyển khoản sang tài khoản hay ví. Phạm vi từng loại thẻ ở Điều 16:

Loại thẻĐược dùng đểKhông được
Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danhCác giao dịch theo thỏa thuận với ngân hàngThông tư không liệt kê riêng
Thẻ tín dụngThanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuậnChuyển khoản vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, ví điện tử
Thẻ trả trước vô danhThanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại máy POS (máy quẹt thẻ ở cửa hàng) trong nướcGiao dịch qua mạng, rút tiền mặt
Thẻ phụ của người dưới 15 tuổiThanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp trong phạm vi đã thỏa thuậnRút tiền mặt

Thẻ ghi nợ trừ tiền thẳng trên tài khoản thanh toán của bạn, thẻ tín dụng tiêu bằng hạn mức ngân hàng cấp, thẻ trả trước tiêu bằng số tiền đã nạp.

Mọi loại thẻ chỉ được dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, “bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài” (Điều 16 khoản 5).

Khi giao dịch ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ vẫn trả ngân hàng bằng đồng Việt Nam, theo tỷ giá hai bên thỏa thuận (Điều 4 khoản 2).

Sinh trắc học trước khi dùng thẻ qua mạng

Thẻ chỉ được giao dịch điện tử sau khi ngân hàng đối chiếu khớp giấy tờ tùy thân và sinh trắc học của chủ thẻ. Sinh trắc học ở đây là dữ liệu như khuôn mặt, đối chiếu với chip trên thẻ căn cước, tài khoản định danh điện tử (dùng qua ứng dụng VNeID) hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; người nước ngoài không dùng danh tính điện tử thì thu qua gặp mặt trực tiếp (Điều 16 khoản 6).

Từ 05/01/2026 có 5 trường hợp không phải đối chiếu:

  1. Giao dịch bằng thẻ vật lý tại ATM.
  2. Thanh toán tại máy POS.
  3. Rút tiền mặt tại máy đặt ở chi nhánh, phòng giao dịch, điểm đại lý của ngân hàng.
  4. Trích nợ tự động theo thỏa thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ.
  5. Thẻ của một số tổ chức như cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức niêm yết.

Ví dụ

Chưa đối chiếu sinh trắc học, bạn vẫn rút tiền ở ATM bằng thẻ nhựa và quẹt thẻ ở siêu thị được. Nhập số thẻ để thanh toán trên một trang bán hàng thì không thuộc 5 trường hợp trên, nên thẻ chưa được dùng cho giao dịch đó cho tới khi đối chiếu xong.

Hạn mức thẻ: những con số Thông tư ấn định

Thông tư chỉ ấn định vài trần cố định; các hạn mức còn lại do ngân hàng thỏa thuận với bạn. Trần chuyển khoản, trần thanh toán của thẻ ghi nợ do hợp đồng thẻ quy định (Điều 13 khoản 1).

Hạn mứcCon số trong văn bảnCăn cứ
Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụngTối đa 100 triệu đồng/tháng, tính theo BIN (mã tổ chức phát hành thẻ), cho mỗi chủ thẻĐiều 13 k3 (sửa bởi TT 45)
Rút ngoại tệ tiền mặt ở nước ngoàiMỗi thẻ tối đa tương đương 30 triệu đồng/ngàyĐiều 13 k2
Số dư thẻ trả trước vô danhKhông quá 5 triệu đồng tại mọi thời điểmĐiều 13 k4
Tổng giao dịch thẻ trả trước định danhKhông quá 100 triệu đồng/tháng (rút, chuyển, thanh toán)Điều 13 k4

BIN là mã tổ chức phát hành thẻ, một dãy số do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức thẻ quốc tế cấp (Điều 3 khoản 26).

Thông tư không đặt trần hạn mức tín dụng chung cho mọi chủ thẻ. Trần 1 tỷ đồng (có tài sản bảo đảm) và 500 triệu đồng (không có tài sản bảo đảm) chỉ áp cho nhóm cá nhân mà Luật Các tổ chức tín dụng cấm hoặc hạn chế cấp tín dụng, trừ khi cấp qua thẻ tín dụng (Điều 14 khoản 1 điểm h).

Nhóm này gồm người quản lý, kiểm soát của chính ngân hàng phát hành như thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, cùng vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của họ, và người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại ngân hàng đó (Luật Các tổ chức tín dụng Điều 134, 135).

Khoản tín dụng qua thẻ đến 400 triệu đồng được xếp là “giá trị nhỏ”: ngân hàng không bắt buộc đòi phương án sử dụng vốn, chỉ cần tối thiểu thông tin về mục đích dùng vốn hợp pháp và khả năng tài chính (Điều 14 khoản 1 điểm c, khoản 2).

Ví dụ tính, theo các trần trên

  • Thẻ tín dụng trong nước: ngày 05 bạn rút 70 triệu đồng tiền mặt. Trong cùng tháng, bạn chỉ rút thêm được tối đa 100 − 70 = 30 triệu đồng bằng thẻ tín dụng cùng BIN.
  • Đi nước ngoài 4 ngày với thẻ tín dụng: trần ngày cho phép 30 × 4 = 120 triệu đồng. Theo cách đọc của chúng tôi, trần tháng 100 triệu đồng vẫn áp vì Điều 13 khoản 3 không loại trừ giao dịch ở nước ngoài, nên tối đa là 100 triệu đồng nếu tháng đó chưa rút.
  • Thẻ trả trước vô danh đang còn 3,2 triệu đồng: bạn nạp thêm được tối đa 5 − 3,2 = 1,8 triệu đồng.

Ai được dùng thẻ?

Người từ đủ 15 tuổi được tự đứng tên thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; trẻ từ đủ 6 đến dưới 15 tuổi chỉ dùng thẻ phụ. Chi tiết theo Điều 15:

Đối tượngLoại thẻ được dùng
Chủ thẻ chính từ đủ 18 tuổi, đủ năng lực hành vi dân sựThẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước
Chủ thẻ chính từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sựThẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; không làm qua ứng dụng
Chủ thẻ phụ từ đủ 6 đến dưới 15 tuổiThẻ ghi nợ, thẻ trả trước, khi người đại diện theo pháp luật đồng ý bằng văn bản
Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toánThẻ ghi nợ
Tổ chức là pháp nhân hoạt động hợp phápThẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh

Chủ thẻ phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác để ngân hàng xác minh, và chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin đó. Đây là bước nhận biết khách hàng (KYC, xác minh danh tính và thông tin khách).

Khi nào ngân hàng từ chối thanh toán, tạm dừng thẻ?

Ngân hàng phải từ chối trong bốn trường hợp, và có thể từ chối khi nghi ngờ mục đích giao dịch. Ba nhóm lý do ở Điều 25:

  • Phải từ chối: giao dịch thanh toán khống (quẹt thẻ mà không có mua bán thật) hoặc giao dịch thẻ bị cấm theo Nghị định 52; thẻ đã báo mất; thẻ hết hạn; thẻ bị khóa.
  • Có thể từ chối: khi nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo pháp luật phòng, chống rửa tiền (AML).
  • Từ chối theo thỏa thuận: số dư hoặc hạn mức không đủ; chủ thẻ vi phạm quy định trong hợp đồng thẻ.

Ngân hàng phải báo bạn ít nhất 30 ngày trước khi giấy tờ tùy thân hết hạn, và tạm dừng giao dịch thẻ khi giấy tờ đã hết hạn (Điều 17 khoản 1 điểm q). Ví dụ: thẻ căn cước hết hạn ngày 20/4/2027 thì ngân hàng phải báo chậm nhất ngày 21/3/2027.

Ngân hàng cũng phải tự quy định các trường hợp từ chối hoặc tạm dừng giao dịch điện tử. Từ 05/01/2026, danh sách đó phải có trường hợp thẻ phát sinh giao dịch mà không liên lạc được với khách (Điều 17 khoản 1 điểm i, sửa bởi Thông tư 45).

Dấu hiệu thẻ bị xếp vào diện nghi ngờ

Mỗi ngân hàng tự xây bộ tiêu chí nhận diện thẻ nghi ngờ, tham khảo danh sách lý do ở Phụ lục 02 (Điều 17 khoản 1 điểm h).

Hằng tháng, trước ngày 10 và khi thông tin thay đổi, ngân hàng gửi danh sách thẻ nghi ngờ cho Ngân hàng Nhà nước qua SIMO (hệ thống phòng ngừa rủi ro gian lận thanh toán của Ngân hàng Nhà nước) (Điều 27 khoản 5 và Phụ lục 02, sửa bởi Thông tư 45).

Một số lý do trong Phụ lục 02 bản Thông tư 45:

  • Thẻ được rao mua, bán, trao đổi trên website, hội nhóm mạng.
  • Giao dịch với địa điểm, thời gian, tần suất bất thường.
  • Giá trị, số lượng giao dịch lớn, bất thường so với nghề nghiệp, độ tuổi, nơi ở, lịch sử giao dịch của chủ thẻ.
  • Nhập sai PIN, OTP, thông tin thẻ nhiều lần.
  • Giao dịch tại cửa hàng ở nước ngoài kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không hợp pháp.
  • Thẻ có giao dịch nhưng không liên hệ được chủ thẻ; thẻ có dấu hiệu bị lợi dụng, đánh cắp thông tin.

Đây là danh sách nghi ngờ để ngân hàng theo dõi và báo cáo, không phải kết luận vi phạm. Với giao dịch thẻ ra nước ngoài, ngân hàng còn phải giám sát “đúng mục đích, hạn mức” và phù hợp pháp luật quản lý ngoại hối (Điều 17 khoản 1 điểm p); phần ngoại hối có ở trang Pháp lệnh Ngoại hối.

Tra soát, khiếu nại giao dịch thẻ: các mốc thời gian

Bạn có ít nhất 60 ngày để đề nghị tra soát; thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp phải có kết quả trong 30 ngày làm việc. Các bước theo Điều 19:

  1. Báo ngân hàng. Ngân hàng phải nhận đề nghị qua tổng đài có ghi âm chạy 24/7 và qua điểm giao dịch. Thời hạn được đề nghị do ngân hàng đặt nhưng không dưới 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch.
  2. Đề nghị khóa thẻ nếu nghi gian lận. Ngân hàng phải khóa ngay và chịu toàn bộ tổn thất tài chính phát sinh sau thời điểm bạn đề nghị khóa.
  3. Chờ kết quả. Thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp: tối đa 30 ngày làm việc kể từ lần tiếp nhận đầu tiên. Thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp: theo hợp đồng thẻ.
  4. Nhận bồi hoàn. Tổn thất không do lỗi của bạn được bồi hoàn trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày báo kết quả.
  5. Nếu hết hạn mà chưa rõ lỗi. Trong 15 ngày làm việc tiếp theo, ngân hàng thỏa thuận phương án với bạn hoặc tạm bồi hoàn cho tới khi cơ quan có thẩm quyền kết luận.

Vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì ngân hàng báo cơ quan có thẩm quyền, báo Ngân hàng Nhà nước và báo bạn bằng văn bản (Điều 19 khoản 4).

Ngân hàng phải có cách để bạn tra cứu trực tuyến tiến độ, kết quả tra soát (Điều 19 khoản 5).

Vi phạm về thẻ có thể bị phạt theo văn bản nào?

Thông tư 18 không có điều phạt; mức phạt về thẻ nằm ở Nghị định 340/2025. Các khung ở Điều 32 Nghị định 340, mức với cá nhân:

Hành viCá nhân có thể bị phạtCăn cứ
Thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ từ 01 đến dưới 10 thẻ (trừ thẻ trả trước vô danh)60–80 triệu đồngĐiều 32 k5 c
Như trên, từ 10 thẻ trở lên, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự100–200 triệu đồngĐiều 32 k6 a
Dùng, lợi dụng thẻ để đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật; thanh toán khống200–300 triệu đồngĐiều 32 k7 c
Lấy cắp, mua, bán thông tin thẻ, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự200–300 triệu đồngĐiều 32 k7 d

Mức với tổ chức gấp 2 lần cá nhân (Nghị định 340 Điều 5 khoản 3 điểm a).

Ngoài tiền phạt, người vi phạm ở ba dòng đầu bảng còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; cả bốn hành vi đều có thể bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (Điều 32 khoản 8, 9).

Ví dụ

Cho thuê 3 thẻ ghi nợ, cá nhân có thể bị phạt 60–80 triệu đồng, tổ chức 120–160 triệu đồng (60–80 triệu × 2).

Đọc toàn bộ điều về thẻ của Nghị định 340 ngày 07/11/2026, VietnamBit chưa thấy hành vi riêng phạt chủ thẻ dùng thẻ tín dụng chuyển khoản sai phạm vi ở mục trên.

Thông tư 18 nói gì về mua tài sản mã hóa bằng thẻ?

Thông tư 18 và Thông tư 45 không nhắc tài sản mã hóa. VietnamBit dò toàn văn ba tệp PDF Công báo (Thông tư 18, Thông tư 45, văn bản hợp nhất 30) ngày 07/11/2026: chữ “mã hóa” chỉ có trong cụm “bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa” của thẻ căn cước.

Theo cách đọc của chúng tôi, ba điểm ở trên liên quan tới việc dùng thẻ mua USDT (stablecoin, đồng mã hóa neo giá 1 đô la Mỹ) hay bitcoin:

  • Thẻ chỉ dùng cho hàng hóa, dịch vụ “hợp pháp”.
  • Ngân hàng có thể từ chối khi nghi ngờ tính trung thực, mục đích giao dịch theo pháp luật phòng, chống rửa tiền.
  • Giao dịch ở cửa hàng nước ngoài kinh doanh không hợp pháp là một lý do xếp thẻ vào diện nghi ngờ.

Văn bản không định nghĩa “hợp pháp” và không nói mua tài sản mã hóa thuộc diện nào.

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP yêu cầu giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa bằng Đồng Việt Nam, và chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa (Điều 4 khoản 4, khoản 7). Tính đến 07/11/2026, chưa sàn nào được cấp phép.

Phân tích từng cách dùng thẻ có ở trang mua tiền ảo bằng thẻ tín dụng có được không. Thẻ do tổ chức nước ngoài phát hành, chi tiêu bằng số dư tài sản mã hóa, có ở trang thẻ crypto có hợp pháp không.

Thông tư 18 không nói gì

Vài câu hỏi hay gặp mà văn bản không trả lời:

  1. “Hàng hóa, dịch vụ hợp pháp” gồm những gì. Thông tư dùng cụm này nhiều lần nhưng không định nghĩa.
  2. Danh sách cửa hàng, ngành hàng bị chặn. Không có. Thông tư để mỗi ngân hàng tự xây bộ tiêu chí nhận diện thẻ nghi ngờ và tự quy định các trường hợp từ chối, tạm dừng giao dịch điện tử (mục trên).
  3. Trần chuyển khoản, thanh toán của thẻ ghi nợ. Thông tư không đặt con số, để ngân hàng thỏa thuận với chủ thẻ.
  4. Mức phí. Thông tư chỉ đặt nguyên tắc về biểu phí, không quy định phí cụ thể.
  5. Mức phạt. Không có trong Thông tư; xem Nghị định 340 ở mục trên.

Căn cứ pháp lý

Trích nguyên văn, không diễn giải. Bấm để đọc văn bản gốc.

  1. Thông tư 45/2025/TT-NHNN Điều 8, khoản 1 (sửa khoản 2 Điều 16 Thông tư 18)

    “2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, ví điện tử.”
    Đọc văn bản
  2. Thông tư 18/2024/TT-NHNN Điều 16, khoản 3, khoản 5

    “3. Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt. [...] 5. Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.”
    Đọc văn bản
  3. Thông tư 45/2025/TT-NHNN Điều 8, khoản 3 (bổ sung khoản 8 Điều 16 Thông tư 18)

    “8. Quy định tại khoản 6 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Thực hiện giao dịch bằng thẻ vật lý tại máy giao dịch tự động; b) Thanh toán tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán; c) Rút tiền mặt tại thiết bị chấp nhận thẻ được lắp đặt tại chi nhánh, phòng giao dịch, điểm đại lý thanh toán của TCTTT để cung ứng tiền mặt cho chủ thẻ; d) Trích nợ tự động theo thỏa thuận giữa TCPHT và chủ thẻ; e) Chủ thẻ là tổ chức quy định tại điểm c khoản 2a Điều 9 Thông tư này.”
    Đọc văn bản
  4. Thông tư 18/2024/TT-NHNN Điều 13, khoản 2, khoản 4

    “2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày. [...] 4. Đối với thẻ trả trước, TCPHT quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam; tổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.”
    Đọc văn bản
  5. Thông tư 45/2025/TT-NHNN Điều 6 (sửa khoản 3 Điều 13 Thông tư 18)

    “3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt đối với chủ thẻ tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.”
    Đọc văn bản
  6. Thông tư 18/2024/TT-NHNN Điều 25, khoản 1, khoản 2

    “1. TCPHT, TCTTT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán khống tại ĐVCNT và các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Nghị định quy định về thanh toán không dùng tiền mặt; b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; c) Thẻ hết hạn sử dụng; d) Thẻ bị khóa. 2. TCPHT, TCTTT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT, ĐVCNT có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.”
    Đọc văn bản
  7. Thông tư 18/2024/TT-NHNN Điều 28, khoản 1, 2, 3

    “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Điều 9, Điều 10, Điều 12 (trừ quy định tại điểm g khoản 1) và khoản 1 Điều 17 (trừ quy định tại điểm q) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024. 3. Khoản 3 Điều 13, khoản 6 Điều 16, điểm q khoản 1 Điều 17 và khoản 5 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. [...]”
    Đọc văn bản
  8. Thông tư 45/2025/TT-NHNN Điều 16

    “Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.”
    Đọc văn bản
  9. Nghị định 340/2025/NĐ-CP Điều 32, khoản 7, điểm c

    “c) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng thẻ ngân hàng để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác; giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ (không phát sinh việc mua bán, cung ứng hàng hóa và cung ứng dịch vụ);”
    Đọc văn bản

Liên quan

Bắt đầu từ cơ bản: Tài sản mã hóa là gì, khác tiền ảo và tiền điện tử thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Chứng minh nhân dân còn dùng để làm thẻ ngân hàng được không?

Theo bản đã sửa, không. Từ 05/01/2026, Thông tư 45 viết lại danh sách giấy tờ của người Việt Nam khi làm thẻ thành thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử. Chứng minh nhân dân, vốn có trong bản 2024, không còn trong danh sách (Thông tư 45 Điều 2 khoản 1).

Người từ 15 đến dưới 18 tuổi có làm được thẻ tín dụng không?

Thông tư cho phép. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, được dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước (Điều 15 khoản 1 điểm b). Nhóm này không được làm thẻ qua ứng dụng (Điều 10 khoản 3), và ngân hàng vẫn tự xét điều kiện cấp tín dụng như khả năng tài chính để trả nợ (Điều 14 khoản 1 điểm e).

Mất thẻ thì ngân hàng phải xử lý trong bao lâu?

Bạn báo ngay cho ngân hàng, ngân hàng phải khóa thẻ ngay rồi báo lại cho bạn. Sau khi khóa, ngân hàng xử lý xong thông báo của bạn trong tối đa 05 ngày làm việc với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, 10 ngày làm việc với thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp (Điều 18 khoản 1, 2).

Ngân hàng có được thu phí thẻ ngoài biểu phí đã công bố không?

Không. Chỉ ngân hàng phát hành được thu phí chủ thẻ, theo biểu phí đã công bố và niêm yết công khai. Ngân hàng không được thu thêm loại phí nào ngoài biểu phí, và muốn đổi phí phải báo trước cho chủ thẻ ít nhất 07 ngày (Điều 5 khoản 1).

Thẻ phi vật lý trên ứng dụng có phải là thẻ theo Thông tư 18 không?

Có. Thông tư định nghĩa thẻ phi vật lý là thẻ “không hiện hữu bằng hình thức vật chất, tồn tại dưới dạng điện tử”, và ngân hàng có thể in ra thẻ vật lý nếu hai bên thỏa thuận (Điều 3 khoản 7). Quy định về phạm vi dùng, hạn mức viết cho “thẻ” nói chung nên cũng áp cho thẻ phi vật lý. Riêng trường hợp giao dịch tại ATM không phải đối chiếu sinh trắc học chỉ dành cho thẻ vật lý (Điều 16 khoản 8 điểm a, bổ sung bởi Thông tư 45).

Bước tiếp theo

Nguồn tham khảo 8

Kiểm chứng ngày 07/11/2026

  1. 01Công báo số 791 + 792 (15/7/2024): Thông tư 18/2024/TT-NHNNcongbao.chinhphu.vn
  2. 02Công báo: tệp PDF ký số Thông tư 18/2024/TT-NHNNcongbaocdn.chinhphu.vn
  3. 03Công báo số 1639 + 1640 (02/12/2025): Thông tư 45/2025/TT-NHNNcongbao.chinhphu.vn
  4. 04Công báo: tệp PDF ký số Thông tư 45/2025/TT-NHNNcongbaocdn.chinhphu.vn
  5. 05Công báo số 1753 + 1754 (31/12/2025): Văn bản hợp nhất 30/VBHN-NHNNcongbao.chinhphu.vn
  6. 06Công báo số 09 (11/01/2026): Nghị định 340/2025/NĐ-CPcongbao.chinhphu.vn

Mục lục

  1. 01Thông tin văn bản
  2. 02Áp dụng từ ngày nào
  3. 03Thông tư 45/2025 sửa những gì?
  4. 04Mỗi loại thẻ được dùng vào việc gì?
  5. 05Hạn mức thẻ: những con số Thông tư ấn định
  6. 06Ai được dùng thẻ?
  7. 07Khi nào ngân hàng từ chối thanh toán, tạm dừng thẻ?
  8. 08Tra soát, khiếu nại giao dịch thẻ: các mốc thời gian
  9. 09Vi phạm về thẻ có thể bị phạt theo văn bản nào?
  10. 10Thông tư 18 nói gì về mua tài sản mã hóa bằng thẻ?
  11. 11Thông tư 18 không nói gì
  12. Căn cứ pháp lý
  13. Câu hỏi thường gặp
  14. Nguồn tham khảo